Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đóng góp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng với tỷ lệ tiêu thụ cao trên thị trường. Trước đòi hỏi ngày càng khắt khe về an toàn sinh học và chất lượng thịt thương phẩm, phương thức chăn nuôi chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình gia trại và trang trại công nghiệp tập trung. Trong chuỗi sản xuất, chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ được xác định là mắt xích then chốt, quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng đàn giống và hiệu quả kinh tế của toàn bộ cơ sở chăn nuôi.

Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi lợn nái và lợn con hiện nay đối mặt với nhiều áp lực lớn: biến động thời tiết khắc nghiệt giữa các mùa, chế độ dinh dưỡng và hộ lý chưa đồng bộ, thiếu hụt cán bộ kỹ thuật lành nghề, cùng nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, điển hình là dịch tả lợn châu Phi (ASF). Dịch bệnh không chỉ làm suy giảm sức sản xuất, gây rối loạn sinh sản trên nái mà còn đe dọa trực tiếp đến tỷ lệ sống và khả năng tăng khối lượng của đàn con sơ sinh. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Trương Ngọc Lan đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và trực tiếp vận hành quy trình kỹ thuật tại một cơ sở chăn nuôi tập trung.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Sinh viên củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái và lợn con theo mẹ.
  2. Xác định được các phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh cho đàn lợn tại công ty.
  3. Rèn luyện tay nghề, nâng cao kinh nghiệm thực tế.
  4. Hoàn thành công đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo là thực tập tốt nghiệp, viết báo cáo và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá được quy trình chăn nuôi lợn tại Công ty Cổ phần Nam Việt.
  2. Nắm chắc quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con theo mẹ.
  3. Chăm chỉ học hỏi để nâng cao kỹ năng, tay nghề thực địa.
  4. Thực hiện tốt những quy định nội bộ và an toàn sinh học tại nơi thực tập.
  5. Tham gia đầy đủ các hoạt động lao động sản xuất tại cơ sở.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (các giống ngoại Landrace, Yorkshire) và đàn lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trang trại lợn thuộc Công ty Cổ phần Nam Việt, đặt tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, theo dõi và thu thập số liệu thực địa diễn ra liên tục từ ngày 24/07/2020 đến ngày 02/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các cơ sở lý thuyết chăn nuôi chuyên khoa và bệnh lý thú y đối với gia súc sinh sản và gia súc sơ sinh:

  • Cơ sở sinh lý và dinh dưỡng: Khung kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái mang thai, nái đẻ và nái nuôi con dựa trên nghiên cứu của Trần Thanh Vân và cộng sự (2017), chú trọng cơ chế điều chỉnh khẩu phần giảm thể tích trước đẻ nhằm tránh chèn ép thai, cân đối nhu cầu năng lượng trao đổi (3.100 Kcal), protein thô (15%), canxi (0,9 - 1,0%) và photpho (0,7%) trong giai đoạn nuôi con. Đối với lợn con, lý thuyết nhấn mạnh vai trò miễn dịch thụ động từ gamma-globulin trong sữa đầu (chỉ hấp thu tối ưu trong 24 giờ đầu sau sinh), nhu cầu khoáng chất (nhu cầu sắt 210 mg/ngày trong 30 ngày đầu, trong khi sữa mẹ chỉ cung ứng 10 - 20 mg/ngày, dẫn đến thiếu hụt 150 - 180 mg/con cần bổ sung ngoại sinh để phòng bệnh thiếu máu thiếu sắt).
  • Cơ sở bệnh học và an toàn sinh học: Lý thuyết phòng bệnh bằng vắc-xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng và nguyên tắc sử dụng kháng sinh của Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012); cơ chế bệnh sinh của hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (MMA) theo nghiên cứu của Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010), Kemper và Gerjets (2009), Shrestha (2012); nguyên nhân gây tiêu chảy phân trắng lợn con do vi khuẩn đường ruột Escherichia coli, Salmonella theo Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Bá Hiệp (2013); bệnh viêm khớp do liên cầu khuẩn Streptococcus suis theo Nguyễn Ánh Tuyết (2015).

Phương pháp nghiên cứu thực địa áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp hồi cứu số liệu: Thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách ghi chép kỹ thuật của trang trại về quy mô đàn, cơ cấu đàn lợn qua 3 năm liên tiếp (2018 - 2020).
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng và can thiệp trực tiếp: Trực tiếp tham gia công tác hộ lý, chăm sóc nái mang thai tại chuồng bầu; theo dõi dấu hiệu báo đẻ, đỡ đẻ, can thiệp xử lý nái đẻ khó, chăm sóc lợn sơ sinh; thực hiện các thao tác ngoại khoa thường quy (cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, thiến hoạn lợn đực thương phẩm).
  • Phương pháp điều tra dịch tễ và điều trị học: Chẩn đoán lâm sàng các ca bệnh trên nái (viêm tử cung, viêm vú) và trên đàn con (tiêu chảy phân trắng, viêm khớp); áp dụng các phác đồ điều trị bằng thuốc kháng sinh và thuốc bổ trợ; ghi nhận diễn biến sức khỏe để tính toán hiệu quả điều trị.
  • Công thức tính toán và xử lý số liệu: Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%) bằng số lợn mắc chia cho tổng số lợn theo dõi nhân 100; tỷ lệ khỏi bệnh (%) bằng số con khỏi bệnh chia cho tổng số con điều trị nhân 100. Toàn bộ số liệu thu thập được phân tích, tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này làm rõ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn trong nền nông nghiệp hàng hóa, sự cấp thiết của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào khâu chăm sóc lợn nái sinh sản và đàn con theo mẹ. Tác giả chỉ rõ rào cản dịch bệnh thực tế tại các vùng chăn nuôi, từ đó công bố tên chuyên đề tốt nghiệp, xác định cụ thể 4 mục đích và 5 yêu cầu nghề nghiệp cần hoàn thành trong đợt thực tập tại trang trại Nam Việt.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp hệ thống thông tin thực địa về cơ sở thực tập và tổng quan lý thuyết chuyên ngành:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại xây dựng từ năm 2015 tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên của huyện là 52.075 km², dân số 87.089 người tính đến năm 2017). Khu vực chịu khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình năm 25 - 32°C (tháng nóng nhất lên đến 40°C, tháng lạnh nhất xuống dưới 5°C), độ ẩm 80 - 85%, lượng mưa 2.000 - 2.100 mm/năm.
  • Quy mô cơ sở vật chất trang trại: Tổng diện tích mặt bằng trang trại khoảng 82 ha, bố trí tại khu thung lũng đồi núi đá bao bọc, vận hành khép kín theo công nghệ tự động của Đan Mạch. Diện tích chuồng nuôi đạt 40.000 m², khu nhà ở và điều hành chiếm 2.000 m², diện tích trồng cây 500.000 m², hồ chứa nước 250.000 m². Hệ thống chuồng gồm: 1 chuồng cách ly nuôi 150 lợn hậu bị (chia 5 ô x 30 con); 1 chuồng lợn đực giống (25 ô tương ứng 25 con); hệ thống 2 chuồng bầu (chuồng bầu 1 gồm 8 dãy với 95 ô, chuồng bầu 2 gồm 4 dãy với 81 ô); 3 chuồng đẻ (chuồng đẻ 1, 2, 3 với công suất 112 ô/chuồng, chia 2 ngăn x 56 ô); 2 chuồng cai sữa (8 dãy x 8 ô/chuồng). Ngoài ra, trang trại trang bị hệ thống giàn mát, quạt hút gió, silo chứa 7 tấn cám tại đầu mỗi chuồng, hệ thống vòi uống tự động, máy bơm vệ sinh, tủ bảo quản vắc-xin và kho dược phẩm.
  • Tổng quan lý thuyết và kết quả nghiên cứu: Phân tích sâu kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó (tiêm Oxytocin, thủ thuật lôi thai), kỹ thuật nuôi con, điều hòa thân nhiệt quây úm (30 - 33°C). Phân tích bệnh học viêm tử cung (thể cấp tính sốt 41 - 42°C, thể mãn tính dịch rỉ viêm âm đạo), bệnh viêm vú, hiện tượng đẻ khó do cơ thể mẹ hoặc do thai, hội chứng tiêu chảy phân trắng và viêm khớp do liên cầu khuẩn trên lợn con.

Lịch phòng bệnh bằng vắc-xin áp dụng tại trại được tổng hợp như sau:

Đối tượng lợn Thời gian tiêm Bệnh phòng Tên loại vắc-xin Liều dùng Đường tiêm
Lợn hậu bị Tuần thứ 3 Mycoplasma Mycoflex 2 ml Tiêm bắp
Tuần thứ 6 Dịch tả lợn (CFS lần 1) Colapest 2 ml Tiêm bắp
Tuần thứ 7 Circo virus (PCV2) Cercovac 2 ml Tiêm bắp
Tuần thứ 9 Dịch tả lợn (CFS lần 2) Colapest aflogen 2 ml Tiêm bắp
Tuần thứ 11 Lở mồm long móng / Giả dại Porcilis Begonia 2 ml Tiêm bắp
Tuần thứ 12 Circo virus (PCV2) Cercovac 2 ml Tiêm bắp
Tuần thứ 13 Lở mồm long móng (FMD lần 2) Aflogen 2 ml Tiêm bắp
Tuần thứ 14 Hội chứng PRRS (Tai xanh) Igenvac 2 ml Tiêm bắp
Lợn nái mang thai Nái mang thai 8 tháng Circo virus (PCV2) Cercovac 2 ml Tiêm bắp
Nái mang thai 10 tháng Dịch tả lợn (CFS) Colapest 2 ml Tiêm bắp
Nái mang thai 11 tháng Lở mồm long móng (FMD) Aflogen 2 ml Tiêm bắp
Nái mang thai 12 tháng Bệnh Glässer Porcilis Glässer 2 ml Tiêm bắp
Nái mang thai 13 tháng Bệnh tiêu chảy do E. coli Vaccine E. coli 2 ml Tiêm bắp
Nái mang thai 15 tháng Ký sinh trùng Thuốc tẩy giun 1 ml/35 kg TT Tiêm bắp
Lợn con theo mẹ 7 ngày tuổi Hội chứng PRRS (Tai xanh) Igelvac PRRS 2 ml Tiêm bắp
14 ngày tuổi Circo virus Cercovac 2 ml Tiêm bắp
21 ngày tuổi Mycoplasma Mycoflex 2 ml Tiêm bắp
Lợn con cai sữa 5 tuần tuổi Dịch tả lợn (CFS) Colapest 2 ml Tiêm bắp
6 tuần tuổi Lở mồm long móng (FMD) Aflogen, Anova 2 ml Tiêm bắp
7 tuần tuổi Donoban Donoban 1,5 ml Tiêm bắp
8 tuần tuổi Bệnh Giả dại (AD) Porcilis Begonia 2 ml Tiêm bắp

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Chương này cụ thể hóa các bước công việc thực tập tại trại:

  • Quy trình nuôi dưỡng nái: Chuyển nái lên chuồng đẻ trước ngày dự kiến 5 - 7 ngày sau khi tắm sạch và sát trùng chuồng. Dùng cám công nghiệp Nam Việt (NV5204 cho nái chửa; NV5205 cho nái hậu bị và nái sau đẻ). Nái chờ đẻ ăn 2 bữa/ngày (7h và 16h); nái nuôi con ăn 3 bữa/ngày (sáng, chiều và bữa phụ 21h). Nước uống tự do (chờ đẻ 12 - 15 lít/ngày, nuôi con trên 40 lít/ngày). Nhiệt độ chuồng duy trì 24 - 28°C.
  • Quy trình đỡ đẻ và xử lý sau đẻ: Chuẩn bị bột lăn Mistral, sát trùng rốn bằng cồn Iod (đoạn rốn để dài 4 - 5 cm), quây úm nhiệt độ 33 - 35°C, nhỏ 2 ml Igone-S/con tăng miễn dịch trước khi cho bú sữa đầu. Thu dọn nhau thai, sát trùng vùng mông, âm hộ và bầu vú nái. Tiêm phòng viêm cho nái sau đẻ gồm Oxytocin (3 mũi/3 ngày liên tục) kết hợp Vetrimoxin LA (1 ml/10 kg TT, tiêm vào ngày đẻ và sau đẻ 1 ngày; trường hợp đẻ khó điều trị kéo dài 5 ngày).
  • Quy trình hộ lý lợn con: Cố định đầu vú (lợn nhỏ bú vú trước, lợn to bú vú sau); mài nanh bằng máy lúc 24 giờ tuổi (mài 1/3 từ cổ răng lên, tiêm trước 1 ml Vetrimoxin LA); cắt đuôi để lại 2,5 - 3 cm; tiêm sắt 2 ml/con vào bắp cổ lúc 24 giờ tuổi; thiến lợn đực lúc 5 - 7 ngày tuổi (tiêm dự phòng 1 ml Vetrimoxin LA); tập ăn từ 3 ngày tuổi (khung giờ 6h - 18h); cai sữa ở 21 ngày tuổi (chậm nhất 28 ngày tuổi).
  • Phác đồ điều trị lợn con: Trị phân trắng bằng Enrofloxacin (1 ml/30 kg TT) phối hợp Atropin tiêm bắp ngày 1 lần, bổ sung Catosal và Analgin C trong 3 - 5 ngày (hoặc dùng Vimenro 1 ml/con cho lợn dưới 10 ngày tuổi, Nor-100 1 ml/con cho lợn trên 10 ngày tuổi). Trị viêm khớp bằng Vetrimoxin LA (1 ml/10 kg TT/lần/2 ngày) hoặc Pendistrep LA (1 ml/10 kg TT/lần/ngày), phối hợp thuốc hạ sốt giảm đau trong 3 - 5 ngày.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương trình bày dữ liệu biến động đàn và kết quả thực tế qua thời gian tác giả trực tiếp công tác tại cơ sở sản xuất.

Kết quả và đóng góp

1. Cơ cấu và quy mô đàn lợn của trại Nam Việt qua 3 năm (2018 - 2020)

Số liệu tổng hợp từ kỹ thuật trang trại cho thấy quy mô đàn liên tục tăng trưởng để đáp ứng nhu cầu thị trường:

Loại lợn Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Nái sinh sản con 700 900 1.200
Đực giống con 16 18 23
Lợn con theo mẹ con 21.458 25.063 30.881
Lợn thịt thương phẩm con 19.029 24.466 16.621
Tổng số đàn con 41.203 50.447 48.725

Đàn nái tăng mạnh từ 700 con (2018) lên 1.200 con (2020), kéo theo đàn lợn con sinh ra đạt mốc 30.881 con vào năm 2020. Số lượng đực giống tăng từ 16 lên 23 con nhằm đảm bảo tỷ lệ thụ tinh nhân tạo trong trang trại.

2. Khối lượng công việc trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng

Trong 5 tháng thực tập thực tế, tác giả được phân công quản lý các nhóm lợn cụ thể:

Giai đoạn thời gian Nái chửa (con) Nái đẻ và nuôi con (con) Lợn con sinh ra (con)
26/07 - 08/08/2020 362 0 0
09/08 - 30/08/2020 0 23 287
Tháng 9/2020 0 56 700
Tháng 10/2020 0 47 587
Tháng 11/2020 0 56 690
Tháng 12/2020 0 45 562
Tổng cộng 362 227 2.826

Tác giả trực tiếp thực hiện quy trình cho ăn, vệ sinh trên 362 lợn nái chửa tại chuồng bầu 1, sau đó trực tiếp theo dõi, đỡ đẻ và chăm sóc cho 227 nái tại chuồng đẻ cùng 2.826 lợn con sơ sinh.

3. Đánh giá tình hình sinh sản của đàn lợn nái theo dõi

Theo dõi chi tiết trên 227 ca đẻ do sinh viên trực tiếp đỡ đẻ và ghi nhận:

Tháng theo dõi Tổng số nái đẻ (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ đẻ thường (%) Đẻ khó can thiệp (con) Tỷ lệ đẻ khó (%)
09/08 - 30/08/2020 23 20 86,96 3 13,04
Tháng 9/2020 56 54 96,43 2 3,57
Tháng 10/2020 47 46 97,87 1 2,13
Tháng 11/2020 56 55 98,21 1 1,79
Tháng 12/2020 45 43 95,56 2 4,44
Tổng số 227 218 96,04 9 3,96

Tỷ lệ nái đẻ bình thường đạt mức cao 96,04% (218 con). Số nái đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật là 9 con, chiếm tỷ lệ 3,96%. Tác giả xác định các ca đẻ khó tập trung chủ yếu ở nhóm nái hậu bị đẻ lứa đầu (âm hộ hẹp, thai to) hoặc nái già (sức rặn cơ tử cung yếu).

4. Đóng góp và giải pháp đề xuất từ nghiên cứu

  • Về giải pháp kỹ thuật: Khóa luận hệ thống hóa quy trình can thiệp đẻ khó: kết hợp trợ sức (Glucose, Cafein, Vitamin C, Vitamin B1), kích thích co bóp bằng Oxytocin và thủ thuật dùng tay kéo thai an toàn sinh học (cắt ngắn móng tay, mang găng tay chuyên dụng, bôi trơn bằng gel trơn, thao tác nhẹ nhàng tránh làm rách niêm mạc tử cung). Đồng thời hoàn thiện quy trình tiêm phòng kháng sinh dự phòng viêm tử cung sau đẻ cho nái (3 ngày Oxytocin kết hợp 2 mũi Vetrimoxin LA).
  • Về quản lý lợn con: Chuẩn hóa thao tác chăm sóc trong 24 giờ đầu (lau khô bằng bột Mistral, quây ấm 33 - 35°C, nhỏ 2 ml Igone-S, cố định vú bú sữa đầu, mài nanh bằng máy, cắt rốn sát trùng cồn Iod, tiêm 2 ml sắt).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận kiểm chứng tính hiệu quả và mức độ phù hợp của quy trình chăn nuôi công nghệ Đan Mạch trong điều kiện tự nhiên miền núi Bắc Bộ tại huyện Định Hóa; cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý trang trại có quy mô trên 1.000 nái sinh sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của chuyên đề:

  • Phạm vi số liệu sinh sản chỉ tập trung phân tích trên nhóm nái trực tiếp do sinh viên theo dõi và phụ trách (227 con) trong thời gian 5 tháng, chưa phản ánh toàn diện các chỉ tiêu sinh sản lũy kế của toàn bộ đàn 1.200 nái trong nhiều chu kỳ sinh sản liên tiếp.
  • Điều kiện khí hậu tại xã Phượng Tiến biến động lớn giữa mùa đông và mùa hè (nhiệt độ giảm sâu xuống dưới 5°C vào các tháng cuối năm) tạo áp lực lớn cho hệ thống giàn sưởi úm và phát sinh bệnh đường hô hấp, tiêu chảy.
  • Trang trại chưa kiểm soát triệt để các vector truyền lây trung gian như ruồi, muỗi, gián từ môi trường tự nhiên xung quanh thung lũng vào các ô chuồng hở cục bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi dài hạn các chỉ tiêu sinh lý sinh sản nâng cao trên toàn đàn: tỷ lệ thụ thai, số con cai sữa/nái/năm, khối lượng cai sữa trung bình ở mốc 21 ngày tuổi qua các mùa vụ khác nhau.
  • Nghiên cứu và thử nghiệm bổ sung các giải pháp kiểm soát sinh học đối với côn trùng truyền bệnh tại cơ sở, tối ưu hóa chi phí thuốc điều trị và vắc-xin trên đơn vị sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị ứng dụng thực tế cao:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y làm đề tài thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn; kỹ thuật viên, quản lý trang trại lợn nái sinh sản.
  • Nội dung hữu ích nhất:
    • Khung lịch tiêm phòng vắc-xin chi tiết, cụ thể theo từng tuần tuổi đối với lợn hậu bị, lợn nái mang thai và lợn con theo mẹ/cai sữa.
    • Hướng dẫn kỹ thuật đỡ đẻ, các bước can thiệp lâm sàng khi nái đẻ khó bằng thuốc và thủ thuật cơ học.
    • Quy trình thao tác ngoại khoa và hộ lý sơ sinh trên lợn con (mài nanh bằng máy mài, cắt đuôi, tiêm sắt bắp cổ 2 ml, thiến dịch hoàn lúc 5 - 7 ngày tuổi) gắn liền với phác đồ kháng sinh dự phòng nhiễm trùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn và lượng nước uống của lợn nái chờ đẻ và nái nuôi con tại trại Nam Việt được phân bổ như thế nào? Tại trại Nam Việt, thức ăn được sản xuất nội bộ bởi công ty: nái mang thai dùng cám NV5204, nái sau đẻ và hậu bị dùng cám NV5205. Lợn nái chờ đẻ cho ăn 2 bữa/ngày (7h và 16h), lượng nước uống tự do đạt 12 - 15 lít/con/ngày. Lợn nái nuôi con được chia thành 3 bữa/ngày (sáng, chiều ăn nhiều; bữa tối lúc 21h ăn ít hơn), lượng nước uống tự do đạt trên 40 lít/con/ngày.

2. Quy trình hộ lý xử lý lợn con ngay sau khi sinh ra gồm những thao tác kỹ thuật nào? Ngay sau khi lợn con ra đời: vuốt sạch nước ối và màng nhầy ở mũi, miệng; cắt rốn để lại đoạn dài 4 - 5 cm và sát trùng bằng cồn Iod; xoa bột lăn Mistral toàn thân (trừ phần đầu) để làm khô nhanh và giữ ấm; đưa vào quây úm duy trì nhiệt độ 33 - 35°C; sau khi khô lông nhỏ 2 ml Igone-S/con tăng miễn dịch rồi cho bú sữa đầu trong vòng 1 - 2 giờ đầu tiên.

3. Thao tác mài nanh, cắt đuôi và tiêm sắt cho lợn con được tiến hành vào thời điểm nào và kỹ thuật ra sao? Các thao tác này được thực hiện đồng thời khi lợn con đạt 24 giờ tuổi:

  • Mài nanh: Tiêm trước 1 ml Vetrimoxin LA/con; dùng máy mài phẳng 8 răng ở cả 2 hàm, mài 1/3 tính từ cổ răng lên, không làm tổn thương lợi.
  • Cắt đuôi: Dùng kéo bấm đã sát trùng cắt đuôi cách khớp nối 2,5 - 3 cm, bôi cồn sát trùng vào vết cắt.
  • Tiêm sắt: Tiêm bắp cổ liều lượng 2 ml/con nhằm bù đắp lượng sắt thiếu hụt trong sữa mẹ.

4. Tỷ lệ đẻ khó trên đàn lợn nái trực tiếp theo dõi là bao nhiêu và nguyên nhân chính do đâu? Trong tổng số 227 lợn nái trực tiếp theo dõi từ tháng 8 đến tháng 12/2020, có 218 con đẻ bình thường (chiếm 96,04%) và 9 con đẻ khó phải can thiệp (chiếm 3,96%). Nguyên nhân đẻ khó gồm: cơ thể mẹ rặn đẻ yếu do già hoặc thể trạng kém; nái đẻ lứa đầu có xương chậu và âm hộ hẹp; chế độ ăn cho nái chửa không hợp lý làm thai quá to; hoặc do tư thế thai nằm không thuận làm kẹt ở khung chậu.

5. Phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con và viêm khớp do liên cầu khuẩn tại trại được chỉ định ra sao?

  • Bệnh phân trắng: Tiêm bắp Enrofloxacin liều 1 ml/30 kg thể trọng kết hợp Atropin ngày 1 lần, bổ sung Catosal và Analgin C trong 3 - 5 ngày (hoặc dùng Vimenro 1 ml/con cho lợn dưới 10 ngày tuổi, Nor-100 1 ml/con cho lợn trên 10 ngày tuổi).
  • Bệnh viêm khớp: Tiêm bắp Vetrimoxin LA liều 1 ml/10 kg thể trọng (1 lần/2 ngày) hoặc tiêm Pendistrep LA liều 1 ml/10 kg thể trọng (1 lần/ngày), phối hợp thuốc hạ sốt giảm đau liên tục trong 3 - 5 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Ngọc Lan đã phản ánh chi tiết việc vận hành quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát bệnh lý trên đàn lợn nái sinh sản và đàn con theo mẹ tại Công ty Cổ phần Nam Việt theo mô hình chăn nuôi công nghiệp. Các thông số kỹ thuật thực địa cho thấy tỷ lệ nái đẻ bình thường đạt 96,04%, tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp chỉ chiếm 3,96%, cùng các phác đồ dùng thuốc kháng sinh và thủ thuật ngoại khoa được thực hiện đồng bộ. Tài liệu cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm xác thực và có giá trị tham khảo kỹ thuật cho sinh viên cũng như cán bộ chuyên ngành chăn nuôi thú y.