Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, vừa cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu, vừa giải quyết việc làm và gia tăng thu nhập cho người nông dân. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (tháng 10/2016) được trích dẫn trong văn bản, tổng đàn gia cầm cả nước đạt khoảng 361,7 triệu con (tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước), trong đó đàn gà đạt 277,2 triệu con (tăng 6,9%), tổng sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt khoảng 961.600 tấn.

Tuy nhiên, do Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nguy cơ phát sinh và lây lan các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (như cúm H5N1, Newcastle, CRD, Gumboro, Cầu trùng...) trên đàn gia cầm là rất lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế của các trang trại. Nhằm hoàn thiện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và đánh giá hiệu quả của quy trình kỹ thuật chăn nuôi kết hợp thú y, đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn gà Minh Dư trại Dương Minh Hải, xã Bảo Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ liên kết với Công ty Cổ phần Thuốc Thú y UV" đã được triển khai.

Mục tiêu của chuyên đề gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thịt thương phẩm.
  2. Nắm vững và thực hiện lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho gà thịt.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà nuôi tại cơ sở liên kết.
  4. Đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho gà mắc bệnh.

Yêu cầu nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nắm được các đặc điểm về sinh lý tiêu hóa, hô hấp và nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt.
  2. Nắm vững quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng qua từng giai đoạn phát triển.
  3. Nắm vững phương pháp vệ sinh phòng bệnh, kỹ năng chẩn đoán lâm sàng - mổ khám và kỹ thuật điều trị bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà Minh Dư nuôi theo phương thức thả vườn với quy mô 4.000 con.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi gia cầm của hộ anh Dương Minh Hải, đặt tại xã Bảo Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (liên kết kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm cùng Công ty Cổ phần Thuốc Thú y UV).
  • Phạm vi thời gian: Thực nghiệm và thu thập số liệu liên tục trong 6 tháng, từ ngày 25/11/2019 đến ngày 20/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

  • Đặc điểm giống gà Minh Dư: Giống gà lai có 50 - 70% máu gà chọi Bình Định (bố là gà trống chọi lông tía chân vàng) kết hợp với gà mẹ gốc gà ta hoặc Lương Phượng. Giống có đặc điểm chân vàng, da vàng, thịt săn chắc, lườn dày, sức đề kháng cao, thích nghi tốt với thời tiết nắng gió. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật danh định gồm: thời gian nuôi 105 ngày, tỷ lệ nuôi sống 97 - 98%, trọng lượng xuất bán bình quân 2,5 - 2,7 kg/con, hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) từ 2,6 - 2,7 kg thức ăn/kg tăng trọng.
  • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa và hô hấp ở gia cầm: Tốc độ lưu chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa nhanh (30 - 39 cm/giờ ở gà non, 40 - 42 cm/giờ ở gà trưởng thành; thời gian lưu lại trong đường tiêu hóa chỉ từ 2 - 4 giờ). Dạ dày tuyến tiết pepsinogen và acid clohydric (pH 3,1 - 4,5); ruột non là nơi tiêu hóa và hấp thu chủ yếu; khả năng tiêu hóa xơ rất hạn chế và chỉ diễn ra một phần nhỏ tại manh tràng. Hệ hô hấp gồm xoang mũi, thanh quản, khí quản (110 - 120 vòng sụn), 2 phế quản, phổi dung tích nhỏ và hệ thống 9 túi khí (4 đôi túi khí đối xứng và 1 túi khí đơn) vận hành theo cơ chế hô hấp kép.
  • Nhu cầu dinh dưỡng: Các chỉ tiêu về Năng lượng trao đổi (ME), Protein thô (CP), chất xơ (< 4%), khoáng đa lượng (Ca chiếm 1,3 - 1,8%, P chiếm 0,8 - 1% khối lượng cơ thể), khoáng vi lượng (Cu, Zn, Fe, I, Se) và nhu cầu nước tiêu chuẩn (khoảng 50 ml/kg thể trọng/ngày).
  • Cơ sở bệnh học gia cầm: Tài liệu tham khảo về các mầm bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng thường gặp: Mycoplasma gallisepticum gây bệnh CRD / C-CRD kết hợp E. coli; các loài cầu trùng Eimeria tenella, Eimeria maxima; bệnh Đầu đen (Histomonas meleagridis); nấm diều do Candida albicans.

Phương pháp nghiên cứu và theo dõi

  • Phương pháp chuẩn bị chuồng trại và sát trùng: Vệ sinh cơ giới, để trống chuồng 3 - 7 ngày, quét vôi tường vách, phun sát trùng bằng Glutacid (nồng độ 1:400), xông thuốc tím kết hợp formol 2%, rải đệm lót trấu dày 4 - 5 cm và phun khử trùng bề mặt đệm lót.
  • Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng:
    • Giai đoạn úm gà con (1 - 30 ngày tuổi): Duy trì nhiệt độ ô úm 33 - 35°C trong tuần đầu, sau đó giảm dần theo tuổi gà xuống 22 - 25°C; điều chỉnh máng ăn, máng uống và chiếu sáng liên tục để kích thích ăn uống.
    • Giai đoạn nuôi thịt (31 ngày đến xuất bán): Thay thế khay tập ăn bằng máng lớn, giảm chiếu sáng để hạn chế vận động và tránh hiện tượng mổ cắn nhau.
  • Chế độ dinh dưỡng và khẩu phần ăn: Sử dụng 3 dòng thức ăn công nghiệp MAX-GRO của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hồng Hà:
    • Giai đoạn 1 - 30 ngày: MAX-GRO G220 (CP tối thiểu 21%, ME tối thiểu 3.000 Kcal/kg, Xơ thô tối đa 5%).
    • Giai đoạn 31 - 60 ngày: MAX-GRO G222 (CP tối thiểu 21%, ME tối thiểu 3.000 Kcal/kg, Xơ thô tối đa 5%).
    • Giai đoạn 61 ngày đến xuất bán: MAX-GRO G223 (CP tối thiểu 19%, ME tối thiểu 3.100 Kcal/kg, Xơ thô tối đa 6%).
  • Phương pháp phòng bệnh: Áp dụng lịch vắc xin 7 bước nghiêm ngặt (ND-IB lần 1, IBDM + Đậu, SHS APV, IBDM lần 2, ND-IB lần 2, ILT, H5N1) kết hợp quy trình sát trùng đường đi, hố sát trùng tại cửa chuồng, định kỳ phun muỗi 1 lần/tuần và tiêu độc chuồng nuôi 2 lần/tháng.
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu: Cân trọng lượng mẫu ngẫu nhiên định kỳ hàng tuần vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn bằng cân Nhơn Hòa 100 kg (sai số ±100 g đến ±300 g); ghi chép tiêu thụ thức ăn, quan sát đàn phát hiện gà ốm, mổ khám bệnh tích đối với gà chết.
  • Công thức tính toán:
    • $\text{Tỷ lệ gà mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số lượng gà mắc bệnh (con)}}{\text{Tổng số gà theo dõi (con)}} \times 100$
    • $\text{Hệ số tiêu tốn thức ăn (HSTĂ / FCR)} = \frac{\sum \text{Khối lượng thức ăn tiêu thụ (kg)}}{\sum \text{Khối lượng gà tăng trọng (kg)}}$
    • $\text{Lượng thức ăn trung bình/ngày (g/con/ngày)} = \frac{\sum \text{Thức ăn giai đoạn (g)}}{\sum \text{Gà theo dõi} \times \sum \text{Số ngày theo dõi}}$
    • $\text{Lượng thức ăn trung bình/tuần (g/con/tuần)} = \frac{\sum \text{Thức ăn giai đoạn (g)}}{\sum \text{Gà theo dõi} \times \sum \text{Số tuần theo dõi}}$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành chăn nuôi gia cầm cả nước đang chuyển dịch theo hướng quy mô công nghiệp gắn liền với an toàn sinh học. Khẳng định tính mẫn cảm cao của đàn gà đối với các bệnh truyền nhiễm trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm. Xác lập cụ thể 4 mục đích và 3 yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở liên kết.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các nhóm nội dung:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương: Phân tích đặc điểm địa lý huyện Phù Ninh (diện tích 156,48 km², 19 đơn vị hành chính), địa hình chia 6 cấp độ dốc, đặc trưng khí hậu (nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa 1.600 - 1.700 mm/năm, độ ẩm trung bình trên 83%), hệ thống thủy văn sông Lô (32 km chảy qua địa bàn).
  • Hiện trạng cơ sở vật chất trang trại Dương Minh Hải: Trại được xây dựng từ năm 2012 (nâng cấp năm 2017) trên diện tích 1 ha, gồm 1 dãy chuồng nuôi khép kín diện tích 520 m² (kích thước 40 m × 13 m × 2,7 m), sức chứa 4.000 con gà. Cơ sở vật chất gồm: tường bao có 2 camera giám sát, nền bê tông, mái lợp fibro xi măng lót trấu cách nhiệt dày 5 - 7 cm, 5 dãy máng ăn thủ công, 4 đường nước uống tự động, 4 quạt thông gió, kho cám, máy phát điện dự phòng, hệ thống điện 3 pha có chuông báo mất điện và nguồn nước giếng khoan công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức và thuận lợi, khó khăn: Nhân sự quản lý trực tiếp gồm 01 chủ trại, 01 kỹ sư của Công ty UV và 01 sinh viên thực tập. Phân tích khó khăn về giá thức ăn biến động tăng, thời tiết giao mùa thất thường gây stress nhiệt và nguy cơ dịch bệnh bùng phát trên gà thả vườn.
  • Tổng quan nghiên cứu: Tổng kết các công trình trong và ngoài nước về di truyền giống, sinh lý mọc lông, tác nhân gây bệnh và cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum, vi khuẩn E. coli, ký sinh trùng cầu trùng Eimeria, và các serotype liên quan.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết đối tượng 4.000 gà Minh Dư nuôi thả vườn tại trại Dương Minh Hải trong khung thời gian từ 25/11/2019 đến 20/05/2020. Thể hiện cụ thể:

  • Tiêu chuẩn chọn giống lúc nhập chuồng: Gà nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, không hở rốn, vẹo mỏ, khối lượng sơ sinh đạt 38 - 45 g/con.
  • Thông số kỹ thuật của 3 loại thức ăn MAX-GRO và kết quả theo dõi mức tiêu thụ thức ăn qua các giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 - 30 ngày: Tổng tiêu thụ 3.000 kg thức ăn, lượng thu nhận 25,00 g/con/ngày (187,5 g/con/tuần).
    • Giai đoạn 31 - 60 ngày: Tổng tiêu thụ 9.000 kg thức ăn, lượng thu nhận 77,58 g/con/ngày (562,5 g/con/tuần).
    • Giai đoạn 61 ngày đến xuất bán: Tổng tiêu thụ 15.000 kg thức ăn, lượng thu nhận 85,22 g/con/ngày (604,8 g/con/tuần).
  • Chi tiết lịch trình sử dụng 7 loại vắc xin chuyên biệt theo ngày tuổi và công thức thống kê tính toán.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương kết quả thể hiện đầy đủ các dữ liệu thực nghiệm qua hệ thống bảng biểu:

  • Công tác vệ sinh sát trùng: Thực hiện 6 nhóm công việc trong suốt 4 tháng thực tập đạt tỷ lệ 100% (quét dọn chuồng 112 lần; vệ sinh máng ăn/uống 224 lần; sát trùng cổng trại 16 lần; rắc vôi quét đường 16 lần; đảo/thêm trấu 16 lần; phun sát trùng định kỳ 32 lần).
  • Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện tiêm phòng đầy đủ cho toàn đàn với tỷ lệ an toàn đạt 100% tại tất cả các thời điểm can thiệp (số lượng gà tham gia tiêm chủng giảm tự nhiên theo thời gian nuôi từ 3.950 con ở ngày thứ 4 xuống 3.890 con ở ngày thứ 35).
  • Tình hình mắc bệnh tại trại: Ghi nhận 4 bệnh phổ biến:
    • Cầu trùng: 200/3.907 con mắc, chiếm tỷ lệ 5,11%.
    • Bệnh Đầu đen: 100/3.887 con mắc, chiếm tỷ lệ 2,57%.
    • Bệnh CRD: 50/3.890 con mắc, chiếm tỷ lệ 1,28%.
    • Nấm diều: 50/3.883 con mắc, chiếm tỷ lệ 1,28%.
  • Mô tả triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám:
    • Cầu trùng: Phân sáp đỏ nâu lẫn máu tươi; manh tràng ứ đầy máu đông, niêm mạc ruột sưng to, xuất huyết dày đặc.
    • CRD: Gà vẩy mỏ, thở khò khè, chảy dịch xoang mũi; phế quản xuất huyết có bọt khí, xuất hiện bã đậu casein màu vàng nhạt trong lòng khí quản, túi khí mờ đục.
    • Đầu đen: Gà sốt, rụt cổ, mào thâm tím; hoại tử gan tạo vết lõm tròn hình hoa cúc có viền trắng, manh tràng tăng sinh đóng kén màu trắng cứng chắc.
    • Nấm diều: Miệng hôi, tiêu chảy phân sống, niêm mạc xoang miệng và diều xuất hiện mảng bám trắng loét.
  • Kết quả điều trị: Đánh giá hiệu quả phác đồ thuốc đặc trị trên tổng số gà theo dõi tại chuồng:
    • Cầu trùng (thuốc Aprocooc + Vitamin K): Khỏi 3.890 / 3.907 con (tỷ lệ 99,56%).
    • CRD (thuốc Enro20 + HerbalX1): Khỏi 3.887 / 3.890 con (tỷ lệ 99,92%).
    • Đầu đen (thuốc Sutrimmono + Heparol): Khỏi 3.883 / 3.887 con (tỷ lệ 99,89%).
    • Nấm diều (thuốc Cystin): Khỏi 3.883 / 3.883 con (tỷ lệ 100%).
  • Các hoạt động phụ trợ tại cơ sở: Tham gia bảo dưỡng máng nước tự động, sửa chữa đường điện chiếu sáng, trồng cây chắn nắng, rào chắn chuồng trại và hỗ trợ đại lý thú y Phú Trung.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng quan hiệu quả chu kỳ chăn nuôi đạt tỷ lệ nuôi sống 97,07%. Khẳng định tính đúng đắn của việc áp dụng quy trình an toàn sinh học và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện mô hình nuôi gà lông màu thả vườn quy mô trang trại.


Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu kết quả chính

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Kết quả thực tế tại trại
Quy mô đàn theo dõi ban đầu con 4.000
Trọng lượng gà sơ sinh nhập chuồng g/con 38 - 45
Thời gian nuôi xuất bán ngày 105
Tỷ lệ nuôi sống toàn đàn % 97,07
Mức tiêu thụ thức ăn giai đoạn 1 - 30 ngày g/con/ngày 25,00
Mức tiêu thụ thức ăn giai đoạn 31 - 60 ngày g/con/ngày 77,58
Mức tiêu thụ thức ăn giai đoạn 61 ngày - xuất bán g/con/ngày 85,22
Tỷ lệ mắc bệnh Cầu trùng % 5,11 (200 / 3.907 con)
Tỷ lệ mắc bệnh Đầu đen % 2,57 (100 / 3.887 con)
Tỷ lệ mắc bệnh CRD % 1,28 (50 / 3.890 con)
Tỷ lệ mắc bệnh Nấm diều % 1,28 (50 / 3.883 con)
Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh Cầu trùng % 99,56
Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh CRD % 99,92
Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh Đầu đen % 99,89
Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh Nấm diều % 100

Phác đồ phòng và trị bệnh được tác giả ghi nhận và thực hiện thành công

  • Lịch vắc xin phòng bệnh:
    • 4 ngày tuổi: ND-IB lần 1 (nhỏ mắt).
    • 9 ngày tuổi: IBDM + Đậu (nhỏ miệng + chủng màng cánh).
    • 15 ngày tuổi: SHS APV (nhỏ mũi).
    • 19 ngày tuổi: IBDM lần 2 (nhỏ miệng).
    • 22 ngày tuổi: ND-IB lần 2 (nhỏ mắt).
    • 25 ngày tuổi: ILT (nhỏ mũi).
    • 35 ngày tuổi: H5N1 (tiêm dưới da cổ).
  • Phác đồ điều trị 4 bệnh điển hình:
    • Cầu trùng: Sáng cho uống Aprocooc (1 ml/8 kg thể trọng), trưa uống Vitamin K (1 ml/15 kg thể trọng). Liệu trình: uống 3 ngày liên tục, nghỉ 2 ngày, tiếp tục uống 2 ngày.
    • CRD: Sáng cho uống Enro20 (1 ml/10 kg thể trọng), trưa cho uống HerbalX1 (1 g/12 kg thể trọng). Liệu trình uống liên tục 3 - 5 ngày.
    • Đầu đen: Sáng cho uống Sutrimmono (1 g/10 kg thể trọng), chiều cho uống Heparol giải độc gan (1 ml/10 kg thể trọng). Liệu trình uống liên tục 3 - 5 ngày.
    • Nấm diều: Sáng cho uống Cystin (1 g/8 kg thể trọng) trong 3 ngày liên tục.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã kiểm chứng thành công tính hiệu quả và khả năng thích ứng của giống gà Minh Dư khi nuôi thả vườn tại vùng đồi trung du Phú Thọ. Toàn bộ quy trình chăm sóc, sử dụng thức ăn công nghiệp theo 3 pha và phác đồ dùng thuốc thú y kết hợp thuốc bổ trợ giải độc gan thận của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y UV được chuẩn hóa rõ ràng qua các bảng số liệu thực tế, cung cấp dữ liệu kiểm chứng có giá trị thực tiễn cho mô hình liên kết giữa doanh nghiệp thú y và trang trại chăn nuôi tư nhân.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu

  • Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên một lứa gà duy nhất (quy mô 1 chuồng 4.000 con) trong một khung thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2019 đến tháng 5/2020), do đó chưa bao quát được toàn bộ biến động dịch tễ ở các mùa vụ khác nhau trong năm (nhất là các đợt mưa rào ngập úng mùa hè hay rét đậm kéo dài mùa đông).
  • Thời gian cách ly trống chuồng trước khi nhập con giống thực tế tại trại chỉ đạt từ 3 - 7 ngày, ngắn hơn so với yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn (12 - 15 ngày).
  • Cơ sở vật chất chuồng trại chưa được trang bị nhiệt kế theo dõi nhiệt độ tự động, việc kiểm soát vi khí hậu chuồng nuôi còn phụ thuộc nhiều vào cảm quan và kinh nghiệm thủ công.

Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất

  • Tiếp tục triển khai quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trên giống gà Minh Dư ở các thời điểm và mùa vụ khác nhau trong năm với quy mô tổng đàn lớn hơn để củng cố độ chính xác của các chỉ tiêu sinh trưởng và dịch tễ.
  • Nghiên cứu, thử nghiệm và đánh giá thêm các dòng thuốc thú y thế hệ mới nhằm nâng cao hiệu lực điều trị các ca bệnh ghép phức tạp (như CRD ghép E. coli), giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
  • Thực hiện chế độ cân mẫu định kỳ nghiêm ngặt 1 lần/tuần để giám sát chính xác mức tăng trọng, từ đó chủ động điều chỉnh lượng thức ăn hằng ngày phù hợp với biểu đồ tăng trưởng thực tế của đàn gà.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Cung cấp mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về bố cục, phương pháp theo dõi lâm sàng, kỹ thuật mổ khám kiểm tra bệnh tích và phương pháp thống kê tỷ lệ bệnh trên gia cầm.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi gà thịt thả vườn: Cung cấp bảng lịch trình sử dụng vắc xin chi tiết theo từng ngày tuổi (từ 4 đến 35 ngày tuổi) và các công thức phối hợp thuốc đặc trị kèm thuốc bổ trợ điều trị dứt điểm 4 bệnh thường gặp (Cầu trùng, CRD, Đầu đen, Nấm diều).
  • Các đơn vị sản xuất và cung ứng thuốc thú y: Dữ liệu thực tế chứng minh hiệu quả điều trị của các sản phẩm thuốc thú y thương phẩm (Aprocooc, Enro20, Sutrimmono, Cystin, HerbalX1, Heparol) trên đàn gia cầm nuôi quy mô bán công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống gà được nuôi trong khóa luận có nguồn gốc và đặc điểm sinh trưởng như thế nào?

Đề tài thực hiện trên giống gà Minh Dư nuôi thả vườn. Giống gà này có 50 - 70% máu gà chọi Bình Định (bố là gà trống chọi lông tía chân vàng) lai với gà mẹ gốc gà ta hoặc gà Lương Phượng. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật gồm: thời gian nuôi 105 ngày, tỷ lệ sống 97 - 98%, trọng lượng bình quân xuất bán 2,5 - 2,7 kg/con, hệ số FCR đạt 2,6 - 2,7 kg thức ăn/kg tăng trọng.

2. Khẩu phần dinh dưỡng của đàn gà được phân chia như thế nào qua các giai đoạn?

Đàn gà sử dụng thức ăn công nghiệp MAX-GRO của Công ty CP Dinh dưỡng Hồng Hà chia làm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 - 30 ngày tuổi: MAX-GRO G220 (Protein thô $\ge 21%$, ME $\ge 3.000\text{ Kcal/kg}$, xơ thô $\le 5%$).
  • Giai đoạn 31 - 60 ngày tuổi: MAX-GRO G222 (Protein thô $\ge 21%$, ME $\ge 3.000\text{ Kcal/kg}$, xơ thô $\le 5%$).
  • Giai đoạn 61 ngày tuổi đến xuất bán: MAX-GRO G223 (Protein thô $\ge 19%$, ME $\ge 3.100\text{ Kcal/kg}$, xơ thô $\le 6%$).

3. Trong suốt đợt nuôi, đàn gà đã mắc những bệnh gì và tỷ lệ mắc của từng bệnh là bao nhiêu?

Qua theo dõi 4.000 gà tại trại, tác giả ghi nhận 4 loại bệnh phát sinh:

  • Bệnh Cầu trùng: Tỷ lệ mắc 5,11% (200 / 3.907 con).
  • Bệnh Đầu đen: Tỷ lệ mắc 2,57% (100 / 3.887 con).
  • Bệnh CRD (Viêm đường hô hấp mãn tính): Tỷ lệ mắc 1,28% (50 / 3.890 con).
  • Bệnh Nấm diều: Tỷ lệ mắc 1,28% (50 / 3.883 con).

4. Tác giả đã sử dụng phác đồ nào để điều trị bệnh Đầu đen và bệnh Nấm diều?

  • Điều trị bệnh Đầu đen: Buổi sáng cho uống Sutrimmono (liều 1 g/10 kg thể trọng), buổi chiều cho uống thuốc bổ trợ gan Heparol (liều 1 ml/10 kg thể trọng), dùng liên tục trong 3 - 5 ngày; tỷ lệ khỏi bệnh đạt 99,89%.
  • Điều trị bệnh Nấm diều: Buổi sáng cho uống thuốc Cystin (liều 1 g/8 kg thể trọng), dùng liên tục trong 3 ngày; tỷ lệ khỏi bệnh đạt 100%.

5. Tỷ lệ nuôi sống cuối cùng của đàn gà tại trại đạt kết quả bao nhiêu?

Sau 105 ngày nuôi dưỡng và hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp 6 tháng, tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Minh Dư tại trại Dương Minh Hải đạt 97,07%, đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra cho giống gà này (97 - 98%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Oanh Phúc đã thực hiện trọn vẹn quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh trên đàn gà Minh Dư quy mô 4.000 con tại trang trại liên kết với Công ty Cổ phần Thuốc Thú y UV. Kết quả thực nghiệm đã cung cấp đầy đủ các số liệu về định mức tiêu thụ thức ăn theo từng tuần tuổi, chứng minh hiệu quả bảo hộ tuyệt đối của lịch vắc xin 7 bước và xác lập các phác đồ điều trị đạt tỷ lệ khỏi bệnh từ 99,56% đến 100% đối với 4 bệnh thường gặp. Đây là một báo cáo thực tập mang tính ứng dụng nghề nghiệp cao, đóng góp tài liệu thực chứng rõ ràng cho công tác chăn nuôi gia cầm quy mô bán công nghiệp tại địa phương.