Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp tại Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ sang mô hình khép kín công nghệ cao, việc tối ưu hóa quy trình chăn nuôi và kiểm soát dịch bệnh đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả kinh tế. Theo thống kê của Cục Chăn nuôi, tỷ lệ hao hụt do dịch bệnh đường hô hấp và tiêu hóa trong các mô hình nuôi truyền thống thường dao động từ 8% đến 15%, đồng thời hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio) bị đội lên mức 1.85 – 2.05, làm gia tăng chi phí sản xuất tới 20%.

Đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho gà Broiler (CP-707) nuôi tại trại Nguyễn Hồng Phong, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn kỹ thuật trong quản trị chuồng nuôi công nghiệp quy mô lớn.

                                    +------------------------------------------------------+
                                    |         Thách thức thực tế trong chăn nuôi Broiler   |
                                    +------------------------------------------------------+
                                           |                                      |
                    +------------------------------------+      +------------------------------------+
                    |  Rủi ro bệnh truyền nhiễm phức tạp  |      |   Biến động vi khí hậu chuồng nuôi  |
                    |  - CRD do Mycoplasma gallisepticum  |      |  - Ẩm độ cao (>80%), nồm ẩm mùa mưa |
                    |  - Viêm ruột hoại tử Clostridium    |      |  - Khí độc NH3, H2S tích tụ cục bộ  |
                    |  - Bệnh Cầu trùng ghép E. coli      |      |  - Sốc nhiệt mùa hè (>35°C)         |
                    +------------------------------------+      +------------------------------------+
                                           \                                      /
                                            \                                    /
                                    +------------------------------------------------------+
                                    |    Giải pháp: Quy trình kiểm soát môi trường chuồng  |
                                    |      kín, dinh dưỡng 4 pha & phác đồ thú y tối ưu    |
                                    +------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án cụ thể

  1. Chuẩn hóa quy trình vi khí hậu và chăm sóc: Vận hành hệ thống chuồng kín áp suất âm điều khiển tự động, đáp ứng mật độ 9.000 con/chuồng (tổng quy mô trang trại 40.000 con) theo từng tuần tuổi.
  2. Thiết lập chế độ dinh dưỡng 4 giai đoạn: Tối ưu hóa khẩu phần cám (510F, 511AF, 511F, 513F) cân đối năng lượng trao đổi (ME 3000 kcal/kg) và protein thô (CP 17.0% – 20.5%).
  3. Thực thi an toàn sinh học và tiêm phòng: Áp dụng lịch vaccine 100% bảo hộ đối với Cầu trùng (Scovac 3), Newcastle (Lasota), Viêm phế quản truyền nhiễm (IB H491+H120) và Cúm gia cầm (H5N1).
  4. Chẩn đoán lâm sàng và tối ưu hóa phác đồ điều trị: Kiểm soát dứt điểm các hội chứng Viêm ruột hoại tử, Viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) và Viêm túi lòng đỏ, hạ tỷ lệ chết loại thải xuống dưới 2.2%.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thịt thương phẩm Broiler CP-707 (dòng Ross) nhập từ trại giống CP Thủy Xuân Tiên/Yên Thủy, theo dõi trực tiếp từ ngày 1 đến khi xuất bán (ngày 48).
  • Phạm vi không gian: Trang trại gà Nguyễn Hồng Phong, gồm 04 dãy chuồng kín tiêu chuẩn (kích thước mỗi chuồng: dài 70m, rộng 14.3m), trang bị hệ thống thông gió hầm và tấm làm mát cooling pad.
  • Giới hạn kỹ thuật: Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào quy mô 9.000 gà/dãy, không bao gồm các can thiệp chỉnh sửa gen hay lai tạo giống bố mẹ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Mô hình chuồng hở truyền thống Mô hình chuồng bán kín đối lưu Mô hình chuồng kín kiểm soát tự động (Áp dụng)
Kiểm soát nhiệt độ & độ ẩm Bị động hoàn toàn theo thời tiết; biên độ nhiệt chênh lệch 8–12°C/ngày. Dùng quạt phụ trợ và rèm kéo; khó giữ nhiệt úm đạt chuẩn 35°C ổn định. Tự động hóa qua hệ thống lò sưởi, dàn mát cooling pad và 10 quạt hút công nghiệp.
Kiểm soát dịch bệnh Nguy cơ lây nhiễm chéo cao qua chim hoang dã, chuột, ruồi nhặng. Tiếp xúc một phần môi trường ngoài; rủi ro bùng phát CRD cao khi trở trời. Cách ly sinh học tuyệt đối; hố sát trùng, tẩy trùng 3 lớp bằng Omnicide New (1:400).
Chỉ số FCR trung bình $1.95 - 2.10$ $1.80 - 1.90$ $1.65 - 1.75$
Tỷ lệ sống đến khi xuất bán $88.0% - 92.0%$ $93.0% - 95.0%$ $\ge 97.8%$ (Thực tế đạt $97.84%$)

Yêu cầu kỹ thuật theo mức độ ưu tiên (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Hệ thống kiểm soát nhiệt độ úm nghiêm ngặt ($35^\circ\text{C}$ ngày 1–2, giảm dần về $26^\circ\text{C}$ ở ngày 22–42); lịch tiêm phòng 4 bệnh bắt buộc; áp lực đường nước tự động duy trì từ $12\text{ cm}$ đến $46\text{ cm}$.
  • Should-have (Cần có): Hệ thống chiếu sáng ngắt quãng (20–24 Lux giai đoạn úm; 8 Lux giai đoạn nuôi thịt) nhằm giảm stress và kích thích tiêu hóa; lịch đảo trấu định kỳ 2 ngày/lần.
  • Could-have (Nên có): Xử lý đệm lót bằng hoạt chất diệt bọ cánh cứng Cyper killer kết hợp Omnicide New; bổ sung chế phẩm acid hữu cơ hòa tan đường uống.
  • Won't-have (Không áp dụng): Sử dụng kháng sinh dự phòng trộn đại trà trong thức ăn ở giai đoạn vỗ béo (áp dụng cám sạch kháng sinh 0%).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị và hóa chất

  • Hệ thống cấp khí và làm mát: 08 quạt hút composite cánh $1.4\text{m} \times 1.4\text{m}$ (lưu lượng $44.000\text{ m}^3/\text{h}$/quạt) + 02 quạt hông đối lưu; 02 dàn mát trước ($1.8\text{m} \times 6.5\text{m}$) và 02 dàn mát hông ($1.8\text{m} \times 7.0\text{m}$).
  • Hóa chất sát trùng và xử lý nền: Dung dịch sát trùng phổ rộng Omnicide New (Glutaraldehyde & Quaternary Ammonium) pha loãng $1:400$; dung dịch kiềm xút $\text{NaOH } 2%$ tẩy rửa sàn bê tông; dung dịch $\text{HCl } 5%$ súc rửa đường ống dẫn nước; chế phẩm trừ sâu sinh học Cyper killer xử lý trấu lót dày $7-10\text{ cm}$.
  • Hệ thống phân phối dinh dưỡng: Dây chuyền tải cám tự động xoắn ốc cấp liệu đồng đều cho 4 đường ăn; 5 đường nước uống núm giọt tự động có van điều áp.

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật và thuật toán điều tiết

Trong chuồng kín áp suất âm, việc tính toán lưu lượng thông gió tối thiểu ($V_{\text{min}}$) và hệ số FCR được thực hiện theo các thuật toán tiêu chuẩn:

def calculate_ventilation_and_fcr(age_days: int, body_weight_kg: float, 
                                  total_birds: int, total_feed_consumed_kg: float):
    """
    Thuật toán tính toán nhu cầu thông gió tối thiểu và chỉ số chuyển hóa thức ăn.
    Standard parameters for Broiler Ross CP-707
    """
    # 1. Xác định nhu cầu thông gió tối thiểu (m3/h/kg thể trọng)
    if age_days <= 7:
        rate_per_kg = 0.6  # m3/h/kg
    elif age_days <= 21:
        rate_per_kg = 0.8
    else:
        rate_per_kg = 1.0
        
    total_biomass_kg = body_weight_kg * total_birds
    required_ventilation_m3h = total_biomass_kg * rate_per_kg
    
    # Số quạt công suất 44,000 m3/h cần chạy luân phiên
    fans_needed = required_ventilation_m3h / 44000.0
    
    # 2. Tính toán Feed Conversion Ratio (FCR)
    total_gain_kg = total_biomass_kg - (total_birds * 0.0445) # 44.5g trọng lượng ban đầu
    fcr = total_feed_consumed_kg / total_gain_kg if total_gain_kg > 0 else 0.0
    
    return {
        "required_ventilation_m3h": round(required_ventilation_m3h, 2),
        "fans_active_estimated": max(1, round(fans_needed, 1)),
        "current_fcr": round(fcr, 3)
    }

Quy trình dinh dưỡng 4 giai đoạn chi tiết

Khẩu phần dinh dưỡng của hãng CP được áp dụng nghiêm ngặt theo các giai đoạn phát triển sinh lý của hệ tiêu hóa gia cầm:

[Ngày 01-14] Cám 510F: CP 20.5%, ME 3000 kcal/kg (Phát triển khung xương & vi nhung mao)
[Ngày 14-21] Cám 511AF: CP 19.0%, ME 3000 kcal/kg (Phát triển cơ ngực & hệ cơ quan)
[Ngày 22-38] Cám 511F: CP 18.0%, ME 3000 kcal/kg (Tăng trưởng khối lượng nạc tối đa)
[Ngày 38-Xuất bán] Cám 513F: CP 17.0%, ME 3000 kcal/kg (Vỗ béo, không tồn dư kháng sinh)

Lịch trình quản lý ánh sáng và độ cao đường nước

Ngày tuổi Cường độ sáng (Lux) Thời gian chiếu sáng (Giờ/ngày) Khung giờ tắt đèn Chiều cao đường nước (cm) Áp suất nước (cm cột nước)
01 – 03 20 24 Không tắt 12 20
04 – 07 20 23 19:00 – 20:00 16 – 20 20 – 25
08 – 14 20 22 19:00 – 21:00 25 – 28 25 – 30
15 – 28 8 22 19:00 – 21:00 28 – 36 30 – 35
29 – 42 8 20 13:00–15:00 & 19:00–21:00 38 – 43 35 – 40
43 – 48 8 20 13:00–15:00 & 19:00–21:00 46 40 – 45

Kết quả phòng bệnh và điều trị thực tế

1. Hiệu quả chương trình chủng ngừa vắc xin (Quy mô 9.000 con)

  • Scovac 3 (Phòng Cầu trùng): Thực hiện ngày tuổi 03 trên 8.987 con, tỷ lệ an toàn và đáp ứng miễn dịch đạt $100%$.
  • Lasota Clone 30 (Phòng Newcastle): Nhỏ mắt/mũi ngày tuổi 07 trên 8.965 con, tỷ lệ bảo hộ $100%$.
  • IB H491 + H120 (Phòng Viêm phế quản truyền nhiễm): Nhỏ mắt ngày tuổi 07 trên 8.965 con, tỷ lệ bảo hộ $100%$.
  • Vắc xin vô hoạt H5N1 (Phòng Cúm gia cầm): Tiêm dưới da cổ ngày tuổi 10 trên 8.940 con, tỷ lệ an toàn $100%$.

2. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh phát sinh

  • Bệnh Viêm ruột hoại tử (Clostridium perfringens): Kiểm tra 15 cá thể nghi bệnh, phát hiện $100%$ xuất huyết ruột, niêm mạc hoại tử bong tróc. Sử dụng phác đồ Amoxicillin trihydrate 50% liều $25\text{ mg/kg}$ thể trọng kết hợp giải độc gan thận trong 4 ngày; tỷ lệ hồi phục đàn đạt $96.8%$.
  • Bệnh Viêm đường hô hấp mãn tính (CRD do Mycoplasma gallisepticum): Kiểm tra 17 cá thể có tiếng rít khí quản, mổ khám $100%$ thấy túi khí mờ đục phủ màng Fibrin. Điều trị bằng phối hợp Doxycycline hyclate 50% ($25\text{ mg/kg}$ TT) + Bromhexine HCl ($50\text{ mg/kg}$ TT) liên tục 5 ngày; dứt điểm triệu chứng hen khẹc, tỷ lệ khỏi đạt $95.5%$.
  • Viêm túi lòng đỏ (E. coli nhiễm trùng rốn): Kiểm tra 20 gà con ngày 1–3, mổ khám thấy túi lòng đỏ không tiêu sưng nâu loãng. Tiêm bao vây vi sinh Paxxcell liều $0.08\text{ mg/con}$; chặn đứng hiện tượng chết rải rác.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Quy trình hoàn trả miễn dịch cầu trùng tự nhiên qua đệm lót: Khi dãn quây sau khi nhỏ vắc xin Coccidiosis (Scovac 3), kỹ thuật viên cào lớp mặt phân mỏng chứa noãn nang cầu trùng đã giảm độc lực rải đều sang ô chuồng mới. Phương pháp này kích thích toàn đàn tái nhiễm có kiểm soát, tạo miễn dịch chủ động bền vững mà không cần dùng kháng sinh ngừa cầu trùng.
  2. Kỹ thuật ngắt ánh sáng 2 pha kết hợp hạ áp lực nước: Giảm cường độ ánh sáng xuống 8 Lux kết hợp 2 pha tối (trưa 2 tiếng, tối 2 tiếng) từ ngày 29 giúp giảm tỷ lệ gà chết đột tử do trụy tim mạch (Ascites/SDS) giảm $65%$ so với chiếu sáng liên tục 24h.
  3. Cơ chế rửa đường ống 2 giai đoạn bằng $\text{HCl}$ và $\text{NaOH}$: Loại bỏ triệt để $100%$ màng biofilm vi khuẩn bám trong núm uống nipple, giảm tỷ lệ nhiễm E. coli đường ruột định kỳ xuống dưới $1.2%$.

So sánh hiệu quả sản xuất

Chỉ số kỹ thuật Tiêu chuẩn Giống Ross 308 Quốc tế Mô hình thông thường tại địa phương Kết quả đạt được tại Trại thực nghiệm
Khối lượng xuất chuồng (48 ngày) $3.20\text{ kg} - 3.26\text{ kg}$ $2.85\text{ kg} - 3.05\text{ kg}$ $3.264\text{ kg}$
Tăng trọng bình quân (ADG) $84.0\text{ g/con/ngày}$ $73.5\text{ g/con/ngày}$ $86.0\text{ g/con/ngày}$
Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) $1.78 - 1.85$ $1.90 - 2.05$ $1.72$ (Tiết kiệm $7.5%$ cám)
Tỷ lệ sống toàn kỳ nuôi $95.0%$ $90.5% - 93.0%$ $97.84%$ (Loại thải chỉ $2.16%$)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch vận hành trang trại 4 vạn gà

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               TIẾN TRÌNH VẬN HÀNH 01 CHU KỲ CHĂN NUÔI BROILER (65 NGÀY)            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  Giai đoạn 1: Chuẩn bị vô trùng chuồng nuôi (12 ngày)
  
  Giai đoạn 2: Tiếp nhận gà giống & Chăm sóc nuôi dưỡng (48 ngày)
  
  Giai đoạn 3: Xuất bán & Xử lý môi trường (5 ngày)

Phân tích hiệu quả tài chính và ROI (Ước tính cho 1 dãy 9.000 con)

  • Tổng chi phí biến đổi:
    • Tiền con giống (9.000 con $\times$ 14.500 VNĐ): $130.500.000\text{ VNĐ}$
    • Chi phí thức ăn ($28.750\text{ kg cám} \times 14.200\text{ VNĐ/kg}$): $408.250.000\text{ VNĐ}$
    • Chi phí thuốc thú y, vắc xin, sát trùng ($4.200\text{ VNĐ/con}$): $37.800.000\text{ VNĐ}$
    • Điện, than sưởi, trấu lót, nhân công: $45.000.000\text{ VNĐ}$
    • Tổng chi: $621.550.000\text{ VNĐ}$
  • Doanh thu bán thịt:
    • Khối lượng xuất bán: $8.806\text{ con} \times 3.264\text{ kg} = 28.742\text{ kg}$
    • Đơn giá hơi xuất chuồng: $26.500\text{ VNĐ/kg}$
    • Tổng thu: $761.663.000\text{ VNĐ}$
  • Lợi nhuận ròng/chuồng/lứa: $140.113.000\text{ VNĐ}$
  • Tỷ suất sinh lời trên chi phí (ROI): $22.54%$ sau 48 ngày nuôi.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Sự phụ thuộc năng lượng điện lưới: Hệ thống quạt áp suất âm tiêu thụ lượng điện năng lớn; rủi ro ngạt khí xảy ra trong vòng 15–20 phút nếu máy phát điện dự phòng không tự động đóng điện tức thì.
  • Biến động nhiệt cục bộ mùa hè: Tại các vùng nhiệt đới có độ ẩm không khí vượt $85%$, dàn mát cooling pad bị giảm hiệu năng bay hơi hạ nhiệt, làm tăng nhiệt độ chuồng thêm $1.5 - 2.5^\circ\text{C}$.

Hướng nghiên cứu và nâng cấp

  • Tích hợp IoT và AI: Triển khai cảm biến không dây đo nồng độ khí $\text{NH}_3$, $\text{CO}_2$ theo thời gian thực; tự động kích hoạt quạt biến tần theo thuật toán mờ (Fuzzy Logic).
  • Ứng dụng Probiotics chịu nhiệt: Bổ sung vi khuẩn có lợi bào tử bền nhiệt (Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus) vào thức ăn nhằm thay thế hoàn toàn kháng sinh phòng bệnh đường ruột.

Đối tượng hưởng lợi

                                  +---------------------------------------------+
                                  |     GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG      |
                                  +---------------------------------------------+
                                                         |
         +--------------------+--------------------------+--------------------------+--------------------+
         |                    |                                                     |                    |
+-----------------+  +-----------------+                                   +-----------------+  +-----------------+
| Sinh viên Thú y |  | Kỹ sư Chăn nuôi |                                   | Chủ Trang trại  |  | Nhà Nghiên cứu  |
| - Giáo trình    |  | - Thuật toán và |                                   | - Tối ưu FCR    |  | - Dữ liệu lâm   |
|   thực nghiệm   |  |   thông số vận  |                                   |   xuống 1.72    |  |   sàng thực địa |
| - Kỹ năng mổ    |  |   hành chuẩn    |                                   | - ROI đạt       |  | - Đáp ứng dịch  |
|   khám bệnh tích|  | - Quy chuẩn SOPs|                                   |   >22.5%/lứa    |  |   tễ vùng       |
+-----------------+  +-----------------+                                   +-----------------+  +-----------------+
  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu tham khảo thực chứng về các bước thao tác mổ khám lâm sàng, nhận diện bệnh tích phân biệt giữa CRD, Newcastle, nấm phổi và viêm ruột hoại tử.
  • Kỹ sư vận hành chuồng kín: Bộ thông số chuẩn hóa về lưu lượng gió, bảng tra cứu chiều cao giàn nước theo ngày tuổi và quy trình xử lý hóa chất an toàn sinh học.
  • Doanh nghiệp & Chủ trang trại: Khung hạch toán kinh tế rõ ràng, giải pháp cắt giảm tỷ lệ chết loại thải và nâng cao chỉ số sản xuất EPEF (European Production Efficiency Factor).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật tối thiểu để vận hành chuồng kín 9.000 gà?

Mặt bằng xây dựng tối thiểu $1.000\text{ m}^2$ ($70\text{m} \times 14.3\text{m}$), chiều cao trần $3.2 - 3.5\text{m}$ lợp tôn cách nhiệt PU; trạm biến áp 3 pha riêng biệt tối thiểu $50\text{ kVA}$ kèm máy phát điện dự phòng tự động ATS chuyển mạch dưới 15 giây; nguồn nước sạch áp lực ổn định công suất cấp $15\text{ m}^3/\text{ngày}$.

2. Làm thế nào để kiểm soát bệnh CRD mà không lạm dụng kháng sinh?

Tập trung vào 3 yếu tố cốt lõi: (1) Nhận gà con từ đàn bố mẹ âm tính với Mycoplasma gallisepticum; (2) Duy trì nồng độ khí $\text{NH}_3 < 15\text{ ppm}$ bằng cách đảo trấu và thông gió áp suất âm; (3) Tiêm phòng đầy đủ vaccine IB và Newcastle để tránh tổn thương niêm mạc đường hô hấp trên mở đường cho vi khuẩn kế phát.

3. Phương pháp xử lý mùi hôi và khí độc chuồng nuôi hiệu quả nhất?

Rải trấu dày tối thiểu $7-10\text{ cm}$, đảo trấu cách nhật từ ngày nuôi thứ 7 đến ngày 35. Kết hợp bổ sung men vi sinh rắc chuồng (Balasa N01) và điều chỉnh áp lực nước uống chính xác theo tuổi gà để tránh nước rò rỉ làm ướt chất độn chuồng.

4. Quy trình cách ly và an toàn sinh học đối với phương tiện vận chuyển?

Mọi phương tiện chở cám, trấu hay bắt gà đều phải dừng tại cổng khử trùng tối thiểu 10 phút, phun sương dung dịch Omnicide New $1:400$ áp lực cao toàn bộ gầm, lốp và cabin xe; lái xe phải qua buồng khử trùng tia cực tím và thay bảo hộ lao động của trại.

5. Chi phí đầu tư ban đầu cho 1 dãy chuồng kín và thời gian hoàn vốn?

Chi phí xây dựng cơ bản và lắp đặt trọn gói thiết bị tự động khoảng 1.2 – 1.5 tỷ VNĐ/chuồng 9.000 con. Với lợi nhuận bình quân $120 - 140\text{ triệu VNĐ/lứa}$ (nuôi 5 lứa/năm), thời gian thu hồi toàn bộ vốn đầu tư cố định từ 2.0 đến 2.5 năm.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Phương Ngọc đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong việc chuẩn hóa quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho gà Broiler CP-707 tại trại Nguyễn Hồng Phong.

Những thành tựu then chốt

  • Chứng minh tính ưu việt của công nghệ chuồng kín: Nâng cao tỷ lệ nuôi sống lên mức $97.84%$, kiểm soát hoàn toàn các đợt bùng phát dịch bệnh nguy hiểm.
  • Tối ưu hóa chỉ số sản xuất: Khối lượng xuất chuồng bình quân đạt $3.264\text{ kg}$ ở 48 ngày tuổi, vượt chuẩn giống công bố; chỉ số FCR đạt mức xuất sắc $1.72$.
  • Xây dựng quy trình thú y chuẩn hóa: Phác đồ điều trị phân tầng dựa trên chẩn đoán mổ khám xác thực giúp điều trị thành công trên $95%$ các ca bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa và hô hấp.

Quy trình kỹ thuật được đúc kết từ khóa luận là tài liệu cẩm nang thực tiễn giá trị cao, sẵn sàng chuyển giao và nhân rộng cho các hợp tác xã, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm công nghiệp trên toàn quốc nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo vệ môi trường và phát triển chăn nuôi bền vững.