Đặt vấn đề Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, chăn nuôi đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ, ngành chăn nuôi gia cầm đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm có giá trị như thịt, trứng… Do nhu cầu sử dụng của con người, với sự phát triển của kinh tế - xã hội thì nhu cầu về sản phẩm ngày càng được đáp ứng nhiều hơn. Do vậy đã góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng đã phát triển để đạt năng suất cao hơn, phù hợp với nền kinh tế - xã hội,đáp ứng nhu cầu sử dụng thực phẩm của người tiêu dùng. Giống gà Broiler ( CP 007) là giống gà có nguồn gốc từ Anh. Gà có năng suất cao về sản xuất thịt, có tốc độ sinh trưởng nhanh và đưa lại hiệu quả đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người.
Gia cầm là loài vật mẫn cảm với các bệnh truyền nhiễm như: H5N1, Cozyza, ORT,.đó là những bệnh có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế và phát triển của đàn gà. Được sự đồng ý và cho phép của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo TS. Nguyễn Mạnh Cường và của cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho gà Broiler (CP-707) nuôi tại trại Nguyễn Hồng Phong, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu của chuyên đề 1.
Mục đích - Rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp thông qua các thao tác cụ thể. - Thực hiện được quy trình chăn nuôi gà thịt. - Áp dụng phòng và trị bệnh trên gà thịt. n 2 - Biết quan sát đánh giá, xác định được tình hình dịch bệnh trên đàn gà thịt nuôi trong chuồng kín.
Yêu cầu - Trực tiếp được thực hiện quy trình chăn nuôi gà thịt. - Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh cho gà thịt. - Quan sát kỹ để chẩn đoán và điều trị bệnh cho gà thịt. - Biết lắng nghe, quan sát, học hỏi kinh nghiệm để thực hiện tốt trong quá trình thực tập.
n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu về cơ sở thực tập 2. Điều kiện cơ sở tại nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên Đồng Hỷ là một huyện lớn – có diện tích tự nhiên: 427,73𝑘𝑚2 - Dân số: trên 10 vạn người, gồm có 15 xã: Cây Thị, Hóa Thượng, Hóa Trung, Hòa Bình, Hợp Tiến, Khe Mo, Minh Lập, Nam Hòa, Quang Sơn, Tân Lợi, Tân Long, Văn Hán, Văn Lăng và 2 thị trấn: Trại Cau, Sông Cầu.
- Nhiệt độ trung bình 23,4°C,có tháng cao nhất là 28,3°C; tháng thấp nhất là 16,3°C. - Trung bình lượng nước mưa hàng năm là 1577 mm; tháng lớn nhất là 305mm tháng nhỏ nhất 24 mm. Điều kiện kinh tế xã hội Vào những năm gần đây, Huyện Đồng Hỷ là vùng đất giàu tiềm năng kinh tế, đa dạng về các nghành nghề, nắm bắt và khai thác các tiềm năng sẵn có. Nhanh chóng xác định được mục tiêu để phát triển, thúc đẩy nền công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Bên cạnh việc chăn nuôi gia cầm, huyện đã triển khai tiến hành quy hoạch nuôi trồng thủy sản. Trong thực tế cho thấy năm 2017, mặc dù gặp phải một số khó khăn về thời tiết song nhờ tranh thủ tối đa các nguồn lực cùng với sự nỗ lực rất lớn của các cấp, các ngành và nông dân nên sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, chương trình Mục tiêu Quốc Gia xây dựng nông thôn mới thu được những kết quả tích cực. Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp đạt 1.188,5 tỷ đồng; sản lượng lương thực đạt trên 45.000 tấn, bằng 116% kế hoạch; sản lượng chè búp tươi đạt 36.500 tấn, trồng mới, trồng lại trên 148 ha chè, đạt 148% kế n 4 hoạch; mở rộng diện tích chè sản xuất theo quy trình VietGap lên 165 ha; về chăn nuôi tuy có biến động do giá thịt lợn hơi giảm mạnh song vẫn duy trì ổn định được tổng đàn vật nuôi; công tác thú y được triển khai thực hiện hiệu quả, không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn; trồng rừng đạt 148% kế hoạch, độ che phủ rừng đạt 47%; công tác ứng dụng Khoa học kĩ thuật, dịch vụ cung ứng vật tư vào sản xuất đảm bảo chất lượng, số lượng, chủng loại và kịp thời góp phần nâng cao giá trị sản xuất. Điều kiện cơ sở vật chất của trại Cơ sở vật chất của trại gồm: Khu mổ gà Chuồng Kho Chuồng Chuồng Kho Chuồng Kho 4 cám 3,4 3 2 cám 1,2 1 trấu Nhà sát Nhà máy Nhà trùng sinh phát điện hoạt - Trang trại được lắp đặt, trang bị hệ thống ăn và đường ống uống tự động.
+ Trong mỗi chuồng gồm 04 đường ăn và 05 đường uống, sắp xếp xen kẽ nhau chạy dọc chuồng. + Nền chuồng được làm bằng bê tông và mái lợp bằng tôn. + Mỗi chuồng có 01 lò sưởi, hệ thống 08 quạt công suất lớn + 02 quạt công suất nhỏ ở 2 bên hông ở cuối chuồng. + Dàn mát trước: Số lượng 2, kích thước cao 1,8m x dài 6,5m.
n 5 + Dàn mát hông: Số lượng 2, kích thước cao 1,8m x dài 7m. + Hệ thống 04 đường điện chiếu sáng lắp chạy dọc theo đường ăn. Mỗi đường cách nhau 2,8 mét. Các bóng điện được lắp xen kẽ giữa các đường.
Khoảng cách giữa 2 bóng điện trong 1 đường là 4 mét. + Một số dụng cụ thiết bị khác: bạt che, khung úm,. - Có 02 kho thức ăn nằm giữa 02 đầu chuồng (giữa chuồng 01 và 02; chồng 03 và 04); 01 nhà máy phát điện; 01 kho vật tư; 01 nhà sinh hoạt gồm: 01 phòng bếp + 04 phòng ngủ + 02 phòng tắm + 01 phòng WC + sảnh tiếp khách; khuôn viên trại. - Bên trong của mỗi chuồng sẽ có 1 nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ.
- Sử dụng bằng nước giếng khoan, có máy lọc và có bồn nước công nghiệp để dùng trong sinh hoạt và chăn nuôi. -Trang trại sử dụng hệ thống điện 3 pha và có hệ thống cảnh báo mất điện. Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu của trại gồm: - Gồm 04 dãy chuồng, mỗi chuồng nuôi được tối đa 10. - Mỗi chuồng có chiều dài 70m, chiều rộng 14,3m.
- Quản lý, kĩ thuật, công nhân gồm: 01 chủ trang trại 01 kĩ sư 02 công nhân 04 sinh viên thực tập - Trong thời gian thực tập, chủ trang trại tạo điều kiện chỗ ở và sinh hoạt rất đầy đủ và thoải mái. Công tác Chăn nuôi - Thú y tại trang trại. - Thuốc thú y : được cung cấp từ Công ty cổ phần CP - Thức ăn chăn nuôi: được cung cấp từ Công ty cổ phần CP n 6 - Con giống: do công ty cổ phần CP cung cấp: tại 2 trại giống chính là trại Thủy Xuân Tiên - Xuân Mai - Hà Nội và trại Yên Thủy - Yên Thủy - Hòa Bình. Cơ sở khoa học 2.
Một số đặc điểm của gà Broiler CP 707 (Ross) - Giống Ross được hình thành từ năm 1920 và được xuất sứ ở Anh. - Gà Ross 208 được nhập về Việt Nam năm 1993, trong quá trình phát triển còn nhập thêm giống Ross 308, Ross 508, Ross 708. Ngoại hình: Lông gà màu trắng, mào đơn, cơ ngực và cơ đùi phát triển. Về khả năng sản xuất: Một số chỉ tiêu sản xuất chính của gà bố mẹ Ross 308 như sau: Tổng số trứng đẻ ra đến 64 tuần tuổi/mái đầu kỳ: 190 Tổng số trứng ấp đến 64 tuần tuổi/mái đầu kỳ: 185 Tỷ lệ ấp nở (%): 85 Số gà con loại I/mái đầu kỳ (con): 180 Tỷ lệ đẻ cao nhất (%): 85,3 Tỷ lệ nuôi sống trong giai đoạn hậu bị (%): 95 - 96 Thức ăn/10 trứng giống (kể cả giai đoạn hậu bị) (g): 312 Một số chỉ tiêu sản xuất chính của gà Broiler CP 707 như sau: Bảng 2.
Chỉ tiêu sản xuất chính của gà broiler CP 707 Ngày Khối lượng sống Tăng khối lượng tuyệt đối Hệ số chuyển tuổi (g) (g/con/ngày) hóa thức ăn 28 1412 83 1,462 35 2021 89 1,067 42 2562 90 1,751 49 3264 86 1,895 (Nguồn: Kỹ thuật trại) n 7 2. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà * Tiêu hóa ở miệng Mỏ gà có tác dụng lấy thức ăn, chứ không có tác dụng nghiền nhỏ. Thức ăn đi vào khoang miệng được thấm ướt bằng nước bọt, chủ yếu thành phần của nước bọt là chất nhầy. Nhờ chuyển động của lưỡi nên gia cầm nuốt thức ăn rất nhanh.
Thực quản của gia cầm chứa các chất tuyến nhầy hình ống, tiết ra chất nhầy, có tác dụng làm ướt và giúp nuốt thức ăn dễ hơn. *Tiêu hóa ở diều Động tác nuốt rất nhanh do sự chuyển động của lưỡi, lúc này thức ăn sẽ di chuyển rất nhanh lên hầu và xuống thực quản. Thực quản gia cầm hình ống và có các chất nhầy và làm ẩm thức ăn khi nuốt xuống. Ở diều thức ăn được khuấy trộn và tiêu hóa từng phần do men vi khuẩn có trong thức ăn.
Thức ăn cứng sẽ lưu lại diều lâu hơn. Thức ăn được khuấy trộn ở diều và do men có vi khuẩn giúp tiêu hoá thức ăn. Thức ăn cứng được lưu lại lâu hơn. Trong diều độ PH bằng 4,5 – 5,8.
*Tiêu hóa ở dạ dày Tiêu hóa ở dạ dày tuyến Dạng ống ngắn có cấu tạo từ các cơ trơn, vách ngăn nối với dạ dày cơ. Vách ngăn gồm có màng nhầy cơ và màng mô liên kết. Dịch có chứa acid chlohydric, emzym và musin. Tại dạ dày tuyến không lưu thức ăn lại lâu, khi dịch dạ dày làm ướt thức ăn chuyển đế dạ dày cơ nhờ có sự co bóp đều đặn.
Tiêu hóa ở dạ dày cơ Bụng giống như hai tấm đối nhau, thành dày và có màu đỏ đậm. Cơ dạ dày nằm bên trái của gan. Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hóa mà dịch này n 8 được tiết ra từ các tuyến dạ dày và đổ và dạ dày cơ. Thức ăn được nghiền nát cơ học, trộn và tiêu hóa nhờ các men, enzym và vi khuẩn trong dạ dày.
Dịch dạ dày kết tinh lỏng không màu hoặc hơi màu trắng đục, độ acid tăng dần với độ tuổi gà. Với sự tham gia của dịch ruột và men tụy, chất dinh dưỡng được chuyển từ cơ dạ dày xuống tá tràng, môi trường kiềm tạo điều kiện thích hợp cho hoạt động của men phân giải protein và glucose. Thời gian ăn của diều phụ thuộc vào lượng thức ăn, thời gian ăn ít qua diều khoảng 2-5 phút, lượng thức ăn nhiều mất vài giờ.