Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để đứng vững và phát triển, việc nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ đóng vai trò quyết định, trong đó công tác kế toán là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến và sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động. Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức dự trữ, mua sắm và sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý và minh bạch. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp là yêu cầu cấp thiết nhằm kiểm soát chi phí và đảm bảo dòng tiền.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty TNHH Thiết Lập.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Trình bày hệ thống cơ sở lý luận về chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức chu trình mua hàng, quy trình luân chuyển chứng từ, xử lý nghiệp vụ và công tác thanh toán công nợ tại Công ty TNHH Thiết Lập.
    • Đánh giá những ưu điểm, hạn chế của chu trình tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tế nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát và hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chu trình kế toán và kiểm soát nội bộ đối với hoạt động mua hàng, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán nợ phải trả người bán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết Lập (Địa chỉ: Lô A3, Khu công nghiệp Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu và hoàn thành trong khoảng thời gian từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020. Dữ liệu tài chính và báo cáo kế toán được thu thập tập trung vào giai đoạn năm 2018 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và lý thuyết hệ thống thông tin kế toán:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác); Chuẩn mực kế toán số 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng); Luật Công ty và các quy định quản lý tài chính doanh nghiệp.
  • Mô hình và phương pháp quản trị hàng tồn kho: Khóa luận viện dẫn các mô hình quản trị dự trữ như phương pháp xác định lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity) và hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP - Materials Requirements Planning).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong chu trình:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ.
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng.
    • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Theo dõi thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
    • Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường): Theo dõi giá trị hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho.
    • Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu): Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh tình hình thanh toán công nợ với người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ.
    • Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp nhà nước): Phản ánh nghĩa vụ thuế và lệ phí đối với ngân sách nhà nước.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu yêu cầu mua hàng, Đơn đặt hàng (lập 5 liên theo chuẩn lý thuyết), Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản giao nhận nguyên vật liệu, Phiếu nhập kho (lập 4 liên theo lý thuyết hoặc 3 liên theo thực tế kho), Hóa đơn bán hàng/Hóa đơn GTGT, Phiếu chi (3 liên), Ủy nhiệm chi (4 liên), Giấy báo Nợ ngân hàng, Chứng từ thanh toán (Disbursement voucher).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, cán bộ quản lý và người phụ trách tại Công ty TNHH Thiết Lập.
  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp ghi chép, trích xuất dữ liệu từ sổ kế toán chi tiết, Sổ Cái, Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02-DN) và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu và kết hợp ý kiến hướng dẫn của giảng viên khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các bước vận hành và nguyên tắc kiểm soát trong chu trình mua sắm - dự trữ - thanh toán theo lý thuyết hệ thống thông tin kế toán:

  • Trình tự các bước trong chu trình: Gồm 4 giai đoạn nối tiếp:
    1. Đặt hàng với người cung cấp: Xuất phát từ việc tiếp nhận yêu cầu mua hàng (dựa trên báo cáo tồn kho, định mức dự trữ hoặc nhu cầu của bộ phận sử dụng), kiểm tra xét duyệt, tìm kiếm nhà cung ứng phù hợp (theo tiêu chuẩn giá cả, chất lượng, thời hạn giao hàng, độ tin cậy) và tiến hành lập đơn đặt hàng.
    2. Nhận và bảo quản nguyên vật liệu: Kiểm tra đối chiếu số lượng, quy cách, chất lượng thực giao so với đơn đặt hàng; lập biên bản kiểm nghiệm/giao nhận; từ chối hoặc yêu cầu xử lý nếu phát sinh sai lệch; thực hiện nhập kho và ghi nhận thẻ kho.
    3. Nhận hóa đơn, theo dõi nợ phải trả: Kế toán phải trả kiểm tra, đối chiếu hóa đơn với phiếu nhập kho và đơn đặt hàng; xác nhận nghĩa vụ nợ, lập hồ sơ nợ phải trả và vào sổ chi tiết tài khoản 331.
    4. Thanh toán cho người bán: Căn cứ vào hạn nợ và hồ sơ đã duyệt, kế toán thanh toán lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, trình Ban Giám đốc phê duyệt, thủ quỹ xuất quỹ hoặc ngân hàng trích tiền thanh toán, sau đó chuyển chứng từ hoàn tất về kế toán để hạch toán giảm nợ.
  • Mục tiêu kiểm soát của chu trình: Dự toán nhu cầu nguyên vật liệu và dòng tiền; theo dõi chặt chẽ việc giao hàng của nhà cung cấp; quản lý số tiền phải trả đúng hạn để giữ uy tín tín dụng; theo dõi cơ sở dữ liệu đối tác; duy trì mức tồn kho tối ưu nhằm tránh ứ đọng vốn hoặc gián đoạn sản xuất.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ chuẩn: Trình bày chi tiết thông qua 4 lưu đồ chuẩn: Lưu đồ 1.1 (xử lý đặt hàng - đơn đặt hàng 5 liên), Lưu đồ 1.2 (xử lý nhận hàng - phiếu nhập kho 4 liên), Lưu đồ 1.3 (chấp thuận hóa đơn và theo dõi công nợ), Lưu đồ 1.4 (thanh toán tiền).
  • Quy trình ghi chép kế toán: Xác định 7 công việc chuyên môn bắt buộc gồm: lập chứng từ kế toán, kiểm kê, tính giá đối tượng kế toán, tính giá thành, mở tài khoản kế toán, ghi sổ kép và lập báo cáo kế toán định kỳ.

Chương 2: Thực trạng chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty TNHH Thiết Lập

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Thiết Lập được thành lập ngày 13/05/2005, trụ sở tại Lô A3 KCN Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Giai đoạn 2005 - 2007 công ty đầu tư xây dựng cơ bản; chính thức vận hành thương mại từ năm 2008. Cuối quý 4/2008, công ty ký hợp đồng kinh tế quan trọng với Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Long. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là xay xát lúa mì, sản xuất và chế biến bột mì các loại cung cấp cho thị trường Miền Tây (chủ lực làm mì ăn liền và bánh mì), Miền Đông, TP.HCM, Miền Trung và Miền Bắc.
  • Quy trình công nghệ sản xuất bột mì: Lúa mì từ Silo trữ (RWB) $\rightarrow$ Làm sạch (tách sỏi, đá, kim loại, bụi) $\rightarrow$ Làm ẩm lúa mì $\rightarrow$ Xay bóc vỏ (break rolls) $\rightarrow$ Sàng $\rightarrow$ Diệt trùng côn trùng $\rightarrow$ Tách cám thô/cám mịn đóng bao $\rightarrow$ Xay mịn (reduction rolls) $\rightarrow$ Sàng $\rightarrow$ Bột mì thành phẩm $\rightarrow$ Đóng bao.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Cơ cấu quản lý: Hội đồng thành viên $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (HCNS, Kế hoạch, Kinh doanh, Kế toán, Quản trị, Nhà máy gồm bộ phận Sản xuất và Cơ điện).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán nguyên vật liệu - CCDC - TSCĐ, Kế toán thành phẩm - công nợ, và Thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán năm, đơn vị tiền tệ VND, hình thức sổ Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính giá trị tồn kho theo giá gốc, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm kế toán VietSun phục vụ nhập liệu, xử lý nghiệp vụ và lập báo cáo.
  • Phân tích kết quả kinh doanh 2018 - 2019:
Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Chênh lệch số tiền (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phát sinh Phát sinh Tăng/Giảm Biến động
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 33.xxx 17.119 Giảm mạnh -90,35%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13.385 7.176 Giảm -74,83%
Lợi nhuận khác 60.109 (25.469) Giảm mạnh -254,06%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 12.950 Âm Giảm mạnh -108,26%

Đánh giá kết quả: Năm 2019 ghi nhận sự sụt giảm nghiêm trọng về lợi nhuận. Lợi nhuận gộp giảm 90,35%, lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 74,83% và lợi nhuận sau thuế giảm 108,26% dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ. Nguyên nhân chính được xác định là do áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường bột mì, biến động tỷ giá ngoại tệ, chi phí đầu vào nguyên liệu lúa mì (nhập khẩu 100%) tăng cao đẩy giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng tăng mạnh.

  • Thực trạng chu trình mua, nhập kho và thanh toán tại công ty:
    • Đặt hàng: Phòng Kế hoạch căn cứ nhu cầu sản xuất lập phiếu đề nghị mua hàng và phiếu đề nghị duyệt giá trình Giám đốc; sau khi duyệt lập đơn đặt hàng gửi nhà cung cấp.
    • Nhận hàng và nhập kho: Nhà cung cấp giao hàng, bộ phận kho kiểm tra quy cách, lập phiếu nhập kho (chuyển phòng Kế toán, Kế hoạch và lưu kho), cập nhật số liệu nhập vào phần mềm VietSun.
    • Thanh toán: Khi nhận hóa đơn GTGT kèm chứng từ hợp lệ, kế toán kiểm tra đối chiếu công nợ trên TK 331, lập phiếu đề nghị thanh toán; tùy phương thức thanh toán sẽ lập phiếu chi tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng để thủ quỹ xuất quỹ hoặc ngân hàng chuyển khoản.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

  • Nhận xét thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí; áp dụng phần mềm kế toán VietSun giúp tự động hóa quá trình ghi sổ Nhật ký chung và lên Báo cáo tài chính; tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống kho bãi Silo hiện đại, vị trí giao thông thuận tiện trên Quốc lộ 1A.
    • Tồn tại: Nguồn nguyên liệu phụ thuộc 100% vào nhập khẩu dẫn đến rủi ro tỷ giá và biến động giá nguyên liệu thế giới; một số nghiệp vụ luân chuyển chứng từ giữa kho, phòng kế hoạch và phòng kế toán còn có độ trễ; công tác quản trị rủi ro công nợ và dự báo giá NVL đầu vào chưa có bộ phận chuyên trách độc lập.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị:
    • Kiến nghị về mô hình và nhân sự kế toán: Tiếp tục duy trì mô hình kế toán tập trung, nâng cao năng lực bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán thanh toán và kế toán vật tư.
    • Kiến nghị về hệ thống thông tin kế toán: Khai thác tối đa các phân hệ mở rộng trên phần mềm VietSun để liên kết dữ liệu quản lý kho và kế toán công nợ theo thời gian thực.
    • Kiến nghị về chu trình mua, nhập kho và thanh toán:
      • Đa dạng hóa các nhà cung cấp lúa mì quốc tế, xây dựng chính sách mua hàng theo hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro biến động giá và tỷ giá ngoại tệ.
      • Chuẩn hóa quy trình xét duyệt phiếu đề nghị mua hàng và đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận) trước khi lập phiếu chi/ủy nhiệm chi.
      • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công đoạn xay xát, nghiền mịn trong nhà máy để hạ giá thành sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nhu cầu mua hàng, phê duyệt đơn hàng, kiểm nhận nhập kho lúa mì đến khâu thanh toán công nợ người bán tại Công ty TNHH Thiết Lập.
  • Phản ánh số liệu tài chính: Khóa luận trích xuất và phân tích cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2019, chỉ rõ mức độ sụt giảm lợi nhuận sau thuế (-108,26%) và lợi nhuận gộp (-90,35%) dưới tác động của biến động giá vốn hàng bán và giá nguyên liệu lúa mì nhập khẩu.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi đối với Công ty TNHH Thiết Lập trong việc hoàn thiện công tác ghi chép sổ sách, luân chuyển chứng từ mua hàng - thanh toán, kiểm soát nợ phải trả trên TK 331 và ứng dụng phần mềm kế toán VietSun trong quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn (khoảng hơn 2 tháng, từ 17/02/2020 đến 25/04/2020), nguồn dữ liệu kế toán chi tiết chủ yếu dừng lại ở các báo cáo tài chính tổng hợp và một số mẫu chứng từ đại diện; phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp sản xuất bột mì quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về công tác kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán gắn liền với các công cụ phái sinh tiền tệ nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ giá trong nhập khẩu nguyên vật liệu nông sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán chu trình mua hàng, kế toán nguyên vật liệu và kế toán nợ phải trả người bán.
  • Nội dung tham khảo nổi bật:
    • Hệ thống 4 lưu đồ luân chuyển chứng từ chuẩn trong chu trình mua - nhập - trả (đặt hàng, nhận hàng, chấp thuận hóa đơn, thanh toán).
    • Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và bản mô tả công việc chi tiết của từng nhân sự kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán NVL, Kế toán công nợ, Thủ quỹ).
    • Quy trình công nghệ xay xát, chế biến bột mì từ kho Silo đến thành phẩm đóng bao trong doanh nghiệp chế biến lương thực.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết Lập kinh doanh ngành nghề gì và thị trường tiêu thụ chính ở đâu?
Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực xay xát lúa mì, sản xuất và chế biến bột mì các loại. Thị trường mục tiêu chính là các tỉnh Miền Tây (chủ yếu cung cấp bột mì làm nguyên liệu cho mì ăn liền và bánh mì), cùng các thị trường tại TP.HCM, Miền Đông, Miền Trung và Miền Bắc. Đối tác lớn của công ty là Chi nhánh Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam tại Vĩnh Long.

2. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung, kỳ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và sử dụng phần mềm kế toán VietSun.

3. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán của Công ty TNHH Thiết Lập gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty áp dụng mô hình tổ chức tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán nguyên vật liệu - CCDC - TSCĐ, Kế toán thành phẩm - công nợ, và Thủ quỹ.

4. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2019 của công ty sụt giảm mạnh so với năm 2018?
Lợi nhuận sau thuế năm 2019 giảm 108,26% (chuyển từ lãi 12.950 đồng năm 2018 sang lỗ năm 2019) do thị trường cạnh tranh gay gắt, chi phí nguyên liệu lúa mì nhập khẩu 100% tăng cao kéo theo giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng tăng mạnh, kết hợp với việc lợi nhuận khác bị âm (-25.469 đồng do chi phí khác vượt thu nhập khác).

5. Theo lý thuyết trình bày trong khóa luận, đơn đặt hàng và phiếu nhập kho được lập thành mấy liên?
Theo lý thuyết hệ thống thông tin kế toán ở Chương 1, đơn đặt hàng được lập thành 5 liên (gửi người bán, bộ phận nhận hàng, kế toán phải trả, nơi yêu cầu và lưu tại bộ phận mua hàng); phiếu nhập kho được lập thành 4 liên (lưu kho, kế toán phải trả, kế toán vật tư và bộ phận nhận hàng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Xuân Trường đã khái quát đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty TNHH Thiết Lập. Công trình đã làm rõ đặc thù hạch toán kế toán và luân chuyển chứng từ trong một doanh nghiệp sản xuất bột mì sử dụng 100% nguyên liệu lúa mì nhập khẩu, đồng thời phân tích biến động tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2018 – 2019. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán và quản trị vật tư tại các doanh nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.