Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng, số lượng doanh nghiệp trong và ngoài nước gia tăng nhanh chóng. Sự phát triển này kéo theo nhu cầu cấp thiết về một thước đo khách quan nhằm đánh giá mức độ tin cậy của thông tin tài chính, khẳng định vai trò trọng yếu của hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC). Trên thực tế, tồn tại tình trạng doanh nghiệp cố tình làm sai lệch thông tin để làm đẹp báo cáo tài chính, thu hút vốn đầu tư hoặc giảm nghĩa vụ thuế. Một trong những hành vi gian lận phổ biến là khai khống tài sản cố định (TSCĐ) và khai giảm chi phí khấu hao. Do TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (đặc biệt tại các doanh nghiệp sản xuất) và phản ánh năng lực phát triển dài hạn, việc kiểm toán khoản mục này đòi hỏi kiểm toán viên (KTV) phải thực hiện các thủ tục chặt chẽ.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt (VDAC), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này và nâng cao chất lượng kiểm toán.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định được Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt áp dụng tại khách hàng thực tế là Công ty TNHH XYZ.
- Tìm hiểu, so sánh quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định mà Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt áp dụng với Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:
- Không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt (Địa chỉ: 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh) và khách hàng kiểm toán thực tế là Công ty TNHH XYZ.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/03/2017 đến ngày 02/07/2017.
- Thời gian số liệu: Thu thập số liệu hoạt động của VDAC giai đoạn 2014 – 2016 và hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH XYZ niên độ tài chính 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kiểm toán:
Khung pháp lý và chuẩn mực chuyên môn:
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), các quy định về hồ sơ kiểm toán, chương trình kiểm toán và các loại ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, không chấp nhận, từ chối đưa ra ý kiến).
- Mô hình rủi ro kiểm toán: Áp dụng công thức liên hệ $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung về tính trọng yếu), Chuẩn mực số 03 (Tài sản cố định hữu hình), Chuẩn mực số 04 (Tài sản cố định vô hình).
- Chế độ kế toán và quản lý khấu hao: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình (lợi ích kinh tế tương lai chắc chắn, thời gian sử dụng trên 1 năm, nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên), nguyên tắc hạch toán tài khoản 211 với 6 tài khoản cấp 2, và 3 phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo số lượng/khối lượng sản phẩm).
- Khung quy trình mẫu: Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 (áp dụng từ 01/01/2014).
- Cơ sở thành lập đơn vị thực tập: Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/05/2005 của Chính phủ và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán tài chính, kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ.
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các thông tư, chuẩn mực kế toán - kiểm toán hiện hành, giáo trình kiểm toán của Đại học Kinh tế TP.HCM và tài liệu lưu hành nội bộ của VDAC.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với KTV chính, trưởng nhóm và các chuyên viên phòng kiểm toán tại VDAC để tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kiểm toán.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VDAC (2014 – 2016), thu thập giấy tờ làm việc (working papers), hồ sơ kiểm toán, bảng phân tích biến động, bảng trích khấu hao và chứng từ kế toán của Công ty TNHH XYZ niên độ 2016.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu quy trình thực tế của VDAC với quy trình chuẩn của VACPA nhằm phát hiện ưu, nhược điểm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ tầm quan trọng của BCTC đã được kiểm toán đối với sự lành mạnh của nền kinh tế, đồng thời chỉ ra các rủi ro gian lận phổ biến đối với khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao. Chương xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ tại VDAC; xác định 2 mục tiêu cụ thể; giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian (tại VDAC và khách hàng TNHH XYZ), thời gian nghiên cứu (15/03/2017 – 02/07/2017), thời gian số liệu (2014 – 2016); giới thiệu phương pháp nghiên cứu định tính và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định
Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về kiểm toán BCTC và phần hành TSCĐ:
- Phân loại kiểm toán theo mục đích (hoạt động, tuân thủ, BCTC) và theo chủ thể (nội bộ, Nhà nước, độc lập).
- Trình bày 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán: Chuẩn bị kiểm toán (tiền kế hoạch, lập kế hoạch), Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết), Hoàn thành kiểm toán (đánh giá bằng chứng, lập báo cáo kiểm toán).
- Phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) theo VSA 400 và mô hình rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$). Mối quan hệ giữa rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện được xác định qua ma trận:
| Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng |
Rủi ro kiểm soát: Cao |
Rủi ro kiểm soát: Trung bình |
Rủi ro kiểm soát: Thấp |
| Cao |
Tối thiểu |
Thấp |
Trung bình |
| Trung bình |
Thấp |
Trung bình |
Cao |
| Thấp |
Trung bình |
Cao |
Tối đa |
- Làm rõ khái niệm tính trọng yếu (mức trọng yếu tổng thể BCTC, mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót không đáng kể), bằng chứng kiểm toán (VSA 500), hồ sơ kiểm toán và 4 loại ý kiến trên báo cáo kiểm toán.
- Trình bày nội dung, đặc điểm TSCĐ hữu hình (VAS 03, Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán TK 211 với các tài khoản cấp 2: 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TSCĐ vô hình (VAS 04), cùng 3 phương pháp trích khấu hao.
- Nêu rõ các rủi ro liên quan đến TSCĐ: ghi nhận tài sản không đủ tiêu chuẩn, không giảm tài sản đã thanh lý/hư hỏng, vốn hóa sai chi phí sửa chữa, tính sai khấu hao, áp dụng phương pháp khấu hao không nhất quán.
- Thiết lập quy trình kiểm toán TSCĐ gồm 4 bước nghiên cứu đánh giá HTKSNB và các thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích tỷ số tài chính, kiểm tra chi tiết chứng từ tăng/giảm, chứng kiến kiểm kê, kiểm tra quyền sở hữu, tính toán lại khấu hao và hao mòn lũy kế).
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành, năng lực và quy trình kiểm toán chung tại VDAC:
- VDAC thành lập theo Nghị định 133/2005/NĐ-CP và Thông tư 60/2006/TT-BTC, trụ sở tại Quận 2, TP.HCM, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, quy mô hơn 25 chuyên viên.
- Danh mục dịch vụ: Kiểm toán đảm bảo, dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế, tư vấn tài chính - quản trị, dịch vụ đào tạo và dịch vụ liên quan đến phần mềm kế toán.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 4 phòng ban: Hành chính, Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh. Bộ máy kiểm toán trực tiếp gồm: Trưởng phòng kiểm toán $\rightarrow$ Trưởng nhóm kiểm toán $\rightarrow$ Trợ lý kiểm toán.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 thể hiện sự tăng trưởng liên tục:
| Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Biến động 2015/2014 (Giá trị) |
Biến động 2015/2014 (%) |
Biến động 2016/2015 (Giá trị) |
Biến động 2016/2015 (%) |
| Chi phí hoạt động |
3.774,11 |
4.068,94 |
4.402,70 |
+294,83 |
+7,81% |
+333,76 |
+8,20% |
| Lợi nhuận |
538,04 |
713,10 |
910,83 |
+175,06 |
+32,54% |
+197,73 |
+27,73% |
(Nguồn: Trích dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh VDAC 2014 – 2016; Doanh thu năm 2015 tăng 469,89 triệu đồng tương ứng 10,89%, năm 2016 tăng 531,49 triệu đồng tương ứng 11,11% so với năm trước).
- Quy trình kiểm toán chung tại VDAC áp dụng theo mẫu VACPA (Quyết định 368/QĐ-VACPA):
- Lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng (luân chuyển nhóm trưởng 2–3 năm/lần), chọn nhóm kiểm toán (3–5 người), gửi thư kế hoạch, tìm hiểu khách hàng và HTKSNB.
- Xác định mức trọng yếu: Áp dụng bảng tỷ lệ ước tính mức trọng yếu tổng thể:
| Tiêu chí |
Tỷ lệ sử dụng |
| Lợi nhuận trước thuế |
5% – 10% |
| Doanh thu |
0,5% – 3% |
| Tổng tài sản |
1% – 2% |
| Vốn chủ sở hữu |
1% – 5% |
(Mức trọng yếu khoản mục = Mức trọng yếu tổng thể $\times$ 50% đến 75%; Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua tối đa = 4% mức trọng yếu khoản mục; Áp dụng kiểm tra 100% đối với khoản mục TSCĐ, Vay, Dự phòng, Vốn chủ sở hữu).
- Thực hiện và hoàn thành kiểm toán: Tổ chức họp với BGĐ khách hàng, thực hiện các phần hành, phát hành báo cáo tạm thời, kiểm tra sự kiện sau ngày khóa sổ, soát xét giả định hoạt động liên tục, phê duyệt dự thảo báo cáo tài chính qua Ban Giám đốc và lưu trữ hồ sơ.
Chương 4: Quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt
Chương 4 phân tích việc áp dụng quy trình kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao vào cuộc kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH XYZ niên độ 2016:
- Trình bày thông tin khách hàng XYZ: Quá trình thành lập, cơ cấu vốn chủ sở hữu, ngành nghề kinh doanh và chế độ kế toán áp dụng.
- Trình bày chi tiết hồ sơ làm việc và các bước kiểm toán thực tế tại XYZ:
- Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch kiểm toán: Thu thập thông tin nền tảng, xác định rủi ro và xác lập mức trọng yếu đối với phần hành TSCĐ.
- Đánh giá HTKSNB: Khảo sát quy chế quản lý tài sản, thẩm quyền phê duyệt mua sắm/thanh lý và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản:
- Thủ tục phân tích: Lập Bảng 4.1 (Tỷ trọng từng loại TSCĐ hữu hình trên tổng số), Bảng 4.2 (Phân tích biến động TSCĐ), Bảng 4.3 (So sánh tính khấu hao năm nay với năm trước), Bảng 4.4 (Đối chiếu thời gian trích khấu hao năm 2016), Bảng 4.5 (Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ).
- Thử nghiệm chi tiết: Kiểm tra Bảng 4.6 (Biên bản kiểm kê TSCĐ), Bảng 4.7 và Bảng 4.8 (Kiểm tra danh sách và nghiệp vụ tăng TSCĐ trong kỳ, đối chiếu hóa đơn, hợp đồng mua sắm), Bảng 4.9 (Bảng kê mẫu chi phí sửa chữa cần kiểm tra để phát hiện vốn hóa sai), Bảng 4.10 (Tổng hợp đối ứng tài khoản Nợ - Có), Bảng 4.11 (Bảng phát sinh hao mòn TSCĐ, tính toán lại khấu hao) và Bảng 4.12 (Bảng tổng hợp TSCĐ).
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán, thảo luận bút toán điều chỉnh với khách hàng XYZ và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán khoản mục.
- So sánh quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ thực tế của VDAC với Chương trình kiểm toán mẫu số 368/QĐ-VACPA của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương cuối đưa ra các đánh giá khách quan và kiến nghị hoàn thiện:
- Nhận xét chung về VDAC: Nêu rõ ưu điểm trong duy trì tăng trưởng, kiểm soát chi phí hoạt động, xây dựng uy tín với hơn 100 hợp đồng/năm; chỉ ra các điểm còn hạn chế trong tổ chức nhân sự.
- Nhận xét quy trình kiểm toán TSCĐ tại VDAC: Ưu điểm là bám sát chương trình mẫu VACPA, kiểm tra toàn bộ 100% đối với các nghiệp vụ trọng yếu; nhược điểm nằm ở việc phân bổ thời gian thực hiện thử nghiệm kiểm soát và mức độ ứng dụng phần mềm chuyên dụng.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Kiến nghị đối với công tác kế toán và quy trình kiểm toán tại VDAC.
- Kiến nghị đối với đơn vị được kiểm toán (nâng cao năng lực quản lý tài sản, thực hiện kiểm kê nghiêm ngặt, tuân thủ chuẩn mực ghi nhận chi phí).
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý kế toán - kiểm toán, hướng dẫn đồng bộ chính sách thuế).
- Kiến nghị đối với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) về cập nhật chương trình kiểm toán mẫu và tăng cường đào tạo chuyên môn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế:
- Làm rõ thực tiễn hoạt động và quy trình kiểm toán tại VDAC: Phân tích chi tiết mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự phòng kiểm toán và bức tranh tài chính tăng trưởng giai đoạn 2014 – 2016 (doanh thu tăng từ 10,89% đến 11,11%/năm; lợi nhuận năm 2016 đạt 910,83 triệu đồng).
- Hệ thống hóa bộ hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH XYZ: Trình bày chi tiết 12 bảng biểu/giấy tờ làm việc chuyên biệt (từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.12), phản ánh đầy đủ các kỹ thuật thu thập bằng chứng từ thủ tục phân tích biến động, kiểm tra hồ sơ mua sắm, chứng kiến kiểm kê đến tính toán lại mức trích khấu hao.
- Minh chứng nguyên tắc xác định trọng yếu và chọn mẫu: Ghi nhận cụ thể các khung tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể (5% – 10% LNTT, 0,5% – 3% Doanh thu, 1% – 2% Tổng tài sản, 1% – 5% Vốn CSH), trọng yếu khoản mục (50% – 75% trọng yếu tổng thể), ngưỡng sai sót bỏ qua ($\le 4%$), và việc áp dụng phương pháp kiểm tra 100% đối với khoản mục TSCĐ.
- Đóng góp so sánh và hoàn thiện quy trình: Đặt quy trình thực tế của VDAC trong mối tương quan so sánh với Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (theo Quyết định 368/QĐ-VACPA), chỉ rõ các điểm phù hợp và những điểm cần điều chỉnh, từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị 4 bên (VDAC, khách hàng, Nhà nước, VACPA).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung được công bố trong văn bản:
- Hạn chế:
- Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô vừa (VDAC) và minh chứng chuyên sâu trên một hồ sơ khách hàng cụ thể (Công ty TNHH XYZ) trong niên độ tài chính 2016.
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tại đơn vị có giới hạn (kéo dài từ 15/03/2017 đến 02/07/2017).
- Đề tài tập trung chuyên sâu vào phần hành TSCĐ và chi phí khấu hao, chưa phân tích mở rộng mối liên hệ với toàn bộ các chu trình kinh doanh khác trong cùng một cuộc kiểm toán.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu kiểm toán phần hành TSCĐ tại các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình và ngành nghề đặc thù có cơ cấu tài sản phức tạp hơn (như doanh nghiệp xây lắp, giao thông vận tải, khai khoáng).
- Nghiên cứu sâu hơn về sự kết hợp giữa kiểm toán TSCĐ với chu trình chi phí xây dựng cơ bản dở dang và chu trình mua sắm - thanh toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, kết cấu trình bày 5 chương chuẩn mực và kỹ thuật trình bày bảng biểu kiểm toán.
- Trợ lý kiểm toán, KTV mới vào nghề: Tham khảo chi tiết phương pháp lập kế hoạch, kỹ thuật thiết lập mức trọng yếu, lập ma trận rủi ro phát hiện và quy trình thực hiện 12 bảng biểu working papers thực tế khi kiểm toán phần hành TSCĐ và chi phí khấu hao.
- Người nghiên cứu về kiểm toán độc lập: Cung cấp tư liệu thực tế về việc vận dụng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA (QĐ 368/QĐ-VACPA) và Thông tư 200/2014/TT-BTC tại các công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. VDAC sử dụng các tiêu chí và tỷ lệ nào để xác định mức trọng yếu tổng thể khi lập kế hoạch kiểm toán BCTC?
Theo quy định nội bộ của VDAC (Bảng 3.2), mức trọng yếu tổng thể được ước tính dựa trên 4 tiêu chí: Lợi nhuận trước thuế (5% – 10%), Doanh thu (0,5% – 3%), Tổng tài sản (1% – 2%), và Vốn chủ sở hữu (1% – 5%). Mức trọng yếu khoản mục được xác định bằng 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua tối đa là 4% mức trọng yếu khoản mục.
2. Những khoản mục nào được VDAC áp dụng phương pháp kiểm tra toàn bộ (100%) khi thực hiện thử nghiệm cơ bản?
VDAC áp dụng phương pháp chọn toàn bộ (kiểm tra 100%) đối với các vùng kiểm toán có rủi ro cao hoặc giá trị lớn, bao gồm: Tài sản cố định, Vay ngắn hạn/dài hạn, Dự phòng, Vốn chủ sở hữu và Các nguồn trích lập quỹ.
3. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định điều kiện ghi nhận và nguyên tắc kế toán TSCĐ hữu hình?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) và Điều 35 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, và nguyên giá được xác định đáng tin cậy với giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán trực tiếp của VDAC gồm những chức danh nào?
Bộ máy kiểm toán trực tiếp tại VDAC (Sơ đồ 3.1) gồm 3 cấp bậc: Trưởng phòng kiểm toán (lập kế hoạch tổng thể, giám sát tuân thủ, báo cáo Ban Giám đốc), Trưởng nhóm kiểm toán (trực tiếp điều hành cuộc kiểm toán, phân công trợ lý, soát xét hồ sơ, lập dự thảo báo cáo kiểm toán và thư quản lý), và Trợ lý kiểm toán (hỗ trợ thu thập số liệu, thực hiện kiểm toán phần hành được phân công và hoàn thành hồ sơ kiểm toán).
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của VDAC giai đoạn 2014 – 2016 có diễn biến như thế nào?
Theo Bảng 3.1, hoạt động kinh doanh của VDAC tăng trưởng ổn định. Doanh thu năm 2015 tăng 469,89 triệu đồng (+10,89%) so với năm 2014; năm 2016 tăng 531,49 triệu đồng (+11,11%) so với năm 2015 (đạt hơn 100 hợp đồng/năm). Lợi nhuận năm 2014 đạt 538,04 triệu đồng, năm 2015 tăng lên 713,10 triệu đồng (+32,54%), và năm 2016 đạt 910,83 triệu đồng (+27,73%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC nói chung và phần hành tài sản cố định, chi phí khấu hao nói riêng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt thông qua hồ sơ kiểm toán cụ thể tại Công ty TNHH XYZ niên độ 2016, đồng thời đối chiếu với Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA. Các đánh giá ưu - nhược điểm và hệ thống kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, mang lại giá trị học thuật và tư liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên cũng như người hành nghề kế toán - kiểm toán.