Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế ngày càng phát triển và phức tạp, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng thị phần. Thực tế này tác động trực tiếp đến tính trung thực và độ tin cậy của các thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC). Do đó, kiểm toán BCTC đóng vai trò thiết yếu nhằm bảo đảm tính minh bạch của thông tin tài chính phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin.

Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, thường chiếm tỷ trọng giá trị lớn và giữ vai trò chủ chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH như đầu tư mua sắm, xây dựng cơ bản, trích khấu hao, sửa chữa, nâng cấp hay thanh lý đều tác động trọng yếu đến các chỉ tiêu tài sản, chi phí và lợi nhuận trên BCTC. Do tính chất quy mô giá trị lớn và tính phức tạp trong việc đánh giá, phân bổ khấu hao, khoản mục này tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót và gian lận.

Đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện" do sinh viên Lê Minh Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Diệp tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC.
  2. Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện tại một khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại Hãng Kiểm toán AASC.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực tế quy trình kiểm toán do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC áp dụng cho khách hàng là Công ty Cổ phần ABC (doanh nghiệp sản xuất pin tại Hà Nội) cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2017 (có so sánh đối chiếu số liệu năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán, kiểm toán tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - Tài sản cố định hữu hình: Quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; thỏa mãn tiêu chuẩn giá trị theo quy định).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quy định nguyên giá TSCĐ có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 211 - TSCĐ hữu hình với 6 tài khoản cấp 2; TK 214 - Hao mòn TSCĐ; TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và các quy định của Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ kiểm toán, giấy làm việc (Working Papers - WP), bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 211, 214, bảng tính khấu hao, biên bản kiểm kê và các quy chế quản lý nội bộ của khách hàng kiểm toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích biến động số dư, phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản - nguồn vốn, đối chiếu số liệu giữa các kỳ kế toán và giữa sổ sách với chứng từ gốc.
  • Kỹ thuật kiểm toán chuyên môn: Phỏng vấn nhân sự quản lý và kế toán; quan sát thực tế; tham gia chứng kiến kiểm kê TSCĐHH; kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ (thử nghiệm kiểm soát); thực hiện thủ tục phân tích đánh giá tổng thể; kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm, sửa chữa và tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐHH.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm khoản mục tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Chương 1 trình bày tổng quan lý luận về TSCĐHH, công tác kế toán, kiểm soát nội bộ (KSNB) và quy trình kiểm toán khoản mục này:

  1. Khái niệm, phân loại và kế toán TSCĐHH:

    • TSCĐHH được phân loại thành 6 nhóm: (1) Nhà cửa, vật kiến trúc (TK 2111); (2) Máy móc, thiết bị (TK 2112); (3) Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn (TK 2113); (4) Thiết bị, dụng cụ quản lý (TK 2114); (5) Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm (TK 2115); (6) TSCĐHH khác (TK 2116).
    • Hệ thống tài khoản hạch toán biến động nguyên giá (TK 211) và giá trị hao mòn lũy kế (TK 214), các tài khoản chi phí liên quan (TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 242).
    • Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao nghiệm thu, quyết định và biên bản thanh lý, biên bản kiểm kê, bảng tính và phân bổ khấu hao.
  2. Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐHH:

    • Yêu cầu tách biệt chức năng giữa bảo quản tài sản vật chất và ghi chép sổ sách kế toán.
    • Thẩm quyền phê chuẩn rõ ràng ở từng cấp quản lý đối với nghiệp vụ mua sắm, sửa chữa, điều chuyển, nhượng bán và thanh lý.
    • Thiết lập hồ sơ theo dõi riêng từng tài sản, gắn mã tài sản và thực hiện kiểm kê định kỳ.
  3. Mục tiêu và cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán TSCĐHH:

    • Xác minh các cơ sở dẫn liệu trọng yếu: Tính hiện hữu (Existence), Tính đầy đủ (Completeness), Quyền và nghĩa vụ (Rights and Obligations), Đánh giá và phân bổ (Valuation and Allocation), Trình bày và công bố (Presentation and Disclosure).
    • Do số lượng nghiệp vụ TSCĐHH trong năm thường không nhiều nhưng giá trị đơn lẻ lớn, KTV thường ưu tiên kiểm tra toàn bộ hoặc chọn mẫu lớn cho các nghiệp vụ tăng giảm, đồng thời kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  4. Các sai phạm và rủi ro thường gặp:

    • Gian lận: Khai khống giá trị tài sản qua hóa đơn bất hợp pháp; không ghi nhận thu nhập từ thanh lý tài sản; trích thừa/thiếu khấu hao có chủ đích để điều chỉnh chi phí và lợi nhuận; phê duyệt mua sắm vượt thẩm quyền hoặc sai quy định đấu thầu.
    • Sai sót: Nhầm lẫn giữa chi phí sửa chữa lớn và chi phí nâng cấp đủ điều kiện vốn hóa ghi tăng nguyên giá; phân loại nhầm giữa TSCĐ và công cụ dụng cụ; hạch toán sai thời điểm kết chuyển từ XDCB dở dang sang TSCĐ; quên trích hoặc tính sai tỷ lệ khấu hao.
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán đối với số dư tài khoản TSCĐHH
Sự hiện hữu Xác minh tất cả TSCĐHH trình bày trên BCTC thực tế tồn tại tại thời điểm lập báo cáo, khớp với số liệu kiểm kê thực tế và sổ chi tiết.
Quyền và nghĩa vụ Xác minh toàn bộ TSCĐHH được báo cáo thuộc toàn quyền sở hữu hợp pháp của đơn vị, nhận diện tài sản thế chấp, cầm cố.
Đánh giá Xác minh số dư nguyên giá và hao mòn lũy kế được đánh giá đúng chuẩn mực, chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao.
Đầy đủ Xác minh toàn bộ TSCĐHH cuối kỳ được ghi nhận và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
Phân loại và trình bày Xác minh việc phân loại các nhóm TSCĐHH và trình bày trên Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh BCTC đúng quy định.

Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện tại khách hàng

Chương 2 phản ánh chi tiết việc thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐHH tại Công ty Cổ phần ABC (kỳ kế toán 31/12/2017) qua 3 giai đoạn:

1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán (Lập kế hoạch)

  • Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (Giấy làm việc WP Bảng 2.1): Công ty CP ABC tiền thân là Nhà máy XYZ thành lập năm 1960, cổ phần hóa ngày 02/01/2004, trụ sở tại Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội; ngành nghề sản xuất và kinh doanh pin (pin R20, R40...), xuất nhập khẩu nguyên vật liệu. Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính. Rủi ro tiềm tàng được KTV đánh giá ở mức Trung bình.
  • Đánh giá hệ thống KSNB (WP Bảng 2.2 và Bảng 2.5): Quy trình luân chuyển TSCĐHH gồm 5 bước từ Bộ phận sử dụng $\rightarrow$ Phòng Kế hoạch $\rightarrow$ Giám đốc/Kế toán trưởng phê duyệt $\rightarrow$ Hội đồng bàn giao/thanh lý $\rightarrow$ Phòng Kế toán ghi sổ. Hệ thống KSNB được đánh giá là thiết kế đầy đủ và vận hành hợp lý.
  • Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn (WP Bảng 2.3):
Chỉ tiêu tài chính Số cuối năm 2017 (VND) Số đầu năm 2017 (VND) Biến động (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng tài sản 117.299... - Tăng -
- Tài sản ngắn hạn 79... - Tăng +31,16%
- Tài sản dài hạn 38... - Tăng +8,00%
Tổng nguồn vốn 117.299... - Tăng -
- Nợ phải trả 30.838... - Tăng +55,50%
- Vốn chủ sở hữu 87.196... - Tăng +14,25%
  • Xác định mức trọng yếu (WP C3.04 - Bảng 2.6):
    • Do doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, KTV lựa chọn tiêu chí Lợi nhuận trước thuế (21.134... VND) với tỷ lệ 10% để xác định mức trọng yếu tổng thể: Mức trọng yếu tổng thể ($I$) = 2.013... VND.
    • Tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện được chọn là 70% (do mức độ rủi ro kiểm toán được đánh giá là Trung bình): Mức trọng yếu thực hiện ($J$) = 1.609... VND.
    • Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được xác định tối đa bằng 4% của mức trọng yếu thực hiện: Ngưỡng sai sót bỏ qua ($K$) = 60.664... VND.
  • Lập chương trình kiểm toán TSCĐHH (WP D14 - Bảng 2.7): Phân công kiểm toán viên (NTD) thực hiện và người soát xét (ĐHH) các phần hành lập bảng tổng hợp, soát xét chính sách kế toán, khảo sát KSNB, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết.

2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

  • Thử nghiệm kiểm soát (WP D151, D152 - Bảng 2.8, 2.9): KTV kiểm tra chọn mẫu các hoạt động kiểm soát phê duyệt mua sắm qua Nghị quyết HĐQT/Quyết định Giám đốc, ký kết hợp đồng, nghiệm thu bàn giao và chứng từ thanh toán. Kiểm tra cụ thể chứng từ tăng TSCĐ (voucher 11001 ngày 30/11/2017 lắp đặt thiết bị báo cháy 163.000.000 VND; voucher 12003 ngày 31/12/2017 hệ thống camera 122.000.000 VND), chứng từ giảm TSCĐ (voucher 8006 ngày 31/08/2017 giá trị 232.619.000 VND) và các chứng từ trích khấu hao hàng quý (voucher 9001, 12005). Kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả.
  • Thực hiện thủ tục phân tích (WP D162 - Bảng 2.8):
    • Tại ngày 31/12/2017, nguyên giá TSCĐHH đạt 47.912... VND (tăng 11,39% so với đầu năm do mua sắm thêm máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải).
    • Tỷ trọng TSCĐHH chiếm 40,37% tổng tài sản của đơn vị. Cơ cấu này được đánh giá là phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất pin.
  • Kiểm tra chi tiết (Substantive Tests):
    • Kiểm tra tính hiện hữu: KTV thực hiện chứng kiến kiểm kê thực tế TSCĐHH tại thời điểm kết thúc niên độ 31/12/2017 (WP D172(1)), đối chiếu biên bản kiểm kê với sổ sách chi tiết.
    • Kiểm tra nghiệp vụ tăng/giảm TSCĐHH: Kiểm tra chứng từ gốc, hóa đơn mua, hồ sơ đấu thầu, biên bản bàn giao lắp đặt chạy thử đối với tài sản tăng; kiểm tra quyết định thanh lý, biên bản họp hội đồng thanh lý và hạch toán thu nhập/chi phí thanh lý đối với tài sản giảm.
    • Kiểm tra chi phí khấu hao: Kiểm tra việc áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, kiểm tra tính toán lại chi phí trích khấu hao và đối chiếu khung thời gian khấu hao thực tế tại đơn vị:
Nhóm tài sản cố định hữu hình Khung thời gian khấu hao áp dụng tại Công ty ABC
Nhà cửa, vật kiến trúc Từ 72 tháng đến 240 tháng
Máy móc, thiết bị Từ 36 tháng đến 120 tháng
Phương tiện vận tải, truyền dẫn Từ 72 tháng đến 120 tháng
Thiết bị, dụng cụ quản lý Từ 36 tháng đến 60 tháng

3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

  • Thực hiện rà soát tổng thể sổ chi tiết TSCĐHH, tổng hợp các chênh lệch kiểm toán, lập các bút toán điều chỉnh (nếu có), chuẩn bị các điểm lưu ý để đưa vào Thư quản lý gửi Ban Giám đốc khách hàng và lập trang kết luận kiểm toán khoản mục làm cơ sở phát hành Báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại Hãng Kiểm toán AASC:

  1. Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa, tuân thủ chặt chẽ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam; việc phân công và phối hợp trong nhóm kiểm toán rõ ràng; hồ sơ kiểm toán (Working Papers) được thiết kế khoa học, lưu trữ đầy đủ các bằng chứng kiểm toán từ khâu đánh giá KSNB, xác định mức trọng yếu đến các thử nghiệm cơ bản.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Thời gian dành cho việc khảo sát và chứng kiến kiểm kê thực tế còn hạn chế do áp lực tiến độ mùa kiểm toán; việc kiểm tra các ước tính kế toán về thời gian sử dụng hữu ích đôi khi còn phụ thuộc nhiều vào giải trình của khách hàng; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên sâu trong phân tích dữ liệu khấu hao lớn cần tiếp tục được tối ưu.
  2. Giải pháp hoàn thiện:

    • Đối với quy trình kiểm toán chung: Hoàn thiện hệ thống tài liệu hướng dẫn mẫu biểu làm việc; nâng cao chất lượng công tác đào tạo KTV về đánh giá rủi ro gian lận và KSNB; tăng cường ứng dụng phần mềm phân tích tự động dữ liệu kế toán.
    • Đối với quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH:
      • Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (phân định rõ chi phí sửa chữa bảo dưỡng định kỳ và chi phí nâng cấp đủ điều kiện vốn hóa).
      • Tăng cường các thủ tục xác minh quyền sở hữu đối với các tài sản có đăng ký quyền sở hữu (như phương tiện vận tải, nhà xưởng gắn liền với quyền sử dụng đất).
      • Nâng cao hiệu quả thủ tục phân tích tính toán lại chi phí khấu hao bằng các bảng tính tự động hóa để phát hiện kịp thời các tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn trích khấu hao.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh tài chính và cơ cấu tài sản tại Công ty CP ABC năm 2017: Tổng tài sản đạt trên 117 tỷ đồng, TSCĐHH chiếm tỷ trọng 40,37%; xác định mức trọng yếu tổng thể 2.013... VND dựa trên 10% Lợi nhuận trước thuế (21.134... VND), mức trọng yếu thực hiện đạt 1.609... VND (tỷ lệ 70% do rủi ro trung bình).
  • Hệ thống hóa hồ sơ kiểm toán mẫu: Trích xuất chi tiết bộ giấy làm việc thực tế của Công ty Kiểm toán AASC gồm các mã WP: Bảng 2.1 (Tìm hiểu khách hàng), Bảng 2.2 & D151/D152 (Đánh giá KSNB và Thử nghiệm kiểm soát), Bảng 2.3 (Phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn), Bảng 2.6 (WP C3.04 - Xác định mức trọng yếu), Bảng 2.7 (WP D14 - Chương trình kiểm toán), Bảng 2.8 (WP D162 - Thủ tục phân tích), Bảng 2.9 (WP D172(1) - Chứng kiến kiểm kê).
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các giải pháp cụ thể giúp KTV AASC nâng cao chất lượng thu thập bằng chứng kiểm toán cho hai cơ sở dẫn liệu trọng yếu nhất của TSCĐHH là tính hiện hữu và tính đánh giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu điển hình (case study) được thực hiện trên một khách hàng cụ thể (Công ty CP ABC) hoạt động trong ngành sản xuất công nghiệp (pin), do đó các đặc thù về cơ cấu tài sản và quy trình kiểm soát chưa bao quát hết các loại hình doanh nghiệp khác như thương mại dịch vụ, xây lắp hay tài chính.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐHH cho các tập đoàn đa ngành, doanh nghiệp có các dự án đầu tư xây dựng cơ bản phức tạp hoặc nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán tài sản cố định thuê tài chính và kiểm toán tổn thất tài sản theo chuẩn mực quốc tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp lập hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐHH, cách thức lập giấy làm việc, xác định mức trọng yếu và thiết kế chương trình kiểm toán theo chuẩn mực Việt Nam.
  • Trợ lý kiểm toán, Kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo các kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích, thiết kế bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng/giảm và trích khấu hao tài sản cố định tại các doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH và mức nguyên giá tối thiểu được áp dụng trong nghiên cứu là gì?

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) và Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận là TSCĐHH khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

2. Hãng Kiểm toán AASC lựa chọn tiêu chí nào để xác định mức trọng yếu tổng thể tại Công ty CP ABC?

KTV lựa chọn chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế (đạt 21.134... VND) với tỷ lệ 10% để xác định mức trọng yếu tổng thể ($I = 2.013...$ VND). Lý do lựa chọn là vì Công ty CP ABC là doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, do đó chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với người sử dụng báo cáo tài chính.

3. Tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện tại cuộc kiểm toán là bao nhiêu và căn cứ vào đâu?

Tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện được KTV chọn là 70% của mức trọng yếu tổng thể (tương đương $J = 1.609...$ VND). Căn cứ lựa chọn là do rủi ro kiểm toán tại Công ty CP ABC được đánh giá ở mức Trung bình (theo quy định của AASC: rủi ro Cao chọn 40% - 55%, rủi ro Trung bình chọn 55% - 75%, rủi ro Thấp chọn 75% - 90%).

4. Khung thời gian trích khấu hao TSCĐHH tại khách hàng kiểm toán được áp dụng như thế nào?

Công ty CP ABC áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với khung thời gian trích khấu hao cho từng nhóm tài sản gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc: 72 – 240 tháng; Máy móc thiết bị: 36 – 120 tháng; Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 72 – 120 tháng; Thiết bị, dụng cụ quản lý: 36 – 60 tháng.

5. Hai cơ sở dẫn liệu trọng yếu nhất cần thu thập bằng chứng trong kiểm toán TSCĐHH là gì và KTV thu thập bằng những phương pháp nào?

Hai cơ sở dẫn liệu quan trọng nhất là Tính hiện hữu và Tính đánh giá. KTV thu thập bằng chứng cho tính hiện hữu thông qua chứng kiến kiểm kê thực tế, thu thập biên bản kiểm kê và kiểm tra chứng từ tăng giảm. Đối với tính đánh giá, KTV tiến hành kiểm tra khung thời gian khấu hao, tính toán lại chi phí trích khấu hao và đối chiếu phương pháp kế toán áp dụng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC. Thông qua dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC khi kiểm toán khách hàng là Công ty Cổ phần ABC, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kiểm toán từ lập kế hoạch, khảo sát KSNB, tính toán mức trọng yếu đến thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết. Trên cơ sở đó, các nhận xét về ưu điểm, tồn tại và hệ thống giải pháp đề xuất đã cung cấp những góc nhìn thực tiễn có giá trị đóng góp cho việc hoàn thiện hoạt động kiểm toán khoản mục TSCĐHH tại các công ty kiểm toán độc lập.