Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Báo cáo tài chính là tài liệu phản ánh tổng thể kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đòi hỏi phải đảm bảo tính trung thực và hợp lý để phục vụ các quyết định kinh tế của nhà đầu tư, ban quản trị và các bên liên quan. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập giữ vai trò trọng yếu trong việc nâng cao tính minh bạch tài chính và thúc đẩy thị trường đầu tư.
Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp, việc thu mua các yếu tố đầu vào phục vụ quá trình tái sản xuất liên tục làm phát sinh các khoản nợ phải trả người bán. Khoản mục này có mối quan hệ đối ứng mật thiết với nhiều chỉ tiêu quan trọng như tiền tệ, hàng tồn kho, giá vốn, chi phí và nghĩa vụ thuế. Do đó, việc theo dõi, hạch toán và kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán có ý nghĩa quyết định đến việc hạn chế sai sót và rủi ro gian lận trên báo cáo tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu tổng quan về cơ cấu tổ chức và quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện tại đơn vị khách hàng cụ thể.
- So sánh giữa cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm toán, nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện và thực tế áp dụng tại đơn vị khách hàng.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán, không nghiên cứu toàn bộ các phần hành kiểm toán khác trên báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA và đơn vị khách hàng được kiểm toán.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2018 của Công ty Cổ phần ABC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực nghề nghiệp, quy định pháp luật và mô hình lý thuyết kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Định nghĩa kiểm toán theo giáo trình quốc tế của Arens và cộng sự (2012).
- Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính theo Khoản 9 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12.
- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 450 (Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán).
- Khung pháp lý kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hạch toán Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán).
- Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Mô hình rủi ro kiểm toán:
$$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
(Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Đọc và nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trước, hồ sơ kiểm toán thường trực và giấy tờ làm việc liên quan đến tài khoản 331; quan sát trực tiếp công việc kiểm toán tại đơn vị khách hàng; phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên về quy trình thu thập bằng chứng; nghiên cứu hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán - kiểm toán Việt Nam; trực tiếp tham gia quá trình kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, phân tích ngang, phân tích dọc, tổng hợp và đối chiếu số liệu kế toán với bằng chứng kiểm toán độc lập.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA, số liệu kế toán và báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty Cổ phần ABC, các văn bản chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý nền tảng về kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán:
- Phân loại kiểm toán: Theo mục đích gồm kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính; theo quan hệ với đối tượng gồm kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ; theo hệ thống kiểm soát nội bộ gồm phương pháp kiểm toán cơ bản và phương pháp kiểm toán tuân thủ.
- Kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền: Phân tích 7 khâu kiểm soát cơ bản gồm đề nghị mua hàng (cho hàng tồn kho và mua sắm khác), lập đơn đặt hàng, nhận hàng hóa, lưu kho, phê chuẩn hóa đơn nhà cung cấp, ghi sổ khoản phải trả và thực hiện thanh toán.
- Mục tiêu kiểm toán theo 6 cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu, tính đầy đủ (được xác định là mục tiêu trọng tâm nhất của khoản mục nợ phải trả người bán), quyền và nghĩa vụ, ghi chép chính xác, đánh giá và phân bổ, trình bày và thuyết minh.
- Rủi ro tiềm tàng của khoản mục: Tác giả liệt kê 23 dạng sai phạm tiềm ẩn thường gặp như hàng về chưa có hóa đơn xử lý không đúng giá trị, giao dịch lớn không lập hợp đồng, không chi tiết theo từng đối tượng, bù trừ công nợ sai nguyên tắc, không theo dõi nguyên tệ, bỏ sót chiết khấu thương mại, chênh lệch số liệu giữa sổ cái và biên bản đối chiếu chưa được xử lý, nợ quá hạn không có kế hoạch thanh toán.
- Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn theo CTKT mẫu VACPA:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng cũ/mới (theo VSA 300), phân công nhóm kiểm toán (thường gồm 5 thành viên), ký kết hợp đồng kiểm toán (VSA 210), thu thập thông tin khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, xác lập mức trọng yếu (mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót không đáng kể theo VSA 320 và VSA 450), đánh giá rủi ro kiểm toán, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ qua 4 bước và thiết kế chương trình kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ; thực hiện thử nghiệm kiểm soát đánh giá tính hữu hiệu của các quy chế mua hàng - thanh toán; thực hiện thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ nợ phải trả/tổng mua hàng, nợ phải trả/nợ ngắn hạn, nợ quá hạn, vòng quay nợ phải trả) và kiểm tra chi tiết (đối chiếu sổ cái với sổ chi tiết, gửi thư xác nhận đối với nhà cung cấp chính hoặc có số phát sinh lớn, kiểm tra chứng từ gốc, kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả, tìm kiếm các khoản nợ phải trả chưa được ghi chép qua các khoản chi sau ngày khóa sổ, kiểm tra trình bày và thuyết minh).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét các bút toán cuối niên độ, xem xét nợ tiềm tàng, đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán, đánh giá giả định hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, phát hành báo cáo kiểm toán (4 loại ý kiến: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến), lập thư quản lý và xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kiểm toán và phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế:
- Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA: Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0401632052 ngày 12/11/2014 (thay đổi ngày 01/10/2017) tại số 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổng Giám đốc (ông Nguyễn Trọng Hiếu), Ban Giám đốc Khối gồm Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối Kiểm toán BCTC (ông Phạm Quang Trung), Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối Kiểm toán XDCB (ông Nguyễn Trung Dũng), Giám đốc Khối Thẩm định giá (ông Trần Minh Vũ), Trưởng Ban soát xét BCTC (bà Phan Thị Lan Trang) và các phòng kiểm toán chuyên môn.
- Danh mục dịch vụ cung cấp: Kiểm toán và soát xét BCTC (chuẩn mực Việt Nam, IFRS, chuyển đổi VAS-IFRS), Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, Thẩm định giá (bất động sản, động sản, dự án đầu tư, doanh nghiệp), Dịch vụ thuế (rà soát, soát xét, tư vấn và làm việc với cơ quan nhà nước), Dịch vụ tư vấn (cổ phần hóa, định giá doanh nghiệp, điều tra do thám due diligence).
- Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty Cổ phần ABC năm 2018:
- Giai đoạn tiền kế hoạch và đánh giá chấp nhận khách hàng: Khảo sát thông tin hoạt động, đánh giá rủi ro hợp đồng và thành lập nhóm kiểm toán.
- Giai đoạn lập kế hoạch: Xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện theo tỷ lệ và công thức nội bộ của AFA; đánh giá rủi ro khoản mục; mô tả chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền; phân tích số dư Tài khoản 331 năm 2018 so với các kỳ trước; tính toán các hệ số thanh toán, hệ số nợ và hệ số vòng quay khoản phải trả người bán.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Khảo sát và thử nghiệm kiểm soát chu trình mua sắm; thực hiện thủ tục phân tích số dư chi tiết theo nhà cung cấp; kiểm tra chi tiết các khoản trả trước cho người bán (số dư bên Nợ TK 331); đối chiếu số liệu sổ chi tiết, sổ cái với hóa đơn, phiếu nhập kho, hợp đồng kinh tế; gửi thư xác nhận số dư công nợ; thực hiện thủ tục tìm kiếm nợ chưa ghi nhận bằng cách kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán và hóa đơn phát sinh sau ngày 31/12/2018.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc, đánh giá tổng hợp sai sót, trao đổi với ban điều hành Công ty Cổ phần ABC và lập báo cáo kiểm toán cho niên độ 2018.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Chương 3 trình bày nhận xét đánh giá và các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng quy trình tại AFA:
- Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ hệ thống chuẩn mực VSA và chương trình mẫu VACPA; việc phân công công việc trong nhóm kiểm toán rõ ràng giữa kiểm toán viên và trợ lý; các bước thu thập tài liệu và lưu trữ hồ sơ kiểm toán được thực hiện đầy đủ.
- Hạn chế: Công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng còn khái quát, chưa đi sâu vào tất cả các chốt kiểm soát rủi ro; thủ tục phân tích chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp, chưa mở rộng phân tích chi tiết biến động theo từng nhóm nhà cung cấp; việc lựa chọn mẫu kiểm tra chi tiết và gửi thư xác nhận công nợ cần tối ưu hóa tiêu chí chọn mẫu để phát hiện các khoản nợ bị bỏ sót ngoài sổ sách.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Hoàn thiện công tác tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải trả người bán.
- Hoàn thiện và mở rộng phạm vi áp dụng thủ tục phân tích trong cả giai đoạn lập kế hoạch lẫn giai đoạn thực hiện kiểm toán.
- Hoàn thiện kỹ thuật thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết, đặc biệt là quy trình gửi thư xác nhận và thủ tục kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc niên độ để tìm kiếm nợ chưa ghi chép.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn:
- Khái quát hóa quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán theo chu trình 3 giai đoạn của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, xác định rõ mối quan hệ giữa 6 cơ sở dẫn liệu với các thủ tục kiểm toán tương ứng, trong đó khẳng định tính đầy đủ là mục tiêu then chốt.
- Nhận diện và hệ thống hóa danh mục 23 rủi ro tiềm tàng đặc thù liên quan đến công nợ phải trả người bán trong doanh nghiệp.
- Cung cấp mô tả chi tiết về cách thức triển khai thực tế của một công ty kiểm toán độc lập (AFA) trên một khách hàng doanh nghiệp cổ phần (Công ty CP ABC), từ khâu tính toán mức trọng yếu, đánh giá rủi ro, phân tích các hệ số tài chính đến kiểm tra chi tiết số dư TK 331.
| Thử nghiệm kiểm toán |
Thủ tục kiểm toán cụ thể |
Mục tiêu kiểm toán (Cơ sở dẫn liệu) |
| Thủ tục phân tích cơ bản |
- So sánh tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng giá trị mua hàng trong kỳ. - So sánh tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn. - So sánh tỷ lệ nợ phải trả quá hạn trên tổng nợ phải trả cuối kỳ. - Phân tích xu hướng biến động số dư theo từng nhà cung cấp. |
- Hiện hữu - Đầy đủ |
| Kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ |
- Đối chiếu bảng số dư chi tiết nợ phải trả người bán với sổ cái và sổ chi tiết TK 331. - Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp chính/có số phát sinh lớn. - Chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc (hợp đồng, hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán). - Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hàng tháng của nhà cung cấp. - Kiểm tra các khoản trả trước cho người bán (số dư Nợ TK 331). - Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán và hóa đơn phát sinh sau ngày kết thúc niên độ (cut-off) để tìm kiếm nợ chưa ghi chép. - Xem xét việc phân loại và trình bày trên Báo cáo tài chính và Thuyết minh BCTC. |
- Ghi chép chính xác - Hiện hữu - Quyền và nghĩa vụ - Đánh giá và phân bổ - Đầy đủ - Đúng kỳ - Trình bày và công bố |
Về đóng góp, tác giả đã kết hợp lý luận chuẩn mực với thực tế làm việc tại AFA dưới vai trò trợ lý kiểm toán viên, chỉ ra khoảng cách giữa quy trình lý thuyết và thực tiễn hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở phần hành nợ phải trả người bán, không bao quát toàn bộ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính hoặc các phần hành liên quan khác.
- Dữ liệu thực nghiệm phân tích tại Chương 2 chỉ tập trung vào một cuộc kiểm toán của một đơn vị khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC) cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2018.
- Tác giả tự nhận thức các hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên trong quá trình tổng hợp và đánh giá hồ sơ kiểm toán.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp xuất nhập khẩu) hoặc nghiên cứu liên hoàn toàn bộ chu trình mua hàng - tồn kho - thanh toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực VSA và chương trình mẫu VACPA; hỗ trợ nắm bắt mối liên hệ giữa cơ sở dẫn liệu và thủ tục kiểm toán.
- Trợ lý kiểm toán viên và người nghiên cứu nghiệp vụ: Tham khảo bảng danh mục rủi ro tiềm tàng, các bước khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua sắm - thanh toán và kỹ thuật kiểm tra nợ chưa ghi nhận (unrecorded liabilities).
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo các tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ đối với chứng từ mua hàng, phê duyệt thanh toán và đối chiếu công nợ nhằm hạn chế sai sót và rủi ro trong quản lý công nợ người bán.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm: Hệ thống 23 dạng rủi ro tiềm tàng của khoản mục nợ phải trả, bảng đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của kiểm soát nội bộ chu trình mua sắm và quy trình tìm kiếm nợ phải trả bị bỏ sót ngoài sổ sách.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu kiểm toán nào được coi là quan trọng nhất đối với khoản mục nợ phải trả người bán và vì sao?
Mục tiêu "Tính đầy đủ" (Completeness) là quan trọng nhất. Lý do là doanh nghiệp thường có xu hướng khai thiếu, bỏ sót hoặc trì hoãn ghi nhận các khoản nợ phải trả để làm đẹp các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính.
2. Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức nào trong khóa luận?
Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức:
$$AR = IR \times CR \times DR$$
Từ đó, mức rủi ro phát hiện chấp nhận được được tính bằng:
$$DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
(Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
3. Kiểm toán viên ưu tiên gửi thư xác nhận nợ phải trả người bán cho những đối tượng nào?
Kiểm toán viên ưu tiên gửi thư xác nhận cho các nhà cung cấp chính có số phát sinh trong kỳ lớn (kể cả khi số dư cuối kỳ thấp hoặc bằng 0), các khoản phải trả có tính chất bất thường, các nhà cung cấp không có bảng đối chiếu công nợ định kỳ, hoặc các nhà cung cấp mới có số phát sinh lớn vào thời điểm cuối năm.
4. Thủ tục kiểm toán nào được sử dụng để tìm kiếm các khoản nợ phải trả người bán không được ghi chép?
Kiểm toán viên kiểm tra các nghiệp vụ chi tiền và hóa đơn nhận được sau thời điểm khóa sổ (đầu niên độ tiếp theo); kiểm tra các chứng từ thanh toán ở những tuần đầu năm sau để tìm các khoản chi phí của năm trước; đối chiếu phiếu nhập kho và báo cáo nhận hàng những ngày cuối năm với hóa đơn người bán tương ứng.
5. Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA được thành lập khi nào và đặt trụ sở chính ở đâu?
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401632052 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp ngày 12/11/2014 (đăng ký thay đổi gần nhất ngày 01/10/2017), có trụ sở chính tại số 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Anh Thư đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán theo hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và chương trình mẫu của VACPA. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng triển khai kiểm toán trên hồ sơ thực tế của Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện cho niên độ 2018. Trên cơ sở so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, công trình đã nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác đánh giá kiểm soát nội bộ, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết tại doanh nghiệp kiểm toán.