Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh chuyển đổi sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cùng sự hình thành nhanh chóng của các công ty cổ phần đã thúc đẩy hoạt động kiểm toán độc lập phát triển. Kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò cung cấp ý kiến độc lập, khách quan về tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính, phục vụ lợi ích của nhiều đối tượng như cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư và tổ chức tín dụng.
Trên báo cáo tài chính, nợ phải thu khách hàng là tài sản ngắn hạn gắn liền mật thiết với chu trình bán hàng và ghi nhận doanh thu. Đây là khoản mục có độ nhạy cảm cao trước rủi ro gian lận (thổi phồng doanh thu, lợi nhuận hoặc bị nhân viên chiếm dụng vốn qua thủ thuật gối đầu - lapping) và tiềm ẩn sai sót do việc xác định dự phòng nợ phải thu khó đòi phụ thuộc nhiều vào các xét đoán, ước tính kế toán của ban quản lý. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Kiều Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Qui trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt" (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, năm 2015, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Xuân Hưng).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng nói riêng trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và mô tả thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đang được áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), bao gồm việc áp dụng minh họa trong một hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần TVT.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế của quy trình kiểm toán nợ phải thu tại VDAC và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này, nâng cao chất lượng kiểm toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng (gắn liền với chu trình bán hàng và thu tiền) trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) và khách hàng kiểm toán thực tế được lựa chọn khảo sát là Công ty Cổ phần TVT.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu sử dụng số liệu hoạt động, kết quả kinh doanh và thực tế kiểm toán của VDAC trong giai đoạn 2011 - 2015, trọng tâm là số liệu kiểm toán năm 2014 và hồ sơ kiểm toán năm trước của Công ty Cổ phần TVT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) được ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, cùng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010.
Hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn và áp dụng bao gồm:
- VSA 210: Hợp đồng kiểm toán — xác lập tiền đề và thống nhất điều khoản hợp đồng giữa kiểm toán viên và khách hàng.
- VSA 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán — yêu cầu về phân công đội ngũ kiểm toán viên có năng lực chuyên môn và tính độc lập.
- VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán — xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán chi tiết.
- VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
- VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán — cơ sở xác lập mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện.
- VSA 500 và VSA 505: Bằng chứng kiểm toán và Thông tin xác nhận từ bên ngoài — quy định nguyên tắc thu thập, độ tin cậy và hình thức gửi thư xác nhận (dạng khẳng định và phủ định).
- VSA 530: Lấy mẫu kiểm toán — phương pháp lựa chọn mẫu đại diện cho tổng thể và đánh giá kết quả kiểm toán.
- Thông tư số 23/2005/TT-BTC: Quy định về phân loại nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn dựa trên kỳ hạn thu hồi nợ.
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC: Quy định nguyên tắc, điều kiện và phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các khung tuổi nợ quá hạn.
- Cơ sở pháp lý thành lập doanh nghiệp kiểm toán: Nghị định 105/2004/NĐ-CP, Nghị định 133/2005/NĐ-CP, Thông tư 64/2004/TT-TC, Thông tư 60/2006/TT-TC và Luật Kiểm toán Nhà nước 2005.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trên thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán và hồ sơ quy trình kiểm toán nội bộ của VDAC.
- Phương pháp quan sát và trải nghiệm thực tế: Thu thập tài liệu, quan sát quy trình làm việc thực tế của các kiểm toán viên trong đợt thực tập tại văn phòng VDAC.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên, nhân viên phụ trách tại VDAC và tiếp thu ý kiến hướng dẫn của giảng viên.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ tình huống (case study): Khảo sát hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần TVT để phân tích quy trình áp dụng trong thực tế.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Sử dụng các kỹ thuật so sánh biến động tuyệt đối/tương đối, tính toán hệ số tài chính (vòng quay nợ phải thu, tỷ lệ chi phí dự phòng), phân tích cơ cấu doanh thu và nhân sự của VDAC giai đoạn 2012 - 2014.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VDAC giai đoạn 2012 - 2014, giấy làm việc kiểm toán, hồ sơ kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần TVT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 khái quát lý luận nền tảng về kiểm toán báo cáo tài chính và đi sâu vào đặc điểm, rủi ro cùng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng.
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung: Gồm ba giai đoạn cơ bản: (1) Lập kế hoạch kiểm toán (tiếp cận khách hàng, phân công kiểm toán viên, thỏa thuận sơ bộ, ký kết hợp đồng theo VSA 210, tìm hiểu môi trường và khách hàng, phân tích sơ bộ báo cáo tài chính, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận, xác lập mức trọng yếu theo VSA 320 và đánh giá rủi ro theo VSA 315); (2) Thực hiện kiểm toán (thực hiện thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết); (3) Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán (xem xét nợ tiềm tàng, sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, giả định hoạt động liên tục và đánh giá tổng thể bằng chứng kiểm toán).
Đặc điểm và nguyên tắc kế toán khoản mục nợ phải thu: Nợ phải thu khách hàng phản ánh quyền đòi tài sản của doanh nghiệp, phân loại thành ngắn hạn và dài hạn. Khoản mục này có tính nhạy cảm cao do liên quan trực tiếp đến ghi nhận doanh thu và việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dựa trên ước tính chủ quan. Về hạch toán, kế toán theo dõi trên tài khoản 131 và tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293), tuân thủ nguyên tắc mở sổ chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn, theo dõi chi tiết nguyên tệ và đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ.
Mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn theo Thông tư 228/2009/TT-BTC được quy định chi tiết:
| Thời gian quá hạn thanh toán |
Mức trích lập dự phòng |
| Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản nợ |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản nợ |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản nợ |
| Từ 3 năm trở lên |
100% giá trị khoản nợ |
Đối với các tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng giải thể, phá sản hoặc người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc đã chết, doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất để trích lập dự phòng.
Kiểm soát nội bộ và các rủi ro tiềm tàng trong chu trình bán hàng: Khóa luận phân tích các khâu kiểm soát cốt lõi gồm: tiếp nhận đơn hàng và lập lệnh bán hàng/phiếu xuất kho; xét duyệt bán chịu độc lập; xuất kho hàng hóa; gửi hàng; lập và kiểm tra hóa đơn (đảm bảo tính độc lập giữa kế toán và bán hàng); theo dõi thanh toán và đối chiếu công nợ định kỳ nhằm ngăn chặn hành vi gối đầu (lapping); xét duyệt hàng bán bị trả lại, giảm giá; và thẩm quyền phê duyệt xóa sổ nợ khó đòi.
Mục tiêu kiểm toán và phương pháp kiểm toán nợ phải thu: Kiểm toán viên hướng tới 6 mục tiêu: Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền, Ghi chép chính xác, Đánh giá và Trình bày/Công bố.
- Thử nghiệm kiểm soát: Thực hiện kỹ thuật walk-through, chọn mẫu hóa đơn đối chiếu đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng, kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và việc ghi sổ kế toán.
- Thử nghiệm cơ bản: Bao gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ lãi gộp/doanh thu, số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán chịu / Nợ phải thu bình quân, tỷ số chi phí dự phòng / nợ phải thu hoặc doanh thu bán chịu, so sánh tuổi nợ) và thử nghiệm chi tiết (đối chiếu bảng tuổi nợ với sổ cái và sổ chi tiết; gửi thư xác nhận theo VSA 505 dưới dạng khẳng định hoặc phủ định, xử lý chênh lệch và thực hiện thủ tục thay thế; kiểm tra trích lập dự phòng nợ khó đòi; kiểm tra khóa sổ - cut-off các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ; kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản nợ có số dư bên Có trên bảng cân đối kế toán).
Chương II: Thực trạng qui trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC)
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, tổ chức quản lý và quy trình kỹ thuật kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), kết hợp nghiên cứu tình huống thực tế tại Công ty Cổ phần TVT.
Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC):
- Tên quốc tế: Viet Dragon Auditing Consulting Company Limited.
- Trụ sở: Số 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (5 tỷ đồng), hình thức sở hữu tư nhân, hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên. Giám đốc điều hành là ông Vũ Tiến Sỹ.
- Bộ máy tổ chức gồm: Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kiểm toán (lực lượng đông đảo nhất, trực tiếp thực hiện hợp đồng kiểm toán BCTC và kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng), Phòng Kinh doanh.
- Thị trường khách hàng: Tập trung tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu và miền Tây, chủ yếu là các công ty tư nhân và doanh nghiệp FDI (Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore...).
Tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh của VDAC:
- Nhân sự tăng trưởng qua các năm: Năm 2012 tăng 3 người (18,8% so với 2011); năm 2013 tăng 4 người (21,1%); năm 2014 tăng 8 người (34,8%); năm 2015 tăng 5 người (16,1%).
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 ghi nhận xu hướng tăng trưởng ổn định:
| Chỉ tiêu tài chính |
Biến động 2013 / 2012 |
Biến động 2014 / 2013 |
| Doanh thu thuần |
Tăng 408.280 nghìn đồng (+10,5%) |
Tăng 469.311 nghìn đồng (+10,9%) |
| Chi phí hoạt động |
Tăng 250.155 nghìn đồng (+7,1%) |
Tăng 294.xxx nghìn đồng |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tăng 41,7% |
Tăng 32,5% |
Năm 2014, doanh thu hoạt động kiểm toán chiếm tỷ trọng chi phối với 75% (ước tính 3.972.xxx nghìn đồng), dịch vụ kế toán chiếm 12% (574.755 nghìn đồng), tư vấn thuế và dịch vụ khác chiếm 13% (khoảng 621.568 nghìn đồng).
Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại VDAC:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Kiểm toán viên đánh giá chấp nhận khách hàng và rủi ro hợp đồng; tìm hiểu môi trường hoạt động và chính sách kế toán chu trình bán hàng; đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ. Tỷ lệ xác lập mức trọng yếu kế hoạch tại VDAC được quy định như sau:
| Tiêu chí tài chính lựa chọn |
Tỷ lệ xác lập mức trọng yếu |
| Lợi nhuận sau thuế |
5% - 10% |
| Tổng tài sản |
2% |
| Tổng doanh thu |
0,5% - 3% |
Mức trọng yếu thực hiện (MP) được xác định bằng 50% mức trọng yếu kế hoạch dựa trên xét đoán nghề nghiệp. Đồng thời, kiểm toán viên xác lập ngưỡng sai sót có thể bỏ qua để đề xuất bút toán điều chỉnh.
2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Kiểm tra thủ tục chung (hệ thống tài khoản, lập bảng số liệu tổng hợp lead schedule).
- Thực hiện thủ tục phân tích (vòng quay nợ phải thu, số ngày thu tiền bình quân, biến động số dư, phân tích tuổi nợ các khách hàng lớn, phân tích cơ cấu doanh thu và khách hàng).
- Kiểm tra chi tiết: Thu thập bảng kê chi tiết số dư nợ phải thu theo từng đối tượng, đối chiếu bảng cân đối kế toán; đọc lướt sổ cái để nhận diện nghiệp vụ bất thường; gửi thư xác nhận công nợ (áp dụng thủ tục thay thế khi không nhận được phản hồi như kiểm tra thu tiền sau ngày kết thúc niên độ hoặc soi sổ phụ ngân hàng); kiểm tra cut-off; kiểm tra trích lập dự phòng; đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ và kiểm tra cách phân loại số dư bên Có của TK 131.
- Kỹ thuật chọn mẫu: Áp dụng kiểm tra 100% đối với các nghiệp vụ có số dư lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, và áp dụng phương pháp chọn mẫu phi thống kê đối với các nghiệp vụ còn lại.
- Giai đoạn tổng hợp và kết luận: Tổng hợp các sai sót phát hiện, đánh giá ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh hoặc đưa ra thuyết minh bổ sung, từ đó làm căn cứ phát hành báo cáo kiểm toán.
Khảo sát quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần TVT: VDAC áp dụng chương trình kiểm toán mẫu theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA đối với Công ty Cổ phần TVT (hoạt động đa ngành: chế biến thủy sản, bất động sản, nông sản tiêu dùng). Kiểm toán viên thực hiện đánh giá rủi ro hợp đồng, khảo sát kiểm soát nội bộ, so sánh hệ số nợ phải thu và kiểm tra các bảng cân đối phát sinh, phân tích chữ T tài khoản nợ phải thu để thu thập bằng chứng kiểm toán.
Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả tổng kết các nhận định thực tế và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Ưu điểm tại VDAC: Công ty đã áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, quy trình kiểm toán tuân thủ hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới; các giai đoạn lập kế hoạch, xác lập mức trọng yếu và chọn mẫu được chuẩn hóa; kiểm toán viên phối hợp linh hoạt giữa thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết.
- Hạn chế tồn tại: Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số khách hàng vừa và nhỏ còn mang tính hình thức; quy mô nhân sự còn mỏng trước áp lực mùa kiểm toán; việc áp dụng thủ tục phân tích nợ phải thu chưa được mở rộng sâu; kỹ thuật chọn mẫu phụ thuộc nhiều vào cảm tính phi thống kê.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Về tổ chức và quy trình chung: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ trợ lý kiểm toán, nâng cao năng lực cập nhật các chuẩn mực và chế độ kế toán mới; tuyển dụng thêm nhân sự có trình độ để mở rộng phân khúc khách hàng niêm yết; hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán.
- Về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu: Nâng cao chất lượng bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; tăng cường kiểm tra độc lập giữa các khâu xét duyệt bán chịu và xuất kho; chuẩn hóa quy trình gửi và giám sát thư xác nhận nợ (hạn chế để khách hàng can thiệp); áp dụng có hệ thống các mô hình phân tích vòng quay và bảng tuổi nợ; tuân thủ nghiêm ngặt quy định trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với các số liệu thực tế được trình bày trong công trình:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết chuẩn mực: Làm rõ mối quan hệ giữa chu trình bán hàng - thu tiền với 6 mục tiêu kiểm toán nợ phải thu; cập nhật việc áp dụng hệ thống 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC và chuẩn mực kiểm toán mẫu VACPA (Quyết định số 1089/QĐ-VACPA).
- Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của VDAC: Phân tích thực trạng tổ chức và hiệu quả tài chính của công ty kiểm toán giai đoạn 2012 - 2014, với doanh thu năm 2014 đạt mức tăng trưởng 10,9% so với 2013 và tăng 22,5% so với 2012; trong đó mảng dịch vụ kiểm toán chiếm tỷ trọng 75%, dịch vụ kế toán 12%, tư vấn thuế và dịch vụ khác 13%. Đội ngũ nhân sự tăng trưởng liên tục, đạt mức tăng 34,8% vào năm 2014.
- Mô tả cụ thể kỹ thuật kiểm toán thực địa: Minh họa rõ ràng bảng tỷ lệ xác lập mức trọng yếu tại VDAC (5% - 10% lợi nhuận sau thuế, 2% tổng tài sản, 0,5% - 3% tổng doanh thu; mức trọng yếu thực hiện MP = 50% mức trọng yếu kế hoạch); quy trình kiểm tra mẫu 100% trên mức trọng yếu kết hợp lấy mẫu phi thống kê; các bước giải quyết chênh lệch thư xác nhận và kiểm tra cut-off.
- Đóng góp ứng dụng: Khóa luận kết nối giữa lý thuyết kiểm toán học thuật và thực tiễn hoạt động tại một công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam, chỉ ra các khoảng cách trong việc đánh giá kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp khả thi để VDAC nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm toán khoản mục nợ phải thu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn của sinh viên, do đó phạm vi số liệu thực tế chủ yếu giới hạn trong năm tài chính 2014 tại VDAC và một hồ sơ kiểm toán khách hàng đơn lẻ (Công ty Cổ phần TVT).
- Hạn chế về mức độ chuyên sâu của dữ liệu: Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng trong ngành kiểm toán, các số liệu minh chứng thực địa từ hồ sơ kiểm toán của Công ty Cổ phần TVT chưa được phản ánh toàn diện mọi thử nghiệm chi tiết phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán nợ phải thu trên mẫu khảo sát nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành nghề đặc thù khác nhau (như xây lắp, sản xuất quy mô lớn có giao dịch ngoại tệ phức tạp); nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kiểm toán và phương pháp chọn mẫu thống kê tiên tiến nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tư liệu trực quan để hiểu rõ cách chuyển hóa các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 210, 315, 320, 500, 505) và mẫu biểu VACPA vào giấy làm việc thực tế cho khoản mục nợ phải thu khách hàng.
- Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp quy trình từng bước khi thực hiện kiểm toán phần hành nợ phải thu và chu trình bán hàng - thu tiền, từ khâu gửi thư xác nhận, thực hiện thủ tục thay thế, kiểm tra cut-off đến rà soát trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
- Ban điều hành và kiểm toán viên tại VDAC: Cung cấp tài liệu tổng kết quy trình nội bộ, hỗ trợ việc rà soát các nhược điểm trong khâu khảo sát kiểm soát nội bộ và thủ tục phân tích để hoàn thiện hồ sơ kiểm toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi quá hạn được khóa luận viện dẫn theo tỷ lệ nào?
Căn cứ theo điểm 2, Điều 6, Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính, mức trích lập dự phòng được quy định: trích 30% đối với khoản nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.
2. Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) sử dụng các tiêu chuẩn nào để xác lập mức trọng yếu kế hoạch và mức trọng yếu thực hiện?
VDAC xác định mức trọng yếu kế hoạch dựa trên các chỉ tiêu tài chính: Lợi nhuận sau thuế (tỷ lệ 5% - 10%), Tổng tài sản (tỷ lệ 2%), hoặc Tổng doanh thu (tỷ lệ 0,5% - 3%). Mức trọng yếu từng khoản mục hay mức trọng yếu thực hiện (MP) được quy định bằng 50% mức trọng yếu kế hoạch tổng thể.
3. Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ của VDAC năm 2014 có đặc điểm gì?
Năm 2014, doanh thu từ hoạt động kiểm toán chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 75% (đạt xấp xỉ 3.972 nghìn đồng), tiếp theo là dịch vụ kế toán chiếm 12% (574.755 nghìn đồng), và dịch vụ tư vấn thuế cùng các dịch vụ khác chiếm 13% (khoảng 621.568 nghìn đồng).
4. Khi khách hàng không phản hồi thư xác nhận nợ phải thu, kiểm toán viên VDAC thực hiện thủ tục thay thế nào?
Kiểm toán viên rà soát lại thông tin địa chỉ hoặc liên hệ qua điện thoại; nếu vẫn không nhận được phản hồi, kiểm toán viên tiến hành thủ tục thay thế bằng cách kiểm tra việc thanh toán thực tế của khách hàng sau ngày kết thúc niên độ (sau ngày khóa sổ), hoặc kiểm tra các chứng từ gốc hình thành nên khoản phải thu như hợp đồng, hóa đơn và sổ phụ ngân hàng.
5. Quy trình kiểm toán thực tế tại VDAC được áp dụng dựa trên chương trình kiểm toán mẫu nào?
Từ kỳ kiểm toán năm 2010, VDAC đã chính thức áp dụng chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA, kết hợp hướng dẫn của hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Kiều Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), phân tích rõ nét từ khâu lập kế hoạch, xác lập trọng yếu, đánh giá kiểm soát nội bộ đến thực hiện các thử nghiệm cơ bản và kiểm toán tình huống tại Công ty Cổ phần TVT. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát thực tế, đóng góp giá trị tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện kỹ thuật kiểm toán nợ phải thu tại các công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ.