CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUI TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán báo cáo tài chính 1.1 Quy trình kiểm toán BCTC Quy trình kiểm toán BCTC gồm 3 giai đoạn cơ bản: - Lập kế hoạch kiểm toán - Thực hiện kiểm toán - Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Chuẩn b kế hoạch kiểm toán Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu và tính hiệu quả của một cuộc kiểm toán BCTC, giúp giới hạn rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm tra. Các bước công việc thực hiện trong giai đoạn này được khái quát như sau: Tiếp cận khách hàng Đối với khách hàng mới: Đầu tiên, KTV sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng tiềm năng, thu thập thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính…thông qua các phương tiện thông tin như: sách báo, tạp chí chuyên ngành, các ngân hàng dữ liệu hay các doanh nghiệp có mối quan hệ với khách hàng. Ngoài ra KTV có thể tìm hiểu thông qua KTV tiền nhiệm nếu khách hàng đã được kiểm toán trước đó theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Đối với khách hàng cũ: Hàng năm, sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thì KTV cần cập nhật thông tin nhằm đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu của mình để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không? Phân công KTV Theo đoạn 14 VSA 220 “KSCL hoạt động kiểm toán” ban hành theo thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài Chính, yêu cầu: “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải đảm bảo cho nhóm kiểm toán và các chuyên gia không thuộc nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp để: 4 (a) Thực hiện cuộc kiểm toán phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan; (b) Tạo điều kiện để báo cáo kiểm toán được phát hành phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A10 - A12 Chuẩn mực này)”.
Việc lựa chọn đội ngũ KTV dựa trên: yêu cầu về số người, trình độ khả năng của KTV, yêu cầu về chuyên môn và có kinh nghiệm kiến thức về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, đảm bảo tính khách quan độc lập. Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng Khi nhận thấy có thể nhận lời kiểm toán, KTV sẽ trao đổi và thỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề như mục đích và phạm vi kiểm toán, các dịch vụ khác mà KTV có thể phục vụ khách hàng, vấn đề khách hàng cung cấp tài liệu kế toán và các phương tiện để phục vụ cho cuộc kiểm toán, việc sử dụng nhân viên của khách hàng để tiết kiệm thời gian và phí kiểm toán… Hợp đồng kiểm toán Đoạn 3 chuẩn mực kiểm toán VSA số 210 - Hợp đồng kiểm toán, ban hành theo thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài Chính: “Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là chỉ chấp nhận hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm toán khi đã thống nhất được các cơ sở để thực hiện hợp đồng kiểm toán, thông qua việc: (a) Thiết lập được các tiền đề của một cuộc kiểm toán; (b) Xác nhận rằng kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán và Ban Giám đốc, Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi phù hợp) đã thống nhất được các điều khoản của hợp đồng kiểm toán.” Như vậy hợp đồng kiểm toán phải được thiết lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi ích của khách hàng và của công ty kiểm toán. Tìm hiểu về khách hàng và m i tr ờng hoạt động Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, KTV cần có hiểu biết rộng rãi và sâu sắc trên nhiều phương diện, như sau: - Hiểu biết chung về nền kinh tế như: thực trạng nền kinh tế, mức độ lạm phát, các chính sách của chính phủ … 5 - Hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng như: tình hình thị trường và cạnh tranh, các đặc điểm của ngành ngề kinh doanh, các chuẩn mực, chế độ kế toán cũng như các quy định của pháp lý có liên quan đến ngành nghề. - Hiểu biết về những yếu tố nội tại của chính khách hàng được kiểm toán như: tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán, hệ thống KSNB, hình thức sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng… Những thông tin trên có thể được thu thập thông qua việc trao đổi với KTV tiền nhiệm, xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước, trao đổi phỏng vấn với nhân viên hay ban giám đốc, tham quan nhà xưởng, xem xét giấy phép thành lập và điều lệ công ty, qua tạp chí… Thông qua thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh Thông qua tìm hiểu về các chu trình kinh doanh nhằm xác định và hiểu được các giao dịch, sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán. Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh này từ đó quyết định xem có kiểm tra hệ thống KSNB hay không. Các chu trình kinh doanh quan trọng như: - Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền. - Chu trình mua hàng, phải trả và chi tiền.
- Chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn. - Chu trình lương và trích theo lương. - Chu trình tài sản cố định và xây dựng cơ bản. Từ đó KTV tìm hiểu về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu, các chính sách kế toán áp dụng, mô tả các chu trình kinh doanh bằng cách trường thuật bằng văn bản hoặc sơ đồ.
Phân tích sơ bộ BCTC KTV tiến hành phân tích bảng CĐKT và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong nhiều trường hợp cần thiết có thể phân tích cả báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC. 6 Khi thực hiện KTV sẽ tiến hành phân tích biến động, phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường từ đó giúp KTV xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu hay các rủi ro phát hiện được trong quá trình phân tích BCTC để tiến hành trao đổi với chủ nhiệm kế toán. Đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro gian lận Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp Hệ thống KSNB ở cấp độ DN thường có ảnh hưởng rộng khắp tới các mặt hoạt động của DN. Do đó, hệ thống KSNB ở cấp độ DN đặt ra tiêu chuẩn cho các cấu phần khác của hệ thống KSNB.
Hiểu biết tốt về hệ thống KSNB ở cấp độ DN sẽ cung cấp một cơ sở quan trọng cho việc đánh giá hệ thống KSNB đối với các chu trình kinh doanh quan trọng. KTV sử dụng các xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ DN bằng cách phỏng vấn, quan sát hoặc kiểm tra tài liệu. Việc đánh giá này chỉ giới hạn trong 03 thành phần cấu thành của hệ thống KSNB: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Quy trình đánh giá rủi ro; và (3) Giám sát các hoạt động kiểm soát. Trao đổi với ban giám đốc về gian lận KTV xem xét đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận ở cấp độ tổng thể BCTC và ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nghiệp vụ, số dư tài khoản và thuyết minh BCTC.
KTV xem xét các yếu tố dẫn đến gian lận như: Động cơ/Áp lực, Các cơ hội, Thái độ sự hợp lý hóa thành công. Trao đổi với bộ phân kiểm toán nội bộ. Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán Xác định mức trọng yếu Đoạn 09 VSA 320 “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán”, ban hành theo thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài Chính – Tính trọng yếu trong BCTC: Là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính. Trong một số trường hợp, “mức trọng yếu thực hiện” có thể hiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu của một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính.
7 Đánh giá rủi ro Đoạn 4 VSA 315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, ban hành theo thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài Chính: “Thủ tục đánh giá rủi ro: Là thủ tục kiểm toán được thực hiện để thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu; Rủi ro đáng kể: Là rủi ro có sai sót trọng yếu đã được xác định và đánh giá mà theo xét đoán của kiểm toán viên phải đặc biệt lưu ý khi kiểm toán” Để nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán, người ta phân chia rủi ro kiểm toán thành ba bộ phận là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Ngoài ra, trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.