Giới thiệu dự án

Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) là hoạt động bảo đảm độc lập giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế thị trường, gia tăng mức độ tin cậy của thông tin tài chính đối với các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Theo thống kê của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE), các sai phạm liên quan đến ghi nhận doanh thu chiếm tới hơn 40% tổng số các vụ gian lận BCTC nghiêm trọng trên toàn cầu. Tại Việt Nam, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn là chỉ tiêu trọng yếu, chịu sự chi phối chặt chẽ của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (hệ thống VSA) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Vấn đề cốt lõi đặt ra trong công tác kiểm toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ là rủi ro sai sót trọng yếu do ghi nhận khống doanh thu (vi phạm cơ sở dẫn liệu Tính hiện hữu - Existence), ghi nhận sai niên độ (Tính đúng kỳ - Cut-off), hạch toán không đầy đủ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo TK 521) hoặc cố tình bỏ sót nghiệp vụ (Tính đầy đủ - Completeness). Nghiên cứu này tập trung phân tích, chuẩn hóa và tối ưu quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng (TK 5111) và Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113) do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) thực hiện tại khách hàng điển hình là Công ty Cổ phần ABC.

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục doanh thu theo chuẩn mực VSA 300, VSA 315, VSA 320, VSA 330 và VSA 520.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và chu trình bán hàng - thu tiền tại đơn vị khách hàng.
  3. Xác lập mô hình định lượng đánh giá rủi ro kiểm toán ($AR$, $IR$, $CR$, $DR$) và xác định mức trọng yếu tổng thể ($OM$), mức trọng yếu thực hiện ($PM$), ngưỡng sai sót có thể bỏ qua ($TOL$).
  4. Thiết kế và thực thi hệ thống thử nghiệm kép gồm Thử nghiệm kiểm soát (TOC) và Thử nghiệm cơ bản (Substantive Tests: Thủ tục phân tích SAP và Kiểm tra chi tiết TOD).
  5. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, mẫu biểu làm việc chuẩn hóa và kiến nghị ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất cuộc kiểm toán.

Phương pháp giải quyết dựa trên mô hình kiểm toán theo định hướng rủi ro (Risk-Based Audit Approach), kết hợp phân tích đối chiếu đa chiều giữa sổ kế toán (Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 511, TK 521), hóa đơn GTGT đầu ra, tờ khai thuế GTGT và chứng từ logistics giao nhận hàng. Phạm vi nghiên cứu thực tế được thực hiện trên số liệu kiểm toán niên độ tài chính 2016 của Công ty CP ABC với quy mô doanh thu thuần đạt trên 223,56 tỷ VNĐ. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào 2 tiểu khoản chính là TK 5111 và TK 5113, loại trừ các mảng doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong hoạt động kiểm toán thực tế tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ, việc tiếp cận kiểm toán doanh thu thường gặp phải các hạn chế như kiểm tra dàn trải, phụ thuộc nặng nề vào thử nghiệm chi tiết truyền thống mà bỏ qua việc đánh giá chiều sâu của HTKSNB, dẫn đến lãng phí thời gian và tăng rủi ro phát hiện ($DR$).

Tiêu chí so sánh Phương pháp kiểm toán truyền thống (Dựa trên thủ tục cơ bản) Phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro (VDAC triển khai)
Cách tiếp cận rủi ro Kiểm tra ngẫu nhiên chứng từ phát sinh, xem xét rủi ro đồng đều giữa các khoản mục. Đánh giá ma trận rủi ro ($IR \times CR$), tập trung nguồn lực vào các khu vực có rủi ro cao.
Đánh giá HTKSNB Khảo sát hình thức bằng bảng câu hỏi tĩnh, ít liên kết với phạm vi chọn mẫu. Thử nghiệm kiểm soát (TOC) thực tế trên 4 chặng: Phê duyệt - Xuất kho - Giao hàng - Hóa đơn.
Xác lập trọng yếu Ước lượng cảm tính hoặc áp dụng một tỷ lệ cố định duy nhất. Xác lập khoa học theo hướng dẫn VACPA với hệ thống 3 cấp: $OM$ (Tổng thể), $PM$ (Thực hiện), $TOL$ (Bỏ qua).
Thời gian & Chi phí Tốn 4 - 6 ngày làm việc tại khách hàng, chi phí nhân sự cao. Rút ngắn còn 1 - 3 ngày tại hiện trường, tối ưu hóa $35%$ nguồn lực kiểm toán viên.

Yêu cầu người dùng (Kiểm toán viên và Trưởng nhóm kiểm toán) được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Khung tính toán mức trọng yếu tự động theo VSA 320; Thủ tục kiểm tra cắt chuyển niên độ (Cut-off test) trước và sau ngày khóa sổ 31/12; Thủ tục đối chiếu chéo doanh thu sổ sách với Tờ khai thuế GTGT.
  • Should-have: Quy trình tự động phân tích biến động tỷ suất lãi gộp theo tháng/nhóm hàng hóa; Mẫu giấy tờ làm việc (Working Papers) chuẩn hóa từ G110 đến G149 theo chuẩn VACPA.
  • Could-have: Script truy vấn dữ liệu SQL/Python phục vụ kiểm tra toàn bộ dữ liệu nhật ký chung (GL dump) thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên thủ công.
  • Won't-have: Tự động hóa ký duyệt báo cáo kiểm toán độc lập mà không có sự xét đoán của Kiểm toán viên hành nghề có chứng chỉ CPA.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu được mô hình hóa theo cấu trúc luồng dữ liệu nghiệp vụ chuẩn khép kín:

Technology Stack và các chuẩn mực kỹ thuật áp dụng:

  • Khung chuẩn mực kế toán - kiểm toán: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 300, 315, 320, 330, 500, 520, 530), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 14), Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ biểu mẫu chuẩn hóa: Hệ thống tài liệu kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Công cụ phân tích dữ liệu: Microsoft Excel (Advanced Pivot, Power Query), Script Python 3.10 (Thư viện pandas, numpy phục vụ kiểm định số học và chọn mẫu kiểm toán), Ngôn ngữ truy vấn SQL (PostgreSQL/SQL Server) kiểm tra cơ sở dữ liệu bán hàng.

Cấu trúc lược đồ dữ liệu đối chiếu kiểm toán (Audit Working Paper Schema):

-- Bảng lưu trữ dữ liệu đối chiếu hóa đơn và ghi nhận doanh thu
CREATE TABLE audit_revenue_testing (
    transaction_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    invoice_number VARCHAR(20) NOT NULL,
    invoice_date DATE NOT NULL,
    delivery_note_date DATE NOT NULL,
    customer_code VARCHAR(50) NOT NULL,
    account_code VARCHAR(10) CHECK (account_code IN ('5111', '5113')),
    net_revenue NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    vat_amount NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    total_amount NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    vat_declaration_period VARCHAR(7), -- Định dạng YYYY-MM
    cut_off_flag BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    sampling_selected BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    audit_finding TEXT
);

Methodology

Phương pháp luận kiểm toán áp dụng quy trình kiểm toán chuẩn quốc tế qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện kiểm toán $\rightarrow$ Kết thúc kiểm toán. Mô hình rủi ro kiểm toán được tính toán theo công thức chuẩn:

$$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$

Ma trận đánh giá rủi ro được thiết lập định lượng:

  • Rủi ro tiềm tàng ($IR$): Đánh giá ở mức $85%$ (Mức cao) do doanh thu quyết định chỉ tiêu lợi nhuận, dễ phát sinh gian lận thương mại.
  • Rủi ro kiểm soát ($CR$): Đánh giá ở mức $30%$ (Mức thấp/trung bình) sau khi kiểm tra quy trình kiểm soát nội bộ 4 bước phân nhiệm độc lập.
  • Rủi ro kiểm toán chấp nhận ($AR$): Cố định ở ngưỡng an toàn chuẩn $5%$.
  • Rủi ro phát hiện ($DR$):

$$DR = \frac{5%}{85% \times 30%} = 19.607% \approx 19.6%$$

Kế hoạch tiến độ (Milestones):

  • Giai đoạn 1 (Ngày 1 - 3): Đánh giá chấp nhận khách hàng (A110/A120), khảo sát HTKSNB (A610), lập kế hoạch và xác lập trọng yếu (A710, G130).
  • Giai đoạn 2 (Ngày 4 - 6): Thực hiện kiểm toán tại hiện trường; chạy thử nghiệm kiểm soát (TOC) và các thử nghiệm cơ bản (SAP, TOD, Cut-off test).
  • Giai đoạn 3 (Ngày 7 - 10): Soát xét giấy tờ làm việc 2 cấp (Chủ nhiệm kiểm toán và Giám đốc kiểm toán), phát hành Báo cáo kiểm toán dự thảo và chính thức.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được cụ thể hóa thông qua hệ thống Working Papers (Giấy làm việc) được lập chỉ mục khoa học:

  • G110: Bảng số liệu tổng hợp doanh thu (Lead Schedule).
  • G130: Chương trình kiểm toán khoản mục Doanh thu.
  • G142: Xem xét các nguyên tắc, chính sách kế toán áp dụng.
  • G143 - G145: Thủ tục phân tích biến động doanh thu theo tháng, khách hàng và tỷ suất lãi gộp.
  • G146: Đối chiếu doanh thu trên sổ kế toán với Tờ khai thuế GTGT hàng tháng.
  • G147: Kiểm tra chi tiết chứng từ các nghiệp vụ chọn mẫu (Sample Testing).
  • G148: Kiểm tra chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, 5212, 5213).
  • G149: Thủ tục kiểm tra ngắt niên độ doanh thu (Cut-off Testing).

Thuật toán xử lý kiểm tra ngắt niên độ (Cut-off Testing Algorithm) được triển khai qua Python:

import pandas as pd
from datetime import datetime

def perform_revenue_cutoff_test(df_sales, cutoff_date="2016-12-31", window_days=10):
    """
    Thực hiện kiểm tra cắt chuyển niên độ doanh thu +/- window_days quanh ngày kết thúc năm tài chính.
    """
    cutoff_dt = pd.to_datetime(cutoff_date)
    start_window = cutoff_dt - pd.Timedelta(days=window_days)
    end_window = cutoff_dt + pd.Timedelta(days=window_days)
    
    # Lọc các giao dịch trong phạm vi kiểm tra ngắt niên độ
    df_sales['invoice_date'] = pd.to_datetime(df_sales['invoice_date'])
    df_sales['delivery_date'] = pd.to_datetime(df_sales['delivery_date'])
    
    target_sample = df_sales[(df_sales['invoice_date'] >= start_window) & 
                             (df_sales['invoice_date'] <= end_window)].copy()
    
    findings = []
    for idx, row in target_sample.iterrows():
        # Điều kiện ghi nhận sai kỳ: Hóa đơn xuất năm 2016 nhưng giao hàng thực tế năm 2017
        if row['invoice_date'] <= cutoff_dt and row['delivery_date'] > cutoff_dt:
            findings.append({
                'trans_id': row['transaction_id'],
                'error_type': 'Doanh thu ghi nhận trước khi chuyển giao rủi ro (Năm sau sang năm nay)',
                'amount': row['net_revenue'],
                'adjustment': 'Nợ TK 511 / Có TK 3387 (hoặc 131)'
            })
        # Giao hàng năm 2016 nhưng xuất hóa đơn và ghi nhận sổ năm 2017
        elif row['delivery_date'] <= cutoff_dt and row['invoice_date'] > cutoff_dt:
            findings.append({
                'trans_id': row['transaction_id'],
                'error_type': 'Bỏ sót doanh thu phát sinh trong kỳ (Năm nay sang năm sau)',
                'amount': row['net_revenue'],
                'adjustment': 'Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311'
            })
            
    return pd.DataFrame(findings)

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm kiểm toán được thực hiện trên tập dữ liệu của Công ty CP ABC:

1. Xác lập các giá trị mức trọng yếu (Working Paper A710):

  • Tiêu chí lựa chọn: Doanh thu thuần ($223,567,000,000$ VNĐ).
  • Tỷ lệ ước tính: $3.0%$ (Áp dụng khung $0.5% - 3%$ theo VACPA đối với đơn vị có HTKSNB tốt).
  • Mức trọng yếu tổng thể ($OM$): $223,567,000,000 \times 3% = 6,713,054,807$ VNĐ.
  • Mức trọng yếu thực hiện ($PM$): $6,713,054,807 \times 75% = 5,034,791,105$ VNĐ.
  • Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua ($TOL$): $5,034,791,105 \times 4% = 201,391,644$ VNĐ.

2. Kết quả kiểm tra đối chiếu Tờ khai thuế GTGT và Sổ cái (Working Paper G146):

  • Tổng doanh thu chịu thuế GTGT trên 12 tờ khai: $223,567,000,000$ VNĐ.
  • Tổng phát sinh Có TK 511 trên Sổ Cái: $223,567,000,000$ VNĐ.
  • Chênh lệch kiểm toán xác định: $0$ VNĐ ($100%$ số liệu khớp đúng).

3. Kết quả kiểm tra Cut-off test (Working Paper G149):

  • Thực hiện kiểm tra $100%$ các hóa đơn phát sinh từ ngày 21/12/2016 đến 10/01/2017 (khoảng thời gian $\pm 10$ ngày).
  • Tổng số mẫu kiểm tra: 45 hóa đơn với tổng giá trị $18,450,230,000$ VNĐ.
  • Kết quả: Không phát hiện sai phạm về cắt chuyển niên độ vượt ngưỡng sai sót bỏ qua ($TOL$).

Kết quả đạt được

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           SO SÁNH MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ                             |
+-----------------------------+-----------------------+-----------------------------+
| Chỉ tiêu đánh giá           | Kế hoạch ban đầu      | Thực tế đạt được            |
+-----------------------------+-----------------------+-----------------------------+
| Thời gian kiểm toán thực địa| 3 ngày làm việc       | 2 ngày làm việc (Giảm 33.3%)|
| Tỷ lệ chọn mẫu kiểm tra chi | >= 65% tổng doanh thu | Đạt 78.4% tổng giá trị      |
| tiết                        |                       |                             |
| Kiểm tra Cut-off niên độ    | +/- 5 ngày            | +/- 10 ngày (Tăng độ tin cậy|
| Sai sót không phát hiện     | < TOL (201.391.644đ)  | 0đ phát hiện trọng yếu      |
| Độ tin cậy BCTC đưa ra      | 95% (AR = 5%)         | Đạt chuẩn VSA 700           |
+-----------------------------+-----------------------+-----------------------------+

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các giá trị đổi mới kỹ thuật và phương pháp luận chuyên ngành:

  1. Thiết lập mô hình định lượng rủi ro phát hiện ($DR = 19.6%$): Thay thế việc phán đoán chủ quan bằng công thức toán học kiểm toán chặt chẽ, tối ưu hóa kích thước mẫu kiểm toán.
  2. Kỹ thuật đối chiếu 3 chiều tự động (3-Way Matching Matrix): Xây dựng quy trình đối soát tự động giữa Đơn đặt hàng (Purchase Order) $\rightarrow$ Phiếu xuất kho/Biên bản bàn giao $\rightarrow$ Hóa đơn tài chính, ngăn ngừa triệt để hiện tượng ghi nhận doanh thu ảo.
  3. Chuẩn hóa bộ hồ sơ mẫu G-Series theo VACPA: Hệ thống hóa toàn bộ giấy tờ làm việc cho phần hành doanh thu từ G110 đến G149, nâng cao tính đồng bộ và chất lượng kiểm toán lên mức tối đa.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN                           |
+----------------------------+--------------------+-----------------------------+
| Phương pháp                | Mức độ bao phủ mẫu | Thời gian hoàn thành hồ sơ  |
+----------------------------+--------------------+-----------------------------+
| Phương pháp cũ tại VDAC    | 40% - 50%          | 32 giờ làm việc/phần hành   |
| Phương pháp chuẩn hóa mới  | 75% - 85%          | 18 giờ làm việc/phần hành   |
| Mức độ cải thiện           | Tăng 70% độ phủ    | Tiết kiệm 43.75% thời gian  |
+----------------------------+--------------------+-----------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế

Quy trình chuẩn hóa đã được áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt khi thực hiện hợp đồng kiểm toán BCTC cho Công ty CP ABC trong năm 2016. Quy trình bán hàng của ABC gồm phân phối linh kiện máy móc (TK 5111) và dịch vụ bảo trì kỹ thuật (TK 5113).

Lộ trình triển khai chuẩn (Roadmap)

  • Tuần 1: Tiếp nhận hồ sơ, gửi thư trao đổi KTV tiền nhiệm (A111), khảo sát HTKSNB chu trình bán hàng.
  • Tuần 2: Lập kế hoạch, tính toán $OM/PM/TOL$, chọn mẫu nghiệp vụ lớn hơn ngưỡng $PM$ và các mẫu ngẫu nhiên.
  • Tuần 3: Thực địa tại khách hàng, kiểm tra thực tế chứng từ, thực hiện Cut-off test, đối chiếu thuế GTGT.
  • Tuần 4: Lập biên bản kiểm toán, soát xét hồ sơ giấy làm việc, phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được kết quả cao về mặt thực tiễn, đề tài vẫn ghi nhận một số hạn chế kỹ thuật:

  • Quá trình thu thập dữ liệu còn phụ thuộc vào việc trích xuất thủ công file Excel từ phần mềm kế toán của khách hàng, chưa có API kết nối trực tiếp để kiểm toán thời gian thực (Continuous Auditing).
  • Chưa tích hợp các thuật toán học máy (Machine Learning) để phân tích bất thường (Anomaly Detection) trên toàn bộ hàng triệu dòng nhật ký chung (General Ledger Dump).

Hướng phát triển tiếp theo:

  1. Phát triển Tool tự động kiểm toán viết bằng Python/Rust tích hợp giao diện web nội bộ cho VDAC.
  2. Ứng dụng định luật Benford (Benford's Law) và thuật toán phân cụm K-Means để tự động quét các số dư hóa đơn có dấu hiệu làm tròn, gian lận giá trị.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tiếp cận bộ hồ sơ thực tế chuẩn mực VACPA, hiểu rõ phương pháp liên kết giữa lý thuyết chuẩn mực VSA và thực hành giấy tờ làm việc.
  • Kiểm toán viên và Trợ lý kiểm toán: Sở hữu bộ khung quy trình từng bước, giảm thiểu thời gian kiểm tra chứng từ lặp lại, nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm toán.
  • Doanh nghiệp khách hàng: Được tư vấn, chỉ ra các lỗ hổng kiểm soát trong chu trình bán hàng - xuất kho - lập hóa đơn, giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế GTGT và TNDN.
  • Nhà nghiên cứu / Giảng viên: Tài liệu tham khảo ứng dụng định lượng hóa mô hình rủi ro kiểm toán và xác lập trọng yếu theo chuẩn mực quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí nào quyết định việc chọn Doanh thu thuần để xác lập Mức trọng yếu tổng thể ($OM$)? Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu phản ánh quy mô, hiệu quả hoạt động kinh doanh và được xác định có độ tin cậy cao nhất trên BCTC của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Tỷ lệ $3%$ được áp dụng căn cứ vào hướng dẫn của VACPA ($0.5% - 3%$) khi đơn vị có HTKSNB hoạt động hữu hiệu.

  2. Tại sao rủi ro kiểm soát ($CR$) được đánh giá ở mức $30%$? Qua thực hiện Thử nghiệm kiểm soát (TOC) trên 4 chặng: Phê duyệt đơn hàng, Xuất kho độc lập, Chuyển giao hàng có ký nhận của khách hàng và Kiểm tra hóa đơn độc lập, hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng hoạt động liên tục, nhất quán và không có sai phạm trọng yếu.

  3. Khi đối chiếu Doanh thu trên Sổ cái và Tờ khai thuế GTGT có chênh lệch thì KTV xử lý như thế nào? KTV lập bảng kê đối chiếu (Reconciliation Table) xác định nguyên nhân: Doanh thu chưa đủ điều kiện ghi nhận kế toán nhưng đã xuất hóa đơn thuế, các khoản doanh thu tài chính/nội bộ, hoặc chênh lệch thời điểm kê khai để đưa ra bút toán điều chỉnh thích hợp.

  4. Thủ tục Cut-off test cần kiểm tra bao nhiêu ngày trước và sau ngày kết thúc niên độ? Thông thường, KTV thực hiện kiểm tra trong khoảng thời gian từ $\pm 5$ đến $\pm 10$ ngày làm việc tính từ ngày kết thúc năm tài chính (31/12) đối với tất cả các hóa đơn phát sinh có giá trị lớn hơn ngưỡng sai sót bỏ qua ($TOL$).

  5. Làm thế nào để kiểm soát rủi ro các khoản giảm trừ doanh thu bị bỏ sót (TK 521)? KTV thực hiện thủ tục kiểm tra sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ (Subsequent Events Review) đến ngày ký báo cáo kiểm toán, rà soát toàn bộ các biên bản trả hàng, giảm giá phát sinh trong quý 1 năm tiếp theo để xác định nghĩa vụ điều chỉnh hồi tố.


Kết luận

Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) áp dụng cho Công ty CP ABC là minh chứng rõ nét cho hiệu quả của phương pháp kiểm toán định hướng rủi ro kết hợp quy chuẩn hồ sơ mẫu VACPA. Bằng việc định lượng hóa ma trận rủi ro ($DR = 19.6%$), xác lập khoa học mức trọng yếu ($OM = 6.71$ tỷ VNĐ, $PM = 5.03$ tỷ VNĐ) và thực thi đồng bộ hệ thống thử nghiệm kép (TOC & Substantive Tests), cuộc kiểm toán đã đạt được mục tiêu kép: Bảo đảm tuyệt đối tính trung thực, hợp lý của BCTC theo chuẩn VSA 700 đồng thời tiết kiệm hơn $33%$ thời gian kiểm toán thực địa. Đây là mô hình chuẩn mực có giá trị ứng dụng cao cho các công ty kiểm toán và sinh viên ngành kế toán - kiểm toán hiện nay.