Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ASEAN, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng nhưng cũng đối mặt với nhiều rủi ro và áp lực cạnh tranh. Hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò như một công cụ quản lý kinh tế độc lập, góp phần giảm thiểu rủi ro thông tin sai lệch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước và ban giám đốc doanh nghiệp.
Kiểm toán báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của nhiều chu trình và phần hành kiểm toán khác nhau. Trong đó, kiểm toán phần hành Vay và nợ tài chính giữ vị trí đặc biệt trọng yếu do liên quan trực tiếp đến cơ cấu nguồn vốn, hệ số an toàn tài chính, khả năng thanh toán và giả định hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Đặc biệt, dưới tác động của dịch bệnh Covid-19, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tạm ngừng hoạt động hoặc thu hẹp sản xuất kinh doanh, dẫn đến nhu cầu tiếp cận các nguồn vốn vay ngân hàng, tổ chức và cá nhân để duy trì dòng tiền tăng cao. Thực tế này đòi hỏi các công ty kiểm toán phải nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục vay nhằm phản ánh trung thực nghĩa vụ nợ của khách hàng.
Qua quá trình thực tập hơn 3 tháng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả nhận thấy trong thực tế kiểm toán khoản mục vay, các kiểm toán viên thường bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và dồn nguồn lực vào thử nghiệm cơ bản do đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng không đủ độ tin cậy. Điều này dẫn đến sự gia tăng về mặt thời gian, nhân lực và chi phí của cuộc kiểm toán. Từ thực tiễn đó, đề tài "Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC" được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng là Công ty ABC.
- Đánh giá, nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vay của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn từ các đối tượng cho vay là ngân hàng, tổ chức và cá nhân.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và hồ sơ kiểm toán tại khách hàng là Công ty ABC.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hồ sơ, số liệu kiểm toán báo cáo tài chính của khách hàng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018; thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 05/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam:
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: Trọng tâm là Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính; Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300) về lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, cùng các thông lệ kiểm toán quốc tế của Tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal mà Công ty AAC là thành viên.
- Mô hình rủi ro kiểm toán được tác giả sử dụng làm khung phân tích:
$$DAR = IR \times CR \times DR$$
Trong đó: $DAR$ là rủi ro kiểm toán mong muốn (Audit Risk), $IR$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $CR$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), và $DR$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).
- Hệ thống cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đặc thù cho khoản mục vay: Tính hiện hữu, tính đầy đủ (trọn vẹn), tính giá và đo lường, quyền và nghĩa vụ, phân loại và trình bày, tính đúng kỳ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng kết hợp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu và các hồ sơ kiểm toán thực tế lưu trữ tại Công ty AAC.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn và điều tra bảng hỏi: Trực tiếp tham gia quan sát quy trình làm việc thực tế của các kiểm toán viên tại văn phòng và đơn vị khách hàng; thực hiện phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên chính, trưởng nhóm kiểm toán; sử dụng bảng câu hỏi khảo sát kinh nghiệm chuyên môn (đính kèm tại Phụ lục 1 của khóa luận).
- Phương pháp tổng hợp tài liệu, thống kê và phân tích số liệu: Phân tích số liệu tài chính từ hồ sơ kiểm toán, đối chiếu số dư, kiểm tra biến động tỷ số thanh toán, tính toán lại lãi vay độc lập, tổng hợp các phát hiện trên giấy làm việc để đánh giá ưu nhược điểm.
- Phương pháp định tính: Vận dụng kiến thức chuyên môn kết hợp với dữ liệu quan sát thực tế về thị trường để đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vay tại đơn vị thực tập.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quá trình kiểm toán tại khách hàng và phiếu phỏng vấn kiểm toán viên tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4.
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ kiểm toán năm 2018 của Công ty ABC do AAC thực hiện, tập trung vào Giấy làm việc mã hiệu E140 ("Vay và Nợ ngắn hạn, dài hạn"), các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, thư xác nhận ngân hàng, sổ chi tiết tài khoản vay, báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán các năm liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận cơ bản về kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục vay. Tác giả làm rõ bản chất của các khoản vay doanh nghiệp gồm vay ngắn hạn (thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và vay dài hạn (thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc ngoài một chu kỳ kinh doanh), các hình thức bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố bằng tài sản của doanh nghiệp, tài sản bên thứ ba hoặc tài sản hình thành từ vốn vay.
Trên cơ sở 6 mục tiêu kiểm toán chung, chương này xác định 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù cho khoản mục vay: tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính giá, quyền và nghĩa vụ, phân loại và trình bày, tính đúng kỳ. Đồng thời, tác giả tổng hợp 14 rủi ro sai sót thường gặp trong thực tế kiểm toán khoản mục vay:
- Không theo dõi chi tiết số tiền vay, lãi vay, số đã trả và số còn nợ theo từng đối tượng, khế ước và mục đích vay.
- Áp dụng chính sách kế toán không nhất quán, ghi nhận lãi vay thụ động theo giấy báo nợ của ngân hàng mà không trích trước chi phí lãi vay đúng kỳ.
- Thiếu chứng từ gốc hợp lệ (phiếu thu, giấy báo có, phiếu chi, giấy báo nợ thiếu chữ ký hợp lệ; khế ước vay thiếu thời hạn trả nợ).
- Chênh lệch giữa khế ước nhận nợ với chứng từ giải ngân hoặc chứng từ thanh toán nợ gốc, lãi vay.
- Hạch toán không đầy đủ, không chính xác lãi vay phát sinh trong năm theo hợp đồng tín dụng; hạch toán chi phí lãi vay vượt mức thực tế.
- Vốn hóa chi phí đi vay hoặc phân bổ lãi vay vào các đối tượng không đúng mục đích vay vốn.
- Phân loại nhầm lẫn giữa vay ngắn hạn, vay dài hạn và vay dài hạn đến hạn trả.
- Bỏ sót nghiệp vụ vay thực tế phát sinh; chưa hạch toán giảm nợ đối với các khoản vay được xóa.
- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp, phải thực hiện đảo nợ liên tục để thanh toán các khoản vay đến hạn.
- Chưa đối chiếu số dư nợ vay tại thời điểm 31/12; có chênh lệch giữa sổ sách và biên bản đối chiếu do nhập lãi chưa trả vào nợ gốc sai quy định.
- Không theo dõi chi tiết các khoản vay bằng đồng Việt Nam và vay bằng ngoại tệ.
- Chưa đánh giá lại số dư nợ vay bằng ngoại tệ theo tỷ giá bán thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp giao dịch tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Chương 1 cũng mô tả chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục vay qua 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán (chuẩn bị, thu thập thông tin, thủ tục phân tích, đánh giá trọng yếu và rủi ro, tìm hiểu kiểm soát nội bộ, thiết kế chương trình kiểm toán); thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết số dư và nghiệp vụ); hoàn thành kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán với 4 loại ý kiến (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến).
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại Công ty ABC
Nội dung chương 2 trình bày chi tiết thực tế kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC – đơn vị thành lập từ năm 1993/1995 (tiền thân thuộc Bộ Tài chính), chuyển đổi sang công ty TNHH từ ngày 07/05/2007, hiện là thành viên hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal với đội ngũ trên 150 nhân viên. Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức gồm Ban Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách Báo cáo tài chính và Xây dựng cơ bản, Ban Kiểm soát chất lượng, Phòng Tư vấn và Đào tạo, các chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và 4 phòng kiểm toán BCTC (trong đó tác giả thực tập tại Phòng 4).
Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vay được phản ánh thông qua cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2018 tại khách hàng Công ty ABC:
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Kiểm toán viên thu thập thông tin khách hàng, đánh giá rủi ro gian lận thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn Ban Giám đốc; xác lập mức trọng yếu tổng thể và phân bổ mức trọng yếu thực hiện cho khoản mục vay; nhận diện rủi ro có sai sót trọng yếu đối với các cơ sở dẫn liệu của khoản mục vay và nợ ngắn hạn/dài hạn; thiết lập chương trình kiểm toán mẫu cho khoản mục vay.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thủ tục phân tích: Kiểm toán viên lập bảng đối chiếu số dư phân tích biến động vay ngắn hạn giữa hai năm tài chính, tính toán và phân tích các hệ số thanh toán của Công ty ABC để nhận diện các biến động bất thường về cơ cấu nợ và áp lực trả nợ.
- Thử nghiệm chi tiết trên Giấy làm việc mã hiệu E140: Kiểm toán viên lập bảng tổng hợp đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối kỳ của từng hợp đồng vay ngắn hạn, dài hạn; kiểm tra chi tiết thông tin trên hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ (thời hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm, mục đích sử dụng vốn); lập bảng ước tính độc lập chi phí lãi vay trong năm và đối chiếu với chi phí lãi vay thực tế doanh nghiệp đã ghi nhận; kiểm tra tính hợp lý của mức lãi suất đối với các khoản vay từ cá nhân để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân và tính hợp lý của chi phí được trừ; kiểm tra việc phân loại các khoản vay dài hạn đến hạn trả sang nợ ngắn hạn.
- Thủ tục gửi thư xác nhận: Kiểm toán viên trực tiếp kiểm soát việc gửi thư xác nhận đến tất cả các ngân hàng, tổ chức và cá nhân cho vay; lập bảng đối chiếu thư xác nhận phản hồi với số dư sổ sách tại ngày 31/12/2018 để phát hiện các khoản nợ vay chưa được ghi nhận hoặc chênh lệch về lãi vay tồn đọng.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp toàn bộ các phát hiện trên giấy tờ làm việc E140, thảo luận các bút toán điều chỉnh với kế toán và Ban Giám đốc Công ty ABC, soát xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá khả năng hoạt động liên tục và hoàn thiện hồ sơ trình Ban soát xét chất lượng cùng Ban Giám đốc AAC ký phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Dựa trên thực trạng kiểm toán tại Công ty ABC, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: AAC sở hữu hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa, quy trình phân công lao động rõ ràng từ trợ lý cấp 1 đến kiểm toán viên chính và chủ nhiệm kiểm toán; thủ tục kiểm tra chi tiết hợp đồng vay và gửi thư xác nhận độc lập được kiểm soát nghiêm ngặt; việc tính toán lại lãi vay được thực hiện bài bản.
- Hạn chế: Kiểm toán viên thường bỏ qua thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình vay vốn do thiếu tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, làm mất cơ hội giảm bớt khối lượng thử nghiệm cơ bản; thủ tục phân tích sơ bộ chủ yếu dựa trên so sánh số tuyệt đối và tỷ số đơn giản, chưa liên kết sâu với chu trình mua hàng và chu trình đầu tư tài sản cố định; công tác theo dõi thư xác nhận gửi cho các cá nhân cho vay đôi khi kéo dài làm ảnh hưởng đến tiến độ cuộc kiểm toán.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Thiết kế và áp dụng các thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình phê duyệt, giải ngân và theo dõi nợ vay để đánh giá đúng hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó có căn cứ giảm thiểu phạm vi thử nghiệm cơ bản trên số dư.
- Hoàn thiện bảng phân tích chi phí lãi vay và mô hình ước tính chi phí đi vay tự động trên bảng tính nhằm phát hiện nhanh các sai lệch về lãi suất và kỳ tính lãi.
- Chuẩn hóa quy trình theo dõi và tăng cường các thủ tục thay thế khi thư xác nhận nợ vay từ cá nhân không nhận được phản hồi.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho trợ lý kiểm toán trong việc đánh giá lại các khoản nợ vay bằng ngoại tệ và phân loại nợ dài hạn đến hạn trả theo chuẩn mực kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được các dữ liệu thực tế về tổ chức hoạt động của Công ty AAC và quy trình kiểm toán khoản mục vay:
- Làm rõ cơ cấu quy mô của Công ty AAC: thành viên hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal (hơn 300 thành viên tại hơn 90 quốc gia); quy mô nhân sự hơn 150 người, trong đó 100% tốt nghiệp đại học, 15% là thạc sĩ và chuyên gia kế toán được đào tạo tại nước ngoài (Úc, Nhật Bản, Ai Len, Bỉ).
- Hệ thống hóa mối quan hệ giữa đánh giá rủi ro kiểm toán và việc xác định số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập theo khung lý thuyết kiểm toán ứng dụng:
| Trường hợp |
Rủi ro kiểm toán (DAR) |
Rủi ro cố hữu (IR) |
Rủi ro kiểm soát (CR) |
Rủi ro phát hiện (DR) |
Số lượng bằng chứng cần thu thập |
| 1 |
Cao |
Thấp |
Thấp |
Cao |
Thấp |
| 2 |
Thấp |
Thấp |
Thấp |
Trung bình |
Trung bình |
| 3 |
Thấp |
Cao |
Cao |
Thấp |
Cao |
| 4 |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
| 5 |
Cao |
Thấp |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
- Tổng hợp toàn diện bộ hồ sơ giấy làm việc thực tế cho phần hành vay tại Công ty ABC, bao gồm: Giấy làm việc mã hiệu E140 ("Vay và Nợ ngắn hạn, dài hạn"), Bảng phân tích các chỉ tiêu BCTC, Bảng xác định và tổng hợp mức trọng yếu, Bảng rủi ro và cơ sở dẫn liệu, Bảng đối chiếu số dư phân tích biến động vay ngắn hạn, Bảng hệ số thanh toán, Bảng kiểm tra thông tin khoản vay, Bảng ước tính chi phí lãi vay, Bảng kiểm tra tính hợp lý của lãi suất vay cá nhân và Bảng đối chiếu thư xác nhận nợ.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ khoảng cách giữa lý luận kiểm toán và thực tế hành nghề tại đơn vị kiểm toán độc lập, đặc biệt là tình trạng kiểm toán viên bỏ qua thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục vay. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm toán tại khách hàng Công ty ABC, mang tính ứng dụng cụ thể cho công tác kiểm toán phần hành nợ vay tại AAC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn ở hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất (Công ty ABC) trong một niên độ tài chính (kết thúc ngày 31/12/2018) do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của công ty kiểm toán.
- Phạm vi quan sát chỉ tập trung tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4 của Công ty AAC tại địa bàn Đà Nẵng, chưa bao quát thực tế thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục vay tại các chi nhánh Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu thực tế kéo dài hơn 3 tháng thực tập nên chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của các công cụ phần mềm kiểm toán chuyên dụng đối với việc tự động hóa kiểm toán khoản mục vay.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài:
- Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục vay sang các loại hình doanh nghiệp có cấu trúc vốn phức tạp hơn như công ty cổ phần niêm yết, tập đoàn kinh tế có giao dịch vay nội bộ, hoặc các dự án bất động sản có chi phí đi vay vốn hóa lớn.
- Nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán khoản mục vay giữa các công ty kiểm toán độc lập trong nước với các hãng kiểm toán quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán và Tài chính doanh nghiệp: Đề tài cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình thực tế kiểm toán một phần hành cụ thể, minh họa rõ nét cách chuyển hóa các cơ sở dẫn liệu lý thuyết thành các thủ tục kiểm tra chi tiết trên giấy làm việc.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tài liệu hữu ích để nắm bắt trình tự kiểm toán phần hành Vay và nợ tài chính (GLV E140), đặc biệt là kỹ thuật lập bảng tính kiểm tra độc lập chi phí lãi vay, phương pháp đối chiếu khế ước nhận nợ, kiểm soát thư xác nhận và kiểm tra tính hợp lý của lãi suất vay từ cá nhân.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp đi vay: Giúp cán bộ kế toán hiểu rõ các mục tiêu, bằng chứng và thủ tục mà kiểm toán viên độc lập yêu cầu khi kiểm toán số dư nợ vay và chi phí tài chính, từ đó hoàn thiện hệ thống chứng từ, khế ước nhận nợ và đối chiếu số dư kịp thời trước mùa kiểm toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục vay tại đơn vị kiểm toán nào và áp dụng trên khách hàng cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trụ sở chính tại Đà Nẵng, thành viên hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal). Trường hợp nghiên cứu điển hình được phân tích là cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 tại khách hàng là Công ty ABC, do Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4 thực hiện.
2. Giấy tờ làm việc chủ đạo được sử dụng để kiểm toán khoản mục vay tại Công ty AAC có mã hiệu là gì và bao gồm các nội dung nào?
Giấy làm việc chủ đạo mang mã hiệu E140 ("Vay và Nợ ngắn hạn, dài hạn"). Nội dung thể hiện trên GLV E140 bao gồm: bảng tổng hợp đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối kỳ; bảng kiểm tra thông tin hợp đồng vay và khế ước nợ; bảng ước tính và kiểm tra chi phí lãi vay; bảng kiểm tra tính hợp lý lãi suất vay cá nhân; bảng theo dõi và đối chiếu thư xác nhận từ ngân hàng, tổ chức và cá nhân.
3. Vì sao trong thực tế tại Công ty AAC, kiểm toán viên thường không thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục vay?
Theo phản ánh của tác giả, kiểm toán viên tại AAC không thực hiện thử nghiệm kiểm soát nhằm giảm thiểu thử nghiệm cơ bản vì kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp khách hàng chưa đủ độ tin cậy để dựa vào. Do đó, kiểm toán viên tập trung toàn bộ nguồn lực vào việc thực hiện các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết trên toàn bộ số dư và nghiệp vụ phát sinh.
4. Mô hình rủi ro kiểm toán được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm các thành phần nào?
Tác giả sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán: $DAR = IR \times CR \times DR$. Trong đó, $DAR$ là rủi ro kiểm toán mong muốn, $IR$ là rủi ro tiềm tàng (phụ thuộc vào bản chất kinh doanh, tính trung thực của ban giám đốc, các nghiệp vụ bất thường, số dư tài khoản...), $CR$ là rủi ro kiểm soát (phụ thuộc vào hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ), và $DR$ là rủi ro phát hiện (mức độ kiểm toán viên chấp nhận rủi ro không phát hiện được sai sót trọng yếu qua các thủ tục kiểm toán).
5. Khóa luận tổng kết những nội dung trọng tâm nào cần xác nhận từ bên thứ ba đối với các khoản vay?
Khi gửi thư xác nhận trực tiếp tới các cá nhân và tổ chức cho vay, kiểm toán viên cần xác lập các nội dung: số dư nợ vay (gốc vay) còn phải trả tại ngày 31/12/2018, các tài sản bảo đảm/thế chấp cho khoản vay, mức lãi suất áp dụng, kế hoạch thu hồi nợ vay gốc (thời gian và số tiền từng kỳ), tiền lãi vay còn phải trả tại ngày khóa sổ, và thời hạn thanh toán cuối cùng của hợp đồng vay.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Phương Thảo Tiên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục Vay và nợ tài chính theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán năm 2018 tại Công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện, công trình đã làm rõ toàn bộ trình tự kỹ thuật từ lập kế hoạch, phân bổ mức trọng yếu, lập giấy làm việc E140, kiểm tra tính toán lãi vay đến đối chiếu thư xác nhận độc lập. Các phát hiện về việc bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với việc nâng cao chất lượng kiểm toán tại đơn vị thực tập cũng như cung cấp tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên và kiểm toán viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán.