Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận độ tin cậy của thông tin tài chính, phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp, cổ phần hóa và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ chủ yếu phản ánh bức tranh tài chính của đơn vị, trong đó khoản mục Tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, liên quan mật thiết đến toàn bộ các chu trình kinh doanh cơ bản như mua hàng - thanh toán, bán hàng - thu tiền, tiền lương và hoàn trả vốn.

Do đặc tính gọn nhẹ, dễ luân chuyển và nhạy cảm, tiền là khoản mục chứa đựng rủi ro tiềm tàng và rủi ro gian lận, biển thủ rất cao. Vì vậy, việc thiết kế và vận hành một quy trình kiểm toán chặt chẽ đối với khoản mục Tiền là yêu cầu bắt buộc trong mọi cuộc kiểm toán BCTC. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) nhằm hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục này thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ (KSNB) và quy trình kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu áp dụng vào cuộc kiểm toán BCTC niên độ 2014 của Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong quy trình kiểm toán của đơn vị và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kỹ thuật và thủ tục kiểm toán khoản mục Tiền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC, bao gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC), tập trung vào hồ sơ khách hàng là Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam (địa chỉ: KCN Nhơn Trạch I, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hồ sơ kiểm toán cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2014 (so sánh với số liệu niên độ 2013). Khóa luận được hoàn thành vào tháng 08/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên hệ thống các chuẩn mực kiểm toán và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán).
  • Chế độ Kế toán và Văn bản Pháp luật: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009; Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Hướng dẫn xác lập mức trọng yếu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Sử dụng mô hình toán học: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp chuyên môn của ngành kiểm toán:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Nghiên cứu tài liệu lý thuyết, quy định pháp luật và hồ sơ kiểm toán mẫu để khái quát hóa quy trình chuẩn.
  • Phương pháp phân tích tỷ số và xu hướng: Phân tích ngang (so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa năm 2013 và 2014 trên Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh) và phân tích dọc (tỷ trọng Tiền/Tài sản ngắn hạn, tỷ số thanh toán nhanh, khả năng sinh lời).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Phỏng vấn ban quản lý, kế toán trưởng, thủ quỹ và quan sát thực tế việc luân chuyển, lưu trữ chứng từ tại khách hàng.
  • Phương pháp chọn mẫu kiểm toán: Kết hợp phương pháp lựa chọn phần tử đặc biệt (kiểm tra 100% nghiệp vụ có giá trị lớn hơn hoặc bằng mức trọng yếu xác lập) và chọn mẫu ngẫu nhiên đối với các nghiệp vụ có giá trị dưới mức trọng yếu.
  • Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán: Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký, phê duyệt, đánh số liên tục), thử nghiệm cơ bản (gửi thư xác nhận ngân hàng, kiểm kê quỹ tiền mặt, kiểm tra khóa sổ, đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm hồ sơ kiểm toán chung, hồ sơ kiểm toán năm 2013 và 2014, Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2013 và số liệu chưa kiểm toán năm 2014 của Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam, kết hợp hệ thống giấy tờ làm việc (Working papers) và biên bản phỏng vấn của kiểm toán viên thuộc GAFC.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, nguyên tắc kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán chuẩn đối với khoản mục Tiền:

  • Đặc điểm khoản mục Tiền: Bao gồm Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113). Tiền được trình bày đầu tiên trong nhóm Tài sản ngắn hạn trên Bảng Cân đối kế toán, có tần suất phát sinh giao dịch lớn và gắn liền với nguy cơ gian lận, biển thủ.
  • Mục tiêu kiểm toán: Xác định 6 cơ sở dẫn liệu chủ yếu gồm: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá và phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày và công bố.
  • Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Tiền: Phân tích các nguyên tắc kiểm soát quan trọng như phân chia trách nhiệm (tách biệt thủ quỹ và kế toán), tập trung đầu mối thu, nộp tiền ngay vào ngân hàng, hạn chế tối đa chi tiền mặt, đánh số thứ tự liên tục phiếu thu/chi, thực hiện đối chiếu định kỳ hàng tháng giữa sổ cái, sổ chi tiết, sổ phụ ngân hàng và biên bản kiểm kê quỹ.
  • Quy trình kiểm toán: Hệ thống hóa 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận khách hàng, ký hợp đồng, thu thập thông tin hoạt động, phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá KSNB, xác lập mức trọng yếu ($PM$) và rủi ro kiểm toán, xây dựng chương trình kiểm toán.
    2. Thực hiện kiểm toán: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát; thực hiện thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết số dư/nghiệp vụ).
    3. Hoàn thành kiểm toán: Đánh giá sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, rà soát giấy tờ làm việc và phát hành Báo cáo kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của GAFC và minh họa chi tiết quy trình kiểm toán thực tế đối với khoản mục Tiền tại Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam trong đợt kiểm toán BCTC năm 2014.

1. Tổng quan đơn vị thực tập và khách hàng kiểm toán

  • Công ty GAFC: Thành lập ngày 08/05/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0309979969 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Đại diện pháp luật là ông Nguyễn Duy Vũ. Công ty có trụ sở tại Quận 1, TP.HCM cùng các chi nhánh tại Hà Nội, Nha Trang, Cần Thơ. Phòng kiểm toán gồm 5 KTV có chứng chỉ của Bộ Tài chính và 10 trợ lý kiểm toán.
  • Khách hàng kiểm toán (Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam): Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Mỹ - Hàn Quốc), thành lập năm 2004 tại KCN Nhơn Trạch I, Đồng Nai; vốn điều lệ 152 tỷ đồng; quy mô 1.071 nhân viên; chuyên sản xuất linh kiện, cửa gió và phụ tùng máy lạnh từ plastic và kim loại đúc sẵn. Đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Nam Pyong Uk.
Nhóm kiểm toán được phân công gồm:
- Ông Nguyễn Duy Vũ: Chủ nhiệm kiểm toán
- Ông Lê Duy Ngọc: KTV chính
- Ông Nguyễn Thượng Trọng: Trợ lý kiểm toán
- Bà Lê Thị Diễm Tiên: Trợ lý kiểm toán

2. Lập kế hoạch kiểm toán và phân tích sơ bộ

Kiểm toán viên (KTV) thực hiện phân tích biến động trên Báo cáo tài chính niên độ 2013 - 2014:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch (Số tiền) Tỷ lệ (%)
Tổng tài sản 586.537.425.054 634.898.108.162 +48.360.683.108 +8%
Tài sản ngắn hạn 445.640.974.657 470.412.871.144 +24.771.896.487 +6%
- Khoản mục Tiền 22.280.636.431 33.357.242.648 +11.076.606.217 +50%
- Đầu tư ngắn hạn 29.929.080.000 0 -29.929.080.000 -100%
- Phải thu khách hàng 332.951.948.971 368.981.607.275 +36.029.658.304 +11%
- Hàng tồn kho 37.001.997.344 36.114.038.541 -887.958.803 -2%
Nợ phải trả 282.441.016.965 237.243.105.360 -45.197.911.605 -16%
Vốn chủ sở hữu 304.096.408.089 397.655.002.802 +93.558.594.713 +31%
Doanh thu thuần 570.988.574.495 611.978.948.700 +40.990.374.205 +7%
Lợi nhuận trước thuế 58.582.698.805 98.382.059.791 +39.799.360.986 +68%
Lợi nhuận sau thuế 54.082.382.642 93.558.594.713 +39.476.212.071 +73%

3. Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Theo hướng dẫn của VACPA và chính sách của GAFC, mức trọng yếu tổng thể được xác định dựa trên việc lựa chọn giá trị nhỏ nhất giữa 3 tiêu chí:

Chỉ tiêu cơ sở Giá trị năm 2014 (VND) Tỷ lệ lựa chọn (%) Mức trọng yếu ước lượng (VND)
Lợi nhuận trước thuế 98.382.059.791 5,0% 4.919.102.989
Doanh thu thuần 611.978.948.700 0,5% 3.059.894.743
Tổng tài sản 634.898.108.162 2,0% 12.697.962.163

KTV chọn mức trọng yếu tổng thể BCTC là 3.059.894.743 VND (theo doanh thu thuần).

Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục Tiền được tính theo công thức: $$\text{Mức trọng yếu khoản mục Tiền} = \frac{\text{Giá trị khoản mục Tiền}}{\text{Tổng tài sản}} \times \text{Mức trọng yếu tổng thể}$$ $$\text{Mức trọng yếu khoản mục Tiền} = \frac{33.357.242.648}{634.898.108.162} \times 3.059.894.743 = 160.765.404\text{ VND}$$

4. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

  • Thử nghiệm kiểm soát: Phỏng vấn thủ quỹ, kế toán; quan sát việc phê duyệt; kiểm tra mẫu 50 phiếu thu, 50 phiếu chi, 50 giấy báo nợ và 50 giấy báo có có giá trị dưới 160.765.404 VND, đồng thời kiểm tra toàn bộ các chứng từ có giá trị lớn hơn mức trọng yếu này (gồm 158 phiếu thu, 273 phiếu chi, 342 giấy báo nợ và 263 giấy báo có). Kết quả cho thấy hệ thống KSNB của đơn vị vận hành hữu hiệu.
Loại chứng từ Tổng số phát sinh Số lượng $\ge$ 160.765.404 VND Số lượng $<$ 160.765.404 VND Mẫu kiểm tra chọn thêm
Phiếu thu 523 158 365 50
Phiếu chi 728 273 445 50
Giấy báo Nợ 956 342 614 50
Giấy báo Có 983 263 720 50
  • Thủ tục phân tích chi tiết khoản mục Tiền:
Khoản mục chi tiết Số dư 31/12/2013 (VND) Số dư 31/12/2014 (VND) Biến động (VND) Tỷ lệ (%)
TK 111 - Tiền mặt 306.353.439 236.509.802 -69.843.637 -22,80%
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng 1.092.282.992 33.120.732.846 +32.028.449.854 +2.932,25%
Khoản tương đương tiền 20.882.000.000 0 -20.882.000.000 -100,00%
Tổng cộng khoản mục Tiền 22.280.636.431 33.357.242.648 +11.076.606.217 +49,71%
  • Thử nghiệm chi tiết:
    • Đối chiếu và kiểm kê quỹ: Đối chiếu số dư đầu kỳ năm 2014 với số dư đã kiểm toán năm 2013; tiến hành chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế tại thời điểm kết thúc niên độ.
    • Thư xác nhận ngân hàng: Gửi thư xác nhận số dư tiền gửi đến các ngân hàng đơn vị mở tài khoản (gồm Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB)), đồng thời thu thập thông tin về tiền gửi có kỳ hạn, các khoản vay và cam kết bảo lãnh.
    • Kiểm tra nghiệp vụ bất thường và khóa sổ: Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ thu, chi tiền phát sinh trước và sau ngày khóa sổ (31/12/2014) để đảm bảo ghi nhận đúng kỳ; kiểm tra việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ theo quy định tại Thông tư 179/2012/TT-BTC.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

  • Nhận xét ưu điểm: Quy trình kiểm toán được thiết kế khoa học, tuân thủ đúng chuẩn mực VSA; phương pháp phân tích sơ bộ giúp khoanh vùng rủi ro hiệu quả; việc tính toán mức trọng yếu kết hợp 3 tiêu chí phản ánh tính thận trọng nghề nghiệp; hồ sơ kiểm toán và giấy tờ làm việc được sắp xếp chặt chẽ.
  • Tồn tại: Thủ tục kiểm soát nội bộ tại đơn vị khách hàng vẫn còn kẽ hở (kế toán chưa thực hiện đối chiếu sổ phụ ngân hàng định kỳ hàng tháng); việc phân loại các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng vào TK 112 thay vì phân loại vào Đầu tư tài chính ngắn hạn làm sai lệch cơ cấu tài sản; quy trình gửi thư xác nhận đôi khi phụ thuộc vào tiến độ phản hồi của ngân hàng.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất KTV tăng cường khuyến nghị khách hàng lập bảng chỉnh hợp ngân hàng (Bank Reconciliation) hàng tháng; yêu cầu khách hàng phân loại lại các khoản tiền gửi kỳ hạn trên 6 tháng sang tài khoản đầu tư ngắn hạn; ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng để tự động hóa việc chọn mẫu và phân tích tỷ số.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phát hiện sai lệch trong phân loại tài sản: Qua thủ tục phân tích biến động, KTV phát hiện số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng (TK 112) năm 2014 tăng đột biến 2.932,25% (từ 1,09 tỷ đồng lên 33,12 tỷ đồng). Nguyên nhân do doanh nghiệp đã cộng gộp các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 6 tháng vào tài khoản 112 thay vì hạch toán vào khoản mục Đầu tư tài chính ngắn hạn.
  2. Đánh giá năng lực thanh toán của khách hàng: Khóa luận chỉ ra rằng dù tỷ trọng Tiền/Tài sản ngắn hạn tăng từ 5,00% lên 7,09%, nhưng chỉ số thanh toán nhanh tổng thể [(Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn] giảm từ 18,85% năm 2013 xuống còn 14,09% năm 2014 (giảm 4,76%), phản ánh sự suy giảm tương đối của các tài sản có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền so với nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
  3. Hiệu quả của việc kết hợp tiêu thức xác lập trọng yếu: Việc lựa chọn mức trọng yếu tổng thể 3.059.894.743 VND (dựa trên 0,5% doanh thu) và phân bổ mức trọng yếu khoản mục Tiền là 160.765.404 VND đã tạo căn cứ định lượng chính xác để KTV thực hiện kiểm tra 100% các phần tử có giá trị lớn (158 phiếu thu, 273 phiếu chi, 342 giấy báo nợ, 263 giấy báo có) kết hợp lấy mẫu 50 nghiệp vụ thông thường cho mỗi loại chứng từ.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với quy trình kiểm toán tại GAFC: Hoàn thiện bảng câu hỏi tìm hiểu KSNB chi tiết hơn cho từng loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI); chuẩn hóa mẫu biên bản kiểm kê và quy trình theo dõi thư xác nhận ngân hàng gửi lần 2 khi chậm trễ phản hồi.
  • Đối với công tác kế toán tại đơn vị khách hàng (Công ty T.A VN): Thực hiện nghiêm ngặt thủ tục đối chiếu sổ phụ ngân hàng với sổ cái định kỳ cuối tháng; tuân thủ đúng nguyên tắc kế toán trong việc phân loại tiền và các khoản tương đương tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán trên một hồ sơ khách hàng cụ thể (Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam) thuộc loại hình doanh nghiệp FDI sản xuất, chưa mở rộng khảo sát trên các loại hình doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hoặc xây lắp có chu trình luân chuyển tiền phức tạp hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục Tiền trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng hệ thống hoạch định tài nguyên (ERP) tích hợp thanh toán điện tử, và đánh giá tác động toàn diện của việc chuyển đổi áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với việc phân loại các công cụ tài chính tương đương tiền.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cách thức xây dựng giấy tờ làm việc (Working papers), phương pháp tính toán mức trọng yếu theo hướng dẫn thực tế của VACPA và kỹ thuật thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục Tiền.
  • Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán mới vào nghề: Tham khảo các bước xử lý thực tế khi kiểm tra tính ngắt niên độ (cut-off), đối chiếu sổ phụ ngân hàng, chứng kiến kiểm kê quỹ và phương pháp phân tích các biến động bất thường của số dư tài khoản 112.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở nào được GAFC sử dụng để xác lập mức trọng yếu tổng thể cho BCTC của Công ty T.A Việt Nam năm 2014?

KTV đã tính toán mức trọng yếu dựa trên 3 tiêu chí theo hướng dẫn của VACPA: Lợi nhuận trước thuế (5% = 4.919.102.989 VND), Doanh thu thuần (0,5% = 3.059.894.743 VND) và Tổng tài sản (2% = 12.697.962.163 VND). Nhằm đảm bảo tính thận trọng, KTV đã lựa chọn mức nhỏ nhất là 3.059.894.743 VND (theo Doanh thu thuần) làm mức trọng yếu tổng thể.

2. Mức trọng yếu phân bổ riêng cho khoản mục Tiền là bao nhiêu và được tính như thế nào?

Mức trọng yếu khoản mục Tiền được xác định là 160.765.404 VND, tính bằng cách lấy tỷ trọng của khoản mục Tiền trên Tổng tài sản ($33.357.242.648 / 634.898.108.162 \approx 5,25%$) nhân với mức trọng yếu tổng thể BCTC ($3.059.894.743\text{ VND}$).

3. Nguyên nhân khiến số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng (TK 112) năm 2014 của khách hàng tăng vọt 2.932,25% là gì?

Số dư TK 112 tăng từ 1.092.282.992 VND lên 33.120.732.846 VND do doanh nghiệp đã hạch toán gộp các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 6 tháng vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thay vì phản ánh tại khoản mục Đầu tư tài chính ngắn hạn.

4. Tiêu chí chọn mẫu chứng từ trong thử nghiệm kiểm soát khoản mục Tiền tại Công ty T.A Việt Nam là gì?

KTV áp dụng phương pháp lựa chọn phần tử đặc biệt kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên: Kiểm tra toàn bộ (100%) các chứng từ có số tiền lớn hơn hoặc bằng mức trọng yếu 160.765.404 VND (gồm 158 phiếu thu, 273 phiếu chi, 342 giấy báo nợ, 263 giấy báo có) và chọn mẫu ngẫu nhiên 50 chứng từ cho mỗi loại đối với các nghiệp vụ có giá trị dưới 160.765.404 VND.

5. Văn bản nào quy định việc đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ được KTV áp dụng trong cuộc kiểm toán này?

KTV căn cứ theo quy định tại Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính về việc chuyển đổi số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm lập BCTC.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Diễm Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu. Thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam, nghiên cứu đã minh họa rõ nét các kỹ thuật xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro và thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm phát hiện sai lệch kế toán. Các kiến nghị được đưa ra mang tính thực tiễn cao, góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán độc lập.