Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, trung thực và hợp lý của thông tin tài chính do các doanh nghiệp công bố. Báo cáo tài chính (BCTC) sau kiểm toán là căn cứ phục vụ các quyết định kinh tế của nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước và ban điều hành doanh nghiệp. Trong cấu trúc BCTC, khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền (bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) thuộc nhóm tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất. Đây là khoản mục nhạy cảm, có tần suất phát sinh giao dịch lớn, luân chuyển liên tục và tiềm ẩn nhiều rủi ro về sai sót, biển thủ, gian lận cũng như xuyên tạc khả năng thanh toán thực tế của đơn vị.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH T.C Auditing (TLC Auditing), khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu quy trình thực hiện kiểm toán phần hành tiền nhằm đánh giá tính hiệu quả, mức độ tuân thủ chuẩn mực và khả năng tối ưu hóa chi phí cũng như thời gian kiểm toán.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và chuẩn mực nghề nghiệp chi phối quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng các bước thực hiện kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH T.C Auditing, minh họa trực tiếp thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng là Công ty ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  3. So sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế thực hiện, từ đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH T.C Auditing.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trên cả phương diện lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn thực hiện của kiểm toán viên (KTV) tại Công ty TNHH T.C Auditing.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH T.C Auditing (trụ sở tại đường Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) và nghiên cứu trường hợp cụ thể tại khách hàng là Công ty ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thu thập cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2020; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 07/06/2021 đến ngày 13/07/2021 (thời điểm hoàn thành khóa luận: tháng 07/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định cụ thể về tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán và nguyên tắc đánh giá các chỉ tiêu tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): Đặc biệt là Chuẩn mực VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), Chuẩn mực VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), các chuẩn mực về đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu và thu thập bằng chứng kiểm toán.
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Dựa trên các cập nhật mới nhất của Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành (phiên bản cập nhật năm 2019 - 2020).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Ứng dụng mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán cơ bản: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $IR$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $CR$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), và $DR$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).
  • Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán: Bao gồm 7 mục tiêu chính: Tính hiện hữu/phát sinh, Tính đầy đủ, Tính chính xác, Đánh giá và phân bổ, Tính đúng kỳ, Quyền và nghĩa vụ, Trình bày và thuyết minh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích định tính:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các kiểm toán viên, nhóm trưởng kiểm toán tại Công ty TNHH T.C Auditing về phương pháp thu thập bằng chứng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và xử lý sai lệch.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kiểm toán, chuẩn mực kế toán - kiểm toán Việt Nam (VAS/VSA) và quốc tế (IFRS/US GAAP), cùng hệ thống tài liệu nội bộ của công ty.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, kỹ thuật kiểm kê quỹ và cách thức phối hợp giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán tại văn phòng cũng như tại trụ sở khách hàng.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập hồ sơ kế toán, chứng từ thu chi, sao kê ngân hàng, hóa đơn, biên bản kiểm kê quỹ và hệ thống giấy tờ làm việc (working papers) của 14 hồ sơ kiểm toán thực tế.
  • Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích ngang (so sánh số liệu giữa các kỳ) và phân tích dọc (tính toán các tỷ số tài chính), đối chiếu giữa lý luận kiểm toán và thực tiễn triển khai.
  • Phương pháp làm việc thực tế: Trực tiếp tham gia vào nhóm kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên để trải nghiệm toàn bộ các công đoạn kiểm toán phần hành tiền tại khách hàng Công ty ABC.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH T.C Auditing, hệ thống tài liệu kiểm toán mẫu theo chuẩn VACPA, và dữ liệu thực tế tại Công ty ABC năm tài chính 2020 (được xử lý và quy chuẩn hóa số liệu nhằm đảm bảo tính bảo mật thông tin khách hàng).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH T.C Auditing

Chương này cung cấp thông tin tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH T.C Auditing (TLC Auditing) được thành lập ngày 10/06/2019, có trụ sở chính tại đường Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp dưới sự quản lý chuyên môn của Bộ Tài chính, sở hữu một trụ sở chính và một văn phòng đại diện.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý đứng đầu là Ban Giám đốc (chịu trách nhiệm quản lý, điều hành và ký duyệt phát hành Báo cáo kiểm toán sau cùng). Cơ cấu bên dưới gồm:
    • Phòng Nhân sự: Hoạch định nhân lực, tuyển dụng và đào tạo chuyên môn.
    • Phòng Kinh doanh: Chia làm hai bộ phận chính:
      • Bộ phận 1 (2 nhân viên chính thức): Lập báo giá, xử lý thủ tục hợp đồng kiểm toán BCTC, thực hiện các nghiệp vụ văn phòng (đóng dấu, phát hành báo cáo).
      • Bộ phận 2 (11 nhân viên chính thức và 2 thực tập sinh): Trực tiếp thực hiện các phần hành kiểm toán theo luật định, tư vấn HTKSNB và lập dự thảo báo cáo kiểm toán.
    • Phòng Kế toán và Bộ phận tư vấn kế toán: Thực hiện kế toán nội bộ và tư vấn chế độ kế toán cho khách hàng.
    • Bộ phận tư vấn thuế: Phụ trách kê khai, tư vấn chính sách thuế cho doanh nghiệp trong và ngoài nước.
    • Bộ phận tư vấn pháp luật: Hỗ trợ thủ tục đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp và tư vấn luật doanh nghiệp.
  • Lĩnh vực hoạt động chính: Cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC (theo VAS và hướng dẫn IFRS/US GAAP), dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, định giá tài sản, tư vấn tài chính và pháp lý doanh nghiệp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận vững chắc về kế toán và kiểm toán khoản mục tiền:

  • Đặc điểm và nguyên tắc kế toán tiền:
    • Tiền bao gồm Tiền mặt (TK 111: TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112: TK 1121, TK 1122, TK 1123).
    • Giao dịch ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế (bên Nợ) và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền (bên Có); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá thực tế tại ngày lập BCTC.
    • Các giao dịch thanh toán mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính hợp lệ về thuế và kế toán.
  • Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền:
Mục tiêu kiểm toán Diễn giải nội dung
Hiện hữu / Phát sinh Số dư tiền ghi nhận trên BCTC thực tế tồn tại tại thời điểm báo cáo; các nghiệp vụ thu chi đã phát sinh thực tế.
Đầy đủ Toàn bộ các giao dịch phát sinh liên quan đến thu, chi tiền đều được ghi chép đầy đủ, không bị bỏ sót hoặc giấu giếm.
Chính xác Việc tính toán, cộng dồn, chuyển sổ giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái và BCTC đạt độ chính xác toán học.
Đánh giá Các khoản thu chi, số dư ngoại tệ, vàng tiền tệ được quy đổi và định giá đúng theo tỷ giá quy định.
Đúng kỳ Các nghiệp vụ thu, chi tiền được hạch toán đúng kỳ kế toán mà chúng phát sinh.
Quyền và nghĩa vụ Doanh nghiệp thực sự có quyền sở hữu hợp pháp đối với số dư tiền tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.
Trình bày và công bố Khoản mục tiền được phân loại, tổng hợp và thuyết minh phù hợp trên BCTC theo quy định của chuẩn mực.
  • Yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát nội bộ (KSNB):
    • Đảm bảo ba nguyên tắc: "Thu đủ", "Chi đúng" và "Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý".
    • Áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm và phân chia trách nhiệm: Tách biệt hoàn toàn giữa chức năng bảo quản tài sản (thủ quỹ) và chức năng ghi chép sổ sách (kế toán quỹ).
    • Đánh giá KSNB thông qua Bảng câu hỏi khảo sát gồm 8 nội dung trọng yếu (tính liên tục của chứng từ, phê duyệt chi, kiểm kê quỹ định kỳ, đối chiếu sổ phụ ngân hàng).
  • Quy trình lập kế hoạch kiểm toán 6 bước theo VSA 300:
    1. Bước 1: Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán (đánh giá chấp nhận khách hàng, tính độc lập của KTV, ký kết hợp đồng kiểm toán).
    2. Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng và môi trường hoạt động.
    3. Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
    4. Bước 4: Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích ngang và phân tích dọc).
    5. Bước 5: Đánh giá tính trọng yếu và xác định rủi ro kiểm toán.
    6. Bước 6: Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và xây dựng chương trình kiểm toán cụ thể.

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán T.C (Minh họa tại Công ty ABC)

Tác giả đi sâu mô tả chi tiết quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty ABC qua ba giai đoạn chính:

1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

  • Tiền kế hoạch và chấp nhận khách hàng: Thực hiện khảo sát qua biểu mẫu A120 (chấp nhận duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro), phát hành Thư báo giá (lập thành 2 bộ tiếng Việt/tiếng Anh), ký kết Hợp đồng kiểm toán (Mẫu A210), Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán (Mẫu A230), Danh mục tài liệu yêu cầu cung cấp (Mẫu A240), và Cam kết tính độc lập của KTV (Mẫu A260).
  • Đánh giá KSNB và rủi ro: Tìm hiểu môi trường kiểm soát tại Công ty ABC, thực hiện Bảng câu hỏi KSNB (Phụ lục 6), lập Bảng đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu cho khoản mục tiền (Bảng 3.1).
  • Xác định mức trọng yếu: Sử dụng biểu mẫu A710 để tính toán Mức trọng yếu tổng thể, Sai sót có thể bỏ qua ($TE$) và Tổng sai lệch có thể chấp nhận được ($SAD$). Tổng hợp vào Kế hoạch kiểm toán tổng thể (Mẫu A910).

2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

KTV tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua hệ thống giấy tờ làm việc (working papers) theo mã quy chuẩn:

  • Thủ tục chung và phân tích: Lập Bảng số liệu tổng hợp khoản mục tiền mã D120; thực hiện thủ tục phân tích biến động số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng qua biểu mẫu D150.
  • Thử nghiệm kiểm soát: Kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc phân nhiệm giữa kế toán và thủ quỹ, kiểm tra chữ ký xét duyệt trên các phiếu thu, phiếu chi ngẫu nhiên trong năm.
  • Thử nghiệm cơ bản và kiểm tra chi tiết:
    • Kiểm tra tiền mặt: Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất, lập biên bản kiểm kê, đối chiếu số dư sổ quỹ với biên bản kiểm kê và Bảng cân đối số phát sinh; kiểm tra chính sách kế toán áp dụng (Mẫu D160).
    • Kiểm tra tiền gửi ngân hàng: Lập danh sách toàn bộ các tài khoản ngân hàng mở trong năm; gửi Thư xác nhận số dư ngân hàng độc lập (kể cả các tài khoản có số dư bằng 0); đối chiếu xác nhận của ngân hàng với sổ phụ và sổ cái TK 112.
    • Kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ (Mẫu D161): Lập Bảng tổng hợp giao dịch có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng (Bảng 3.5) để kiểm soát việc chuyển khoản qua ngân hàng.
    • Kiểm tra tỷ giá ngoại tệ (Mẫu D166): Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi trong năm và tính toán lại việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá thực tế của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản.
    • Tổng hợp phát hiện: Lập Bảng tổng hợp các phát hiện của phần hành kiểm toán tiền theo mã D101 (Bảng 3.7).

3. Giai đoạn kết thúc và lập báo cáo kiểm toán

  • Nhóm trưởng kiểm toán tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh, đánh giá lại tính trọng yếu tổng thể.
  • Lập dự thảo Thư quản lý (Management Letter) nêu các điểm yếu trong KSNB quỹ và dự thảo Thư giải trình của Ban Giám đốc Công ty ABC.
  • Soát xét toàn diện giấy tờ làm việc, đối chiếu việc tuân thủ chuẩn mực kế toán trên BCTC.
  • Trình Giám đốc phụ trách kiểm toán phê duyệt và ký phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức (Phụ lục 12).

Chương 4: Nhận xét và đề xuất

  • Nhận xét ưu điểm: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại T.C Auditing được chuẩn hóa theo chuẩn mực VSA và chương trình kiểm toán mẫu VACPA; hệ thống giấy tờ làm việc chặt chẽ, khoa học; đội ngũ KTV có năng lực, phân công công việc cụ thể và duy trì tính độc lập cao.
  • Tồn tại: Quy trình còn chịu ảnh hưởng lớn từ thời gian phản hồi và sự hợp tác cung cấp chứng từ của khách hàng; áp lực tiến độ mùa kiểm toán cao; phạm vi thử nghiệm kiểm soát đôi lúc bị thu hẹp do thời gian hạn chế.
  • Kiến nghị giải pháp:
    • Đối với Công ty T.C Auditing: Tiếp tục hoàn thiện bảng câu hỏi KSNB cho từng ngành đặc thù, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu dữ liệu ngân hàng tự động, nâng cao đào tạo nội bộ về chuẩn mực IFRS.
    • Đối với cơ quan quản lý và VACPA: Tiếp tục cập nhật các hướng dẫn kiểm toán chuyên sâu đối với các phương thức thanh toán điện tử mới và chuyển đổi số trong kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu

Khóa luận đã phản ánh chi tiết việc triển khai một cuộc kiểm toán khoản mục tiền trong thực tế thông qua việc phân tích và chuẩn hóa 14 hồ sơ kiểm toán:

  1. Minh chứng quy trình khép kín: Mô tả đầy đủ quy trình kiểm toán từ khâu tiền kế hoạch (mẫu A120, A210, A230, A240, A260), lập kế hoạch và xác định mức trọng yếu (A710, A910), thực hiện thủ tục kiểm toán (D101, D110, D120, D150, D160, D161, D166) đến khâu phát hành báo cáo.
  2. Kỹ thuật kiểm toán đặc thù: Làm rõ các kỹ thuật kiểm toán bắt buộc đối với khoản mục tiền, bao gồm:
    • 100% tài khoản ngân hàng phải được gửi thư xác nhận độc lập.
    • Kiểm tra việc hạch toán và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Kiểm soát nghiêm ngặt các nghiệp vụ phát sinh trên 20 triệu đồng thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lệ.

Đóng góp của đề tài

  • Tính thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết thuần túy mà cung cấp hệ thống bằng chứng thực tế, mô phỏng chi tiết cách lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán (working papers) tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Giá trị tổng hợp: Hệ thống hóa các sai phạm thường gặp ở khoản mục tiền và cung cấp bảng câu hỏi KSNB thực tế giúp kiểm toán viên rút ngắn thời gian khảo sát thực địa mà vẫn đảm bảo thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Thời gian nghiên cứu: Do thời gian thực tập có hạn (khoảng hơn 1 tháng, từ tháng 6 đến tháng 7/2021), tác giả chưa thể khảo sát quy trình kiểm toán tiền tại nhiều loại hình doanh nghiệp có tính chất phức tạp cao (như ngân hàng, tổ chức tín dụng, tập đoàn đa quốc gia).
  • Tính bảo mật dữ liệu: Để tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng của Công ty TNHH T.C Auditing, các số liệu số dư, tên khách hàng và chi tiết nghiệp vụ trong hồ sơ minh họa tại Công ty ABC đã được chuyển đổi thành số liệu giả định.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại các doanh nghiệp có chuỗi chi nhánh phân tán rộng, áp dụng mô hình quản lý vốn tập trung.
  • Nghiên cứu quy trình kiểm toán tiền và các phương thức thanh toán mới trong môi trường kinh tế số, ví điện tử, ngân hàng số và các giao dịch xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp chuyển hóa kiến thức lý thuyết (Thông tư 200, Chuẩn mực VSA 220, VSA 300) vào việc soạn thảo và hoàn thiện một bộ hồ sơ kiểm toán thực tế.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo trực tiếp hệ thống mẫu biểu giấy tờ làm việc (working papers dòng A và dòng D theo chuẩn VACPA), quy trình gửi thư xác nhận ngân hàng, phương pháp lập bảng phân tích biến động và kiểm tra tỷ giá hối đoái.
  • Bộ phận kế toán và kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp: Nhận diện các điểm yếu thường gặp trong quản lý quỹ tiền mặt và tài khoản ngân hàng (như phê duyệt chi, kiểm kê quỹ, chứng từ chuyển khoản trên 20 triệu đồng) để tự hoàn thiện hệ thống KSNB.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu nào được KTV ưu tiên hàng đầu khi kiểm toán khoản mục tiền?

Kiểm toán viên đặc biệt chú trọng mục tiêu Tính hiện hữu (Existence). Do tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, dễ xảy ra thất thoát, biển thủ hoặc ghi khống để làm đẹp năng lực tài chính, KTV luôn phải ưu tiên xác minh xem số tiền ghi trên sổ sách có thực sự tồn tại tại thời điểm khóa sổ hay không thông qua kiểm kê quỹ đột xuất và gửi thư xác nhận ngân hàng độc lập. Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu giấu doanh thu, mục tiêu Tính đầy đủ (Completeness) cũng được đặc biệt lưu ý.

2. Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty T.C Auditing gồm những bước cụ thể nào?

Theo khóa luận, quy trình lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện qua 6 bước:

  1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán (đánh giá chấp nhận khách hàng, đánh giá tính độc lập).
  2. Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng.
  3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
  4. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích ngang và dọc).
  5. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
  6. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán cụ thể.

3. Tại sao KTV phải lập bảng tổng hợp riêng cho các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (Bảng 3.5)?

Theo quy định tài chính và thuế hiện hành tại Việt Nam, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) thì mới đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. KTV lập Bảng 3.5 để rà soát tính tuân thủ pháp luật thuế và tính chính xác của các khoản chi này.

4. Hệ thống giấy tờ làm việc (working papers) của phần hành tiền tại T.C Auditing được ký hiệu như thế nào?

Hồ sơ kiểm toán được chuẩn hóa thành các nhóm mã:

  • Nhóm mã A (Hồ sơ chung / Kế hoạch): A120 (Chấp nhận khách hàng), A210 (Hợp đồng kiểm toán), A230 (Thư gửi kế hoạch), A240 (Danh mục tài liệu), A260 (Cam kết độc lập), A710 (Đánh giá mức trọng yếu), A910 (Tổng hợp kế hoạch).
  • Nhóm mã D (Phần hành Tiền và tương đương tiền): D101 (Tổng hợp phát hiện), D110 (Bảng thủ tục kiểm tra), D120 (Bảng số liệu tổng hợp), D150 (Thủ tục phân tích), D160 (Chính sách kế toán), D161 (Kiểm tra chi tiết số dư), D166 (Kiểm tra tỷ giá chuyển đổi).

5. KTV tại T.C Auditing sẽ xử lý thế nào nếu khách hàng không đồng ý với các bút toán điều chỉnh trọng yếu?

Nếu KTV phát hiện ra các sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC nhưng Ban Giám đốc khách hàng từ chối thực hiện các bút toán điều chỉnh thích hợp, KTV sẽ phát hành Báo cáo kiểm toán với Ý kiến kiểm toán ngoại trừ (nêu rõ lý do và phạm vi sai sót). Trong trường hợp các sai sót mang tính chất lan tỏa và đặc biệt nghiêm trọng, KTV có thể đưa ra Ý kiến kiểm toán trái ngược (Không chấp nhận) hoặc Từ chối đưa ra ý kiến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Đức Duẩn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng cho phần hành kiểm toán khoản mục tiền. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH T.C Auditing và minh họa chi tiết tại khách hàng Công ty ABC, đề tài đã làm rõ các kỹ thuật thu thập bằng chứng, đánh giá KSNB và hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn mực. Những phân tích về ưu điểm, hạn chế cùng các đề xuất hoàn thiện trong công trình mang giá trị thực tiễn cao cho công tác kiểm toán độc lập tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.