Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trước năm 2000, tài nguyên rừng tại Việt Nam suy giảm đáng kể cả về diện tích lẫn chất lượng. Áp lực từ gia tăng dân số và tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng đã dẫn đến tình trạng khai thác quá mức và phá rừng, kéo theo hàng loạt hệ lụy môi trường như xói mòn, rửa trôi đất, suy kiệt nguồn nước, suy giảm đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu. Nhằm gia tăng tỷ lệ che phủ rừng, giải quyết việc làm cho người dân miền núi và đáp ứng nhu cầu lâm sản cho công nghiệp chế biến, việc đẩy mạnh trồng rừng sản xuất bằng các loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao là yêu cầu cấp thiết.
Bên cạnh các loài cây sinh trưởng nhanh như Keo, Mỡ, Bạch đàn, Bồ đề, cây Quế (Cinnamomum cassia) nổi lên là loài cây lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng đặc biệt quan trọng. Quế là cây thân gỗ lâu năm, thường xanh, vỏ và lá chứa hàm lượng tinh dầu cao, phục vụ cho công nghiệp dược liệu, chế biến thực phẩm và xuất khẩu. Cây Quế không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số như Dao (Yên Bái), Thái, Mường (Nghệ An, Thanh Hóa), Cà Tu, Cà Toong (Quảng Nam, Quảng Ngãi), mà còn đóng vai trò phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước trên các sườn đồi núi dốc.
Tuy nhiên, trong một thời gian dài, công tác giống lâm nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; việc sử dụng giống xô bồ, không rõ nguồn gốc xuất xứ dẫn đến năng suất rừng trồng thấp (chỉ đạt 5 - 10 $\text{m}^3\text{/ha/năm}$). Muốn nâng cao chất lượng rừng Quế thì khâu quản lý nguồn giống và kỹ thuật gieo ươm cây con ban đầu phải được kiểm soát chặt chẽ. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Theo dõi quy trình gieo ươm và chăm sóc cây Quế (Cinnamomum cassia) tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Thực hiện và theo dõi quy trình gieo ươm cây Quế tại vườn ươm.
- Chăm sóc cây Quế tại vườn ươm.
- Góp phần nâng cao chất lượng giống cây Quế phục vụ trồng rừng.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa kiến thức lý thuyết lâm sinh và vận dụng vào thực tiễn sản xuất cây giống.
- Làm quen với các phương pháp theo dõi, đo đếm trong nghiên cứu lâm nghiệp.
- Học tập và tích lũy kinh nghiệm kỹ thuật gieo ươm cây Quế áp dụng tại địa bàn.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành và phương pháp xây dựng báo cáo khoa học.
- Xác định và kiểm tra nguồn gốc hạt giống theo quy định quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
- Nắm vững và thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật gieo ươm, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây Quế giai đoạn vườn ươm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình sản xuất cây con Quế (Cinnamomum cassia, họ Long não - Lauraceae) nhân giống bằng hạt.
- Phạm vi không gian: Khu vực mô hình CAQ - chè thuộc Vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (quy mô diện tích 1.000 $\text{m}^2$).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành theo dõi trực tiếp từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017, đồng thời thu thập số liệu thẩm định xuất vườn đến đợt 1 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên các cơ sở sinh học và lâm sinh học của loài Quế (Cinnamomum cassia):
- Đặc điểm hình thái và sinh thái: Cây thân gỗ, tán hình trứng; lá đơn mọc cách hoặc gần đối với 3 gân gốc kéo dài song song; hoa tự chùm ra vào tháng 4 - 5, quả mọng chín vào tháng 1 - 2 năm sau. Hạt quế có chứa dầu, dễ bị chảy dầu làm mất sức nảy mầm khi gặp nhiệt độ và độ ẩm cao. Ở giai đoạn non (1 - 4 tuổi), cây chịu bóng, cần độ tàn che 40% - 60% (hoặc 0,5 - 0,7), mẫn cảm với nhiệt độ trên 40°C - 45°C; từ năm thứ 3 - 4 trở đi chuyển dần sang ưa sáng hoàn toàn.
- Cơ sở lý lý thuyết về nảy mầm và xử lý hạt giống: Quá trình nảy mầm trải qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau gồm giai đoạn vật lý (hạt hút nước, vỏ nứt), giai đoạn sinh hóa (hoạt hóa enzyme, hô hấp chuyển hóa dinh dưỡng) và giai đoạn sinh lý (phân chia tế bào, đâm chồi mầm và rễ mầm). Độ sâu lấp đất hạt giống được xác định bằng 2 - 3 lần đường kính hạt.
- Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn ngành: Quy phạm xây dựng rừng giống và vườn giống năm 1998 của Bộ Lâm nghiệp (cũ); các văn bản quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý vật liệu giống cây lâm nghiệp theo chuỗi hành trình.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai theo 3 bước:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí hậu, thủy văn của tỉnh Thái Nguyên (nhiệt độ trung bình 25°C, lượng mưa trung bình 2.500 mm/năm); tài liệu chuyên khảo về chọn giống và kỹ thuật gieo ươm các loài cây rừng của các tác giả trong và ngoài nước (Nguyễn Xuân Quát, Lê Đình Khả, Nguyễn Tuấn Bình, Nguyễn Văn Sở, Ekta & Singh).
- Phương pháp phỏng vấn và thực nghiệm trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ kỹ thuật vườn ươm thông qua bộ câu hỏi thiết kế sẵn; trực tiếp thực hiện các thao tác đóng bầu, xếp luống, xử lý hạt nứt nanh, tra hạt, tưới nước, che bóng, cấy dặm, làm cỏ, bón thúc, đảo bầu và pha chế thuốc phòng trừ bệnh hại.
- Phương pháp điều tra và tính toán chỉ tiêu lâm sinh:
- Tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ sống: Đếm tại 3 điểm trên mỗi luống, mỗi luống đếm 3 hàng để xác định tỷ lệ cây sống theo công thức phần trăm.
- Đo đếm sinh trưởng: Đo chiều cao vút ngọn trung bình ($H_{vn}$, đơn vị cm) và đường kính cổ rễ trung bình ($D_{00}$, đơn vị mm hoặc cm).
- Đánh giá phẩm chất cây con: Phân thành 3 cấp phẩm chất gồm Cây tốt (sinh trưởng cân đối, thân thẳng, không sâu bệnh, không cụt ngọn), Cây trung bình (chiều cao thấp hơn, thân thẳng, không sâu bệnh) và Cây xấu (cong queo, còi cọc, cụt ngọn, bị bệnh).
- Điều tra sâu bệnh hại: Khảo sát sơ bộ toàn bộ vườn ươm để định danh các loại bệnh và sâu hại phổ biến; sau đó điều tra chi tiết qua 15 ô dạng bản (ODB) có bề rộng 1 m luống (3 ODB/luống $\times$ 5 luống). Trong mỗi ODB tiến hành điều tra cách một hàng đếm một hàng, kiểm tra toàn bộ số cây trong hàng. Tỷ lệ bị hại được tính theo công thức:
$$P% = \frac{n}{N} \times 100$$
Trong đó $n$ là số cây bị hại, $N$ là tổng số cây điều tra. Mức độ phân bố được xác định theo 4 cấp: $P < 10%$ (phân bố cá thể), $10% \le P \le 15%$ (phân bố cụm), $15% < P \le 25%$ (phân bố đám), và $P > 25%$ (phân bố đều).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo vệ tài nguyên rừng, giảm xói mòn rửa trôi và nâng cao sinh kế vùng đồng bào miền núi. Khẳng định vai trò của cây Quế trong cơ cấu cây trồng lâm nghiệp và giá trị của công tác giống. Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu thực hiện, đối tượng nghiên cứu là cây giống Quế tạo từ hạt, địa bàn nghiên cứu tại Vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện đặc điểm hình thái, phân bố địa lý, đặc tính sinh thái của loài Quế (Cinnamomum cassia) và giá trị kinh tế của tinh dầu vỏ quế (hàm lượng tinh dầu ở vỏ tại Việt Nam đạt 2% - 4%, cao hơn một số quốc gia trong khu vực). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước về chọn tạo giống, xử lý hạt giống nảy mầm và ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu (đất, phân chuồng, lân, NPK) đến sinh trưởng của cây con lâm nghiệp (Thông nhựa, Cẩm lai, Dầu song nàng, Chiêu liêu nước, Huỳnh liên). Đồng thời, trình bày điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất, hệ thống tưới tiêu của Vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với quy mô 1.000 $\text{m}^2$, công suất thiết kế 500.000 cây con.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu, nội dung theo dõi quy trình kỹ thuật nhân giống Quế bằng hạt từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017. Hệ thống hóa các bước gieo ươm, quy trình chăm sóc, phương pháp lập sổ nhật ký vườn ươm, kiểm tra hồ sơ quản lý giống theo chuỗi hành trình. Quy định rõ công thức tính toán tỷ lệ sống, đường kính cổ rễ ($D_{00}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), tiêu chuẩn đánh giá phẩm chất cây và phương pháp bố trí 15 ô dạng bản để theo dõi, phân loại mức độ gây hại của sâu bệnh.
Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận
Chương kết quả tập trung phân tích 4 nhóm nội dung kỹ thuật và chỉ tiêu lâm sinh:
- Hồ sơ và xuất xứ giống: Lô hạt Quế có mã số SC.17, thu hái từ rừng giống chuyển hóa tại khu phố 3, thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái; có Giấy chứng nhận nguồn gốc số 62/CCKL-NGLG do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái cấp ngày 19/01/2017. Lô giống được nhập qua Hợp đồng mua bán số 14/HĐMB ngày 20/01/2017 và Hóa đơn tài chính số 0000070 của HTX Long An. Vườn ươm thiết lập hệ thống 16 luống gieo ươm có sổ nhật ký theo dõi đầy đủ.
- Kỹ thuật tạo bầu và xử lý hạt: Vỏ bầu bằng nhựa PE có đục lỗ thoát nước, kích thước đường kính 8 - 12 cm. Ruột bầu sử dụng đất tầng B nghiền nhỏ sàng qua mắt lưới 0,5 - 1 cm trộn phân chuồng hoai mục và NPK, độ xốp 60% - 70%. Kỹ thuật đóng bầu nén chặt 1/3 đáy và nén lỏng 2/3 phía trên; xếp luống từ giữa ra hai bên với mật độ 25 - 28 bầu/hàng, mỗi luống chứa 7.000 - 10.000 bầu. Hạt giống được ngâm dung dịch Boocđô 1% trong 3 - 5 phút để khử trùng, sau đó ngâm nước ấm 30°C - 40°C trong 3 giờ, ủ trong cát ẩm tỷ lệ 1 hạt : 2 cát đến khi nứt nanh thì đem tra 1 - 2 hạt/bầu ở độ sâu 0,5 - 1 cm.
- Chế độ chăm sóc và điều tiết tiểu khí hậu: Giàn che lưới đen cao hơn đầu người; độ che bóng được điều chỉnh giảm dần theo tuổi cây: che 70% - 80% trong 1 - 3 tháng đầu, che 40% - 50% ở tháng thứ 4 - 6, dỡ dần từ tháng thứ 7 và dỡ bỏ hoàn toàn trước khi đem trồng 1 tháng. Chế độ tưới nước tháng đầu 1 - 2 lần/ngày (2 - 4 $\text{lít/m}^2$), giai đoạn sau 10 - 15 ngày tưới một lần; dừng bón thúc và hạn chế tưới nước trước khi xuất vườn 15 - 20 ngày. Tiến hành làm cỏ phá váng định kỳ 10 - 15 ngày/lần. Bón thúc định kỳ bằng NPK (25:58:17) nồng độ 2% - 3% tưới 2 $\text{lít/m}^2$ hoặc Supe lân Lâm Thao nồng độ 0,5% (phun khi cây có biểu hiện tím lá, chia làm 6 lần bón với lượng 0,170 kg/1.000 bầu). Đảo bầu và xén rễ cọc ít nhất 2 lần bắt đầu từ tháng thứ 3 - 4 kết hợp phân loại cây.
- Tình hình sâu bệnh và biện pháp phòng trừ: Điều tra trên 15 ODB cho thấy cây con bị bệnh lở cổ rễ ($P = 7,6%$, phân bố cá thể), bệnh khô lá do nấm ($P = 8,6%$, phân bố cá thể), sâu kèn nhỏ ăn lá Quế non Acanthopsyche sp. thuộc họ Ngài túi Psychidae ($P = 7,3%$, phân bố cá thể). Biện pháp xử lý gồm: phun Boocđô 1% (1 lít/24 $\text{m}^2$, định kỳ 7 - 10 ngày/lần) trừ bệnh lở cổ rễ; phun Zineb Bul 80% WP (1,0 - 1,5 kg/ha, lượng nước 400 - 600 lít/ha) hoặc hỗn hợp lưu huỳnh vôi 3 - 5 ppm trị khô lá; phun Supe lân Lâm Thao 0,2% (2,5 $\text{lít/m}^2$, cách 4 - 5 ngày/lần trong 1 - 2 tuần) xử lý bệnh lý thiếu khoáng chất; dùng Fenitrotion (0,05 lít pha 10 lít nước, phun 1 lít/10 $\text{m}^2$) hoặc Malathion (Lythion-25WP) nồng độ 0,1% trừ sâu hại.
- Kết quả sinh trưởng và xuất vườn: Tỷ lệ sống sau khi nảy mầm đạt 85% - 90%. Đến lần đo cuối, đường kính cổ rễ trung bình đạt 2,8 - 3,2 mm; chiều cao vút ngọn trung bình đạt 25 - 30 cm; tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn đạt 83,24%. Lô cây con được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên thẩm định cấp giấy chứng nhận nguồn gốc xuất vườn đợt 1 năm 2018 với số lượng 160.000 cây (trên tổng số 160.200 cây đủ điều kiện).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết các thông số kỹ thuật cốt lõi đã áp dụng thành công tại vườn ươm, từ khâu xác nhận xuất xứ hạt giống tại Yên Bái, đóng bầu đất thịt nhẹ dưới tán rừng, kỹ thuật xử lý nhiệt đến quy trình tưới ẩm và che bóng. Nêu các kiến nghị về việc cần kéo dài thời gian theo dõi, thử nghiệm bổ sung các công thức kích thích nảy mầm, xác định độ ẩm tiêu chuẩn của hạt Quế khi bảo quản và nghiên cứu các tỷ lệ phối trộn ruột bầu khác nhau.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật thực tế và tình hình sâu bệnh tại vườn ươm qua các bảng số liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu kỹ thuật / Loại sâu bệnh |
Thông số kỹ thuật / Tỷ lệ phát hiện |
Biện pháp kỹ thuật áp dụng |
| Nguồn gốc lô hạt giống |
Mã SC.17 (Giấy chứng nhận 62/CCKL-NGLG) |
Rừng giống chuyển hóa, TT. Mậu A, Văn Yên, Yên Bái |
| Xử lý hạt giống trước khi tra |
Ngâm Boocđô 1% (3 - 5 phút), nước ấm 30°C - 40°C (3 giờ) |
Ủ cát ẩm 10% - 12%, tỷ lệ 1 hạt : 2 cát đến khi nứt nanh |
| Thành phần và quy cách bầu ươm |
Vỏ PE đáy đục lỗ, đường kính 8 - 12 cm; độ xốp ruột 60% - 70% |
Đất tầng B nghiền sàng 0,5 - 1 cm + phân chuồng hoai + NPK |
| Chế độ che bóng giàn lưới |
Tháng 1 - 3: che 70% - 80%; Tháng 4 - 6: che 40% - 50% |
Tháng 7 dỡ dần, trước xuất vườn 1 tháng dỡ bỏ hoàn toàn |
| Tỷ lệ sống sau nảy mầm |
Đạt 85% - 90% (tra hạt 21/02/2017, nảy mầm 25 - 28/02/2017) |
Cấy dặm sau 5 - 10 ngày vào bầu chết hoặc không nảy mầm |
| Bệnh lở cổ rễ |
Tỷ lệ hại $P = 7,6%$ (phân bố cá thể) |
Phun Boocđô 1% (liều lượng 1 lít/24 $\text{m}^2$, 7 - 10 ngày/lần) |
| Bệnh khô lá do nấm |
Tỷ lệ hại $P = 8,6%$ (phân bố cá thể) |
Phun Zineb Bul 80% WP (1,0 - 1,5 kg/ha) hoặc lưu huỳnh vôi |
| Sâu kèn nhỏ (Acanthopsyche sp.) |
Tỷ lệ hại $P = 7,3%$ (phân bố cá thể) |
Bắt tay sáng sớm hoặc phun Fenitrotion (1 lít/10 $\text{m}^2$) |
| Tiêu chuẩn cây con xuất vườn |
Cây 9 - 14 tháng tuổi; $H_{vn} = 25 - 30\text{ cm}$; $D_{00} > 3\text{ mm}$ |
Thân thẳng, 1 thân, có 5 - 7 lá, không sâu bệnh, không cụt ngọn |
| Tỷ lệ cây đạt chuẩn xuất vườn |
Đạt 83,24% (đợt 1 năm 2018 xuất vườn 160.000 cây) |
Đóng gói 50 bầu/túi nilon, tưới ẩm trước khi vận chuyển |
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm đồng bộ về quy trình gieo ươm cây Quế từ hạt tại khu vực trung du miền núi phía Bắc (Thái Nguyên).
- Hoàn thiện tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết theo các giai đoạn: xử lý hạt nứt nanh, đóng bầu 2 tầng áp lực, kỹ thuật đảo bầu xén rễ cọc và phác đồ pha chế thuốc trừ bệnh (Boocđô 1%, Zineb Bul 80% WP).
- Minh chứng việc áp dụng thành công quy trình quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp theo chuỗi hành trình, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý từ khâu thu hái, chứng nhận nguồn gốc lô hạt tại Yên Bái đến khâu cấp chứng nhận lô cây con xuất vườn tại Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Thời gian theo dõi trực tiếp chỉ diễn ra trong 6 tháng thực tập (tháng 01/2017 đến tháng 06/2017), chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ sinh trưởng của cây con từ khi gieo đến thời điểm xuất vườn trồng rừng (9 - 14 tháng tuổi).
- Chưa thiết kế các nghiệm thức thí nghiệm đối chứng để so sánh các phương pháp xử lý kích thích hạt giống khác nhau ngoài phương pháp ngâm nước ấm 30°C - 40°C.
- Chưa xác định được hàm lượng nước tiêu chuẩn của hạt giống Quế khi bảo quản và chưa khảo nghiệm ảnh hưởng của các công thức phối trộn ruột bầu khác nhau (tỷ lệ đất, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân khoáng) đến tốc độ sinh trưởng của cây con.
Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất:
- Kéo dài thời gian theo dõi liên tục cây Quế giai đoạn vườn ươm qua các mùa khí hậu khác nhau để hoàn thiện quy trình kỹ thuật chuẩn xác hơn.
- Thử nghiệm các phương pháp kích thích hạt giống nảy mầm và nghiên cứu công nghệ bảo quản hạt giống Quế nhằm duy trì tỷ lệ nảy mầm lâu dài.
- Nghiên cứu thực nghiệm các công thức hỗn hợp ruột bầu tối ưu cho cây Quế con.
- Đánh giá sâu hơn về nhu cầu dinh dưỡng khoáng, chế độ nước tưới và phác đồ phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trong vườn ươm.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng: Có thể tham khảo phương pháp lập ô dạng bản (ODB) điều tra sâu bệnh hại trong vườn ươm, công thức tính toán tỷ lệ sống, đường kính cổ rễ ($D_{00}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và cách thức lập biểu mẫu nhật ký sản xuất giống lâm nghiệp.
- Cán bộ kỹ thuật và chủ vườn ươm lâm nghiệp: Tham khảo trực tiếp quy trình xử lý hạt giống Quế có dầu, phương pháp che bóng theo 3 giai đoạn tuổi cây, kỹ thuật đảo bầu xén rễ cọc chống bén rễ xuống đất và công thức pha chế dung dịch Boocđô 1% (kỹ thuật đổ dung dịch sulfat đồng vào nước vôi, tuyệt đối không làm ngược lại) để trị bệnh lở cổ rễ.
- Đơn vị sản xuất và kinh doanh cây giống: Tham khảo hồ sơ mẫu và trình tự thủ tục pháp lý để xin cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc lô hạt giống và Giấy chứng nhận nguồn gốc lô cây con theo chuỗi hành trình quy định bởi cơ quan Kiểm lâm và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn gốc lô hạt giống Quế gieo ươm tại vườn ươm được xác định như thế nào?
Lô hạt giống mang mã số SC.17, có Giấy chứng nhận nguồn gốc số 62/CCKL-NGLG do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái cấp ngày 19/01/2017. Hạt được thu hái từ các cây mẹ tuyển chọn tại rừng giống chuyển hóa ở khu phố 3, thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái; nhập về vườn ươm theo Hợp đồng mua bán số 14/HĐMB ngày 20/01/2017 với Hợp tác xã Long An.
2. Kỹ thuật xử lý hạt giống Quế trước khi tra vào bầu gồm những bước nào?
Hạt Quế được xử lý qua 3 bước:
- Diệt khuẩn: Ngâm hạt trong dung dịch Boocđô 1% từ 3 - 5 phút.
- Kích thích nảy mầm: Đảo đều hạt trong nước ấm 30°C - 40°C trong khoảng 3 giờ.
- Ủ nứt nanh: Trộn ủ hạt với cát ẩm (độ ẩm cát 10% - 12%, không quá ướt) theo tỷ lệ 1 hạt : 2 cát, tưới ẩm thường xuyên. Khi hạt nứt nanh thì đem đãi sạch trong nước lã, vớt bỏ hạt thối hoặc hạt nổi, hong ráo trong bóng râm rồi tiến hành tra ngay vào bầu.
3. Quy trình điều tiết giàn che ánh sáng cho cây Quế con trong vườn ươm diễn ra ra sao?
Cây Quế giai đoạn vườn ươm cần giàn che bằng lưới đen cao hơn đầu người và được điều chỉnh giảm dần theo thời gian:
- Từ tháng thứ 1 đến tháng thứ 3: Che bóng 70% - 80% để tránh ánh sáng trực xạ làm cháy lá mầm.
- Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6: Giảm độ che bóng xuống còn 40% - 50%.
- Từ tháng thứ 7 trở đi: Dỡ bỏ dần giàn che và dỡ bỏ hoàn toàn trước khi đem cây đi trồng rừng 1 tháng nhằm luyện cây ưa sáng hoàn toàn.
4. Vườn ươm xuất hiện những loại sâu bệnh hại nào và phương pháp xử lý ra sao?
Điều tra vườn ươm ghi nhận 2 bệnh chính và 1 loài sâu hại chính với mật độ hại nhẹ (phân bố cá thể):
- Bệnh lở cổ rễ ($P = 7,6%$): Phun dung dịch Boocđô 1% với liều lượng 1 lít/24 $\text{m}^2$, định kỳ 7 - 10 ngày/lần.
- Bệnh khô lá do nấm ($P = 8,6%$): Phun thuốc Zineb Bul 80% WP (liều lượng 1,0 - 1,5 kg/ha, pha 400 - 600 lít nước/ha) hoặc hỗn hợp lưu huỳnh vôi 3 - 5 ppm; chú ý không pha chung Zineb Bul với Boocđô vì tính kiềm làm phân hủy thuốc.
- Sâu kèn nhỏ ăn lá Acanthopsyche sp. ($P = 7,3%$): Kết hợp bắt sâu thủ công vào sáng sớm hoặc phun Fenitrotion (0,05 lít pha 10 lít nước, phun 1 lít/10 $\text{m}^2$).
5. Tiêu chuẩn cụ thể để cây Quế con đạt phẩm chất xuất vườn là gì?
Cây Quế con đủ tiêu chuẩn xuất vườn phải được nuôi dưỡng trong vườn ươm từ 9 đến 14 tháng tuổi, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) đạt từ 25 - 30 cm, đường kính cổ rễ ($D_{00}$) lớn hơn 3 mm, cây có từ 5 - 7 lá, thân cây thẳng và chỉ có 1 thân chính, lá xanh tốt, đỉnh sinh trưởng không bị cụt và không có biểu hiện sâu bệnh. Khi đóng gói vận chuyển, cây được xếp 50 bầu/túi nilon, tưới đẫm nước giữ ẩm trước khi bốc dỡ lên xe.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Châm đã theo dõi và ghi nhận đầy đủ quy trình kỹ thuật gieo ươm cây Quế (Cinnamomum cassia) từ hạt tại Vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc tuân thủ các biện pháp xử lý nhiệt cho hạt nứt nanh, đóng bầu 2 tầng độ chặt, điều tiết độ che bóng theo từng giai đoạn và phòng trừ sâu bệnh kịp thời giúp cây con đạt tỷ lệ sống 85% - 90% và tỷ lệ xuất vườn đạt 83,24%. Công trình khẳng định tầm quan trọng của việc quản lý nguồn giống theo chuỗi hành trình có chứng nhận kiểm lâm, cung cấp các số liệu và hướng dẫn kỹ thuật đáng tin cậy phục vụ công tác sản xuất giống Quế trồng rừng quy mô hàng hóa.