Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu hiện trạng đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh quảng tr

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển, quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Huế

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

199
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Luận Án Tiến Sĩ Lâm Nghiệp

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp phát triểnquản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiện trạng rừng phòng hộ, xác định các mô hình phù hợp, và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả. Lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ là đánh giá hiện trạng rừng phòng hộ và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. Cụ thể, nghiên cứu nhằm lựa chọn các mô hình rừng phòng hộ phù hợp, đánh giá hiệu quả quản lý, và đề xuất kỹ thuật trồng rừng hiệu quả. Quản lý rừng bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển lâu dài của tài nguyên rừng.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn mô hình rừng phòng hộ và quản lý bền vững. Ý nghĩa thực tiễn của luận án là giúp xác định các giải pháp quản lý hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương. Bảo vệ môi trườngphát triển bền vững là hai yếu tố được nhấn mạnh trong nghiên cứu này.

II. Hiện Trạng Rừng Phòng Hộ Tại Quảng Trị

Rừng phòng hộ tại Quảng Trị đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, hiện trạng rừng đang đối mặt với nhiều thách thức như suy giảm diện tích, khai thác trái phép, và quản lý thiếu hiệu quả. Nghiên cứu đã đánh giá hiện trạng rừng phòng hộ và xác định các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.

2.1. Thực trạng quản lý rừng

Quản lý rừng tại Quảng Trị còn nhiều bất cập, bao gồm thiếu nguồn lực, công tác giám sát yếu kém, và sự tham gia hạn chế của cộng đồng địa phương. Quản lý tài nguyên rừng cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả hơn, bao gồm tăng cường giám sát và nâng cao nhận thức cộng đồng.

2.2. Đánh giá tác động môi trường

Nghiên cứu đã đánh giá tác động của việc quản lý rừng đến môi trường và xã hội. Đánh giá tác động môi trường cho thấy việc khai thác rừng trái phép và quản lý yếu kém đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Bảo vệ môi trường cần được ưu tiên trong các chính sách quản lý rừng phòng hộ.

III. Giải Pháp Phát Triển Rừng Phòng Hộ Bền Vững

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triểnquản lý rừng phòng hộ bền vững tại Quảng Trị. Các giải pháp bao gồm lựa chọn mô hình rừng phòng hộ phù hợp, cải thiện kỹ thuật trồng rừng, và tăng cường quản lý. Phát triển bền vững là mục tiêu chính của các giải pháp này.

3.1. Lựa chọn mô hình rừng phòng hộ

Nghiên cứu đã đánh giá các mô hình rừng phòng hộ hiện có và đề xuất các mô hình phù hợp cho vùng đồi núi và ven biển. Rừng phòng hộ hỗn loài được khuyến nghị do khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường tốt hơn. Định hướng phát triển rừng cần tập trung vào việc tăng cường đa dạng sinh học và hiệu quả phòng hộ.

3.2. Cải thiện kỹ thuật trồng rừng

Nghiên cứu đề xuất các kỹ thuật trồng rừng hiệu quả, bao gồm lựa chọn loài cây phù hợp và cải thiện quy trình trồng rừng. Kinh tế rừng cũng được xem xét để đảm bảo lợi ích kinh tế cho người dân địa phương. Chính sách lâm nghiệp cần hỗ trợ việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong trồng rừng.

IV. Kết Luận Và Kiến Nghị

Nghiên cứu kết luận rằng việc quản lý rừng bền vững là yếu tố then chốt để bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ tại Quảng Trị. Các kiến nghị bao gồm tăng cường quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng, và áp dụng các kỹ thuật trồng rừng hiệu quả. Bảo vệ môi trườngphát triển bền vững cần được ưu tiên trong các chính sách lâm nghiệp.

4.1. Kiến nghị chính sách

Nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ việc quản lý và phát triển rừng phòng hộ bền vững. Chính sách lâm nghiệp cần tập trung vào việc tăng cường quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Quản lý rừng bền vững cần được thực hiện đồng bộ từ cấp trung ương đến địa phương.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, bao gồm đánh giá hiệu quả của các mô hình rừng phòng hộ và nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến rừng phòng hộ. Định hướng phát triển rừng cần được tiếp tục nghiên cứu để đảm bảo sự phát triển bền vững của tài nguyên rừng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu hiện trạng đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh quảng tr

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ Biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ là chủ đề rất được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm.

Các lĩnh vực chủ yếu được các tác giả thực hiện như lựa chọn loài cây trồng rừng phòng hộ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng rừng phòng hộ, xây dựng kết cấu đai rừng phòng hộ.Hầu hết các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới đã công bố đều cho thấy, rừng hỗn loài do có kết cấu nhiều tầng tán nên đã phát huy tác dụng bảo vệ và phòng hộ tốt hơn kiểu rừng thuần loài. Vì vậy, nghiên cứu tạo rừng hỗn loài nhiều tầng nhằm tăng cường hiệu quả phòng hộ của rừng đã được một số nước trên thế giới quan tâm, đáng chú ý là các nghiên cứu sau: Khi nghiên cứu về cấu trúc tầng tán của lâm phần hỗn loài tác giả Bernar Dupuy (1995) [70], thấy rằng kết cấu tầng tán của rừng trồng hỗn loài phụ thuộc vào đặc tính sinh trưởng và tính hợp quần của các loài cây trong lâm phần. Điều này cho thấy để tạo được các mô hình rừng trồng hỗn loài có cấu trúc hợp lý, tận dụng được tối đa không gian dinh dưỡng và phát huy khả năng phòng hộ của rừng thì cần phải dựa vào đặc tính sinh trưởng cũng như phải quan tâm đến mối quan hệ qua lại giữa các loài cây để lựa chọn các loài cây trồng cho phù hợp. Đây là những cơ sở quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của các mô hình rừng trồng phòng hộ hỗn loài.

Kết quả nghiên cứu về rừng trồng hỗn loài của nhiều tác giả trên thế giới đều cho rằng việc bố trí các loài cây trong mô hình rừng trồng hỗn loài thường có ảnh hưởng tới sinh trưởng của chúng tùy theo số cá thể và cự ly trồng từng loài. Kolexnitsenko (1977) [39] khi nghiên cứu về sự phối hợp giữa các loài cây gỗ trong trồng rừng hỗn loài đã đúc kết được 5 nguyên tắc lựa chọn loài cây trồng, đó là: + Nguyên tắc kinh nghiệm. + Nguyên tắc kiểu lâm hình học. + Nguyên tắc lý sinh.

+ Nguyên tắc sinh vật dinh dưỡng. + Nguyên tắc cảm nhiễm tương hỗ. Có thể nói đây là những nguyên tắc rất cơ bản và tương đối toàn diện về các lĩnh vực của rừng trồng hỗn loài. Để xây dựng thành công các mô hình rừng trồng hỗn loài cần phải dựa vào 5 nguyên tắc trên, trong đó nguyên tắc cảm nhiễm tương hỗ là rất quan trọng và phải cần có thời gian dài nghiên cứu.

Nhìn chung, các nguyên tắc này phản ánh được mối quan hệ bên trong và có tính chi phối tới sự tồn tại và sinh trưởng của các loài. Sự phân loại theo đặc điểm hoạt hóa của chúng như kích thích, ức chế hoặc kìm hãm quá trình sống thông qua ảnh hưởng của phitonxit là căn cứ để quyết định tỷ lệ tổ thành các loài cây trong lâm phần hỗn loài. Nghiên cứu về vấn đề này tác giả Kolexnitsenko đã đề nghị mật độ loài cây trồng chính trong mô hình trồng rừng hỗn loài không nên ít hơn 50%, loài cây hoạt hoá không quá 30 - 40%, loài cây ức chế không quá 10 - 20% trong tổng các loài cây trong mô hình[39]. 5 Việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng phòng hộ chính trước khi xây dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài và nhanh phát huy giá trị phòng hộ là rất cần thiết.

Nghiên cứu về lĩnh vực này điển hình có tác giả Matthew (1995)[80] ông đã nghiên cứu tạo lập mô hình rừng trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ Đậu. Kết quả cho thấy cây họ Đậu có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính. Như vậy, nghiên cứu này cho thấy sử dụng các loài cây họ Đậu làm cây phù trợ cho các loài cây trồng chính trong mô hình rừng trồng hỗn loài là rất phù hợp. Ngoài việc xác định được loài cây phù trợ thích hợp thì việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của các loài cây cũng là vấn đề rất quan trọng khi xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài.

Trên thế giới đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ về vấn đề này. Do hiểu biết về yêu cầu sinh thái của các loài cây rừng mưa còn nghèo nàn nên các tác giả Rod Keenan, David Lamb, Gary Sexton [82] khi xây dựng rừng trồng hỗn loài (giai đoạn 1945 - 1995) đã gặp nhiều khó khăn trong việc bố trí và điều chỉnh các mô hình rừng trồng hỗn loài theo quá trình sinh trưởng của chúng. Vì vậy, mô hình rừng trồng hỗn loài đã không được thành công như mong muốn. Nghiên cứu về rừng trồng hỗn loài đã được các nước châu Âu tiến hành từ những năm đầu thế kỷ XIX.

Điển hình là công trình nghiên cứu trồng hỗn loài Quercus và Ulmus campestris với tên kiểu hỗn loài Donsk của tác giả Tikhanop (1872). Trên cơ sở nghiên cứu tạo rừng hỗn loài giữa Quercus và Fraxinus, tác giả JB.J Wormald (1994) cho thấy sinh trưởng của Quercus trồng hỗn loài tốt hơn Quercus trồng thuần loài. Ngoài ra, khi trồng Quercus hỗn loài với các loài cây khác theo băng hẹp (3 - 4 hàng) hoặc theo hàng cũng cho thấy sinh trưởng của Quercus tốt hơn[79]. Việc xác định đủ diện tích trồng rừng phòng hộ cần thiết để phát huy tác dụng phòng hộ môi trường như bảo vệ đất, phòng chống xói mòn cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.

Ở Liên Xô và Trung Quốc thường dùng công thức để xác định A * K1  P * K 2 diện tích rừng chống xói mòn ở đất dốc là: F = với F là diện tích rừng h bảo vệ dốc (ha), A là diện tích bậc thang mà diện tích rừng bảo vệ dốc phải phòng chống xói mòn (ha), P là diện tích đồng cỏ mà diện tích rừng bảo vệ dốc phải phòng chống xói mòn (ha); K1 là độ dày tầng nước mặt lớn nhất của dòng nước mặt sản sinh ra trên mỗi ha ruộng bậc thang (mm/phút); K2 là độ dầy tầng nước mặt lớn nhất của dòng nước mặt sản sinh ra trên mỗi ha đồng cỏ (mm/phút) và h là sức hút nước của đất rừng (mm/phút) [57]. Ở Malaysia, năm 1999 trong dự án xây dựng rừng phòng hộ nhiều tầng đã giới thiệu cách thiết lập mô hình trồng rừng hỗn loại trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng Acacia mangium 10 - 15 tuổi và 2 - 3 tuổi. Dự án đã sử dụng 23 loài cây bản địa có giá trị, trồng theo mở băng rộng 30m trong rừng tự nhiên, trồng 6 hàng cây. Trong rừng Acacia mangium mở băng 10m trồng 3 hàng cây, băng 20m trồng 7 hàng cây, băng 40m trồng 15 hàng cây với 14 loài.

Khối B chặt 1 hàng keo trồng 1 hàng, chặt 2 hàng trồng 2 hàng, chặt 4 hàng trồng 4 hàng,…Trồng 3 loài 6 sau khi chặt 5 năm, trồng 7 loài sau khi chặt 7 năm. Trong 14 loài cây trồng trong khối A, có 3 loài S. leprosula sinh trưởng chiều cao và đường kính tốt nhất. Tỷ lệ sống không khác biệt, sinh trưởng chiều cao cây trồng tốt ở băng 10m và băng 40m.

Băng 20m không thoả mãn điều kiện sinh trưởng chiều cao. Khối B có tỷ lệ sống, sinh trưởng chiều cao tốt khi trồng 1 hàng; sinh trưởng đường kính tốt cho công thức trồng 6 và 16 hàng [72]. Biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ ven biển cũng được quan tâm nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu của V.

A Timiriazep (1983, 1909, 1911) đều cho rằng trên các hoang mạc muốn cải thiện tiểu khí hậu và cải tạo đất phải trồng rừng phòng hộ thành các hệ thống đai theo mạng lưới ô vuông, có kết cấu kín, có hỗn giao nhiều tầng. Những nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật điều chỉnh các lâm phần rừng trồng phòng hộ hỗn loài theo quá trình sinh trưởng các tác giả Ball, Wormald và Russo (1994) [79] đã tác động vào các lâm phần rừng trồng hỗn loài thông qua việc giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài cây. Kết quả cho thấy sau khi được tác động các biện pháp tỉa cành, tỉa thưa các loài cây mục đích đã được được tạo điều kiện thuận lợi để sinh trưởng phát triển tốt hơn. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ 1.

Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ vùng đồi núi Hiệu quả phòng hộ của đai rừng cũng rất được chú ý. Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định vai trò to lớn của các đai rừng để phòng hộ và cải thiện điều kiện canh tác. Theo Zheng Haishui (1996), một đai rừng có chiều rộng 100 m mỗi năm có khả năng cố định được 124 - 223 m3 cát. Ở thành phố Zhanjiang 20.000 ha các đụn cát di động và bán di động đã được cố định bởi các đai rừng và kết quả hàng ngàn ha đất nông nghiệp được phục hồi [85].

Liễu sam (Crytomeria japonica) là một trong những loài cây bản địa của Nhật Bản, nó được trồng bằng cây hom từ thế kỷ XV. Vào năm 1987, Nhật Bản đã sản xuất được 49 triệu cây hom loài cây này phục vụ trồng rừng. Bằng phương pháp vòng chọn lọc liên tục lặp lại từ khâu khảo nghiệm, chọn lọc, kết quả gây trồng và tiếp tục chọn lọc, cho tới nay Nhật Bản đã chọn lọc được 32 dòng vô tính khác nhau phù hợp với yêu cầu cơ bản là: Khả năng ra rễ cao của hom, phạm vi gây trồng rộng, khả năng thích nghi cao,. Ở Huay Sompoi, Thái Lan [74] đã khảo nghiệm 8 xuất xứ của Tếch và lựa chọn được 2 xuất xứ sinh trưởng tốt nhất là: Xuất xứ Huay Sompoi và Xuất xứ Phayao.

Tại Kasma Forest Technology Centrer (Nhật Bản) đã thiết lập hàng loạt các mô hình trồng rừng nhiều tầng tán sử dụng nhiều loài cây bản địa ở nhiều cấp tuổi, trồng ở nhiều mật độ khác nhau, đặc biệt ở vùng Tsucuba có độ cao dưới 876 m so với mực nước biển đã trồng loài cây Tuyết tùng (Japannese ceder) để tạo ra những lâm phần bền vững có giá trị và họ cảm thấy có sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các loài cây khi trồng hỗn giao với nhau và ảnh hưởng của môi trường đến các loài cây [72]. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ vùng đất cát ven biển Ngay từ năm 1766, các cánh đồng hoang khô hạn ở Ucren, Quibiep, Tây Xibêri đã được cải tạo để có triển vọng canh tác nông nghiệp kết hợp bằng cách xây dựng hệ thống đai rừng phòng hộ môi trường, cải thiện tiểu khí hậu. Các công trình nghiên cứu của V.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Giải Pháp Phát Triển & Quản Lý Rừng Phòng Hộ Bền Vững Tại Quảng Trị" tập trung vào việc đề xuất các giải pháp khoa học và thực tiễn nhằm phát triển và quản lý rừng phòng hộ một cách bền vững tại tỉnh Quảng Trị. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiện trạng rừng phòng hộ mà còn đưa ra các chiến lược quản lý hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống người dân địa phương và đảm bảo an ninh sinh thái. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và những ai quan tâm đến lĩnh vực lâm nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình quản lý rừng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá mô hình phục hồi rừng tại xã nông hạ huyện chợ mới tỉnh bắc kạn, nghiên cứu về hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Luận văn đánh giá một số tác động chủ yếu của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến đồng bào dân tộc la hủ tại xã bum tở huyện mường tè tỉnh lai châu giai đoạn 2016 2019, hoặc tìm hiểu sâu hơn về quản lý rừng tại Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện bình liêu tỉnh quảng ninh. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển rừng bền vững.