Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động giao nhận vận tải đóng vai trò trọng yếu trong việc kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cảng biển gia tăng nhanh chóng, kéo theo nhu cầu cấp thiết về việc phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kinh doanh kho bãi cảng biển. Tại khu vực miền Trung, Đà Nẵng giữ vai trò là trung tâm kinh tế, đồng thời là cửa ngõ hướng biển của Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC), kết nối trực tiếp với Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan. Thực hiện Nghị quyết số 33 do Bộ Chính trị ban hành năm 2003 về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố cảng biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng (Danalog) được thành lập nhằm mở rộng các loại hình dịch vụ kho bãi, xếp dỡ và vận tải.

Mặc dù nhu cầu vận chuyển hàng hóa qua cảng biển tăng trưởng mạnh, việc quản lý và khai thác hệ thống kho bãi tại Việt Nam nói chung vẫn còn những hạn chế nhất định so với khu vực. Do đó, việc nghiên cứu, chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL - Less than Container Load) tại hệ thống kho CFS (Container Freight Station) trở thành yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm đáp ứng các chuẩn mực quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu LCL tại kho CFS của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng" xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu LCL tại kho CFS.
  2. Nghiên cứu thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu LCL tại kho CFS của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng, qua đó chỉ ra các kết quả đạt được và những điểm hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu LCL tại kho CFS của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu LCL tại kho CFS của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống kho CFS tại Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng (Danalog), địa chỉ số 97 Yết Kiêu, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và sản lượng được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp và hoạt động quan sát thực tế được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích chuyên sâu vào quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ LCL (cả hai chiều xuất khẩu và nhập khẩu) qua kho CFS, thủ tục hải quan liên quan và các nguồn lực phục vụ quy trình tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý quốc tế và pháp luật thương mại hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất dịch vụ giao nhận: Dẫn chiếu theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, Quy tắc mẫu của Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và định nghĩa của Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) về dịch vụ giao nhận vận tải (Freight Forwarding Service) và người giao nhận (Forwarder). Bản chất của dịch vụ được xác định qua ba đặc tính: không tạo ra sản phẩm vật chất, mang tính chủ động hoặc thụ động tùy theo mức độ xử lý lô hàng và mang tính thời vụ rõ rệt theo chu kỳ sản xuất, tiêu dùng.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật quốc tế và trong nước gồm: Công ước Vienna 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế, Công ước Brussels 1924 (Quy tắc Hague-Visby 1968), Công ước CMR 1956, Công ước Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 1978 (Quy tắc Hamburg), Quy tắc Rotterdam 2008, Bộ luật Hàng hải Việt Nam (1990, 2005), Luật Thương mại 2005, Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600), Quyết định số 2106/1997/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về xếp dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng biển Việt Nam.
  • Mô hình kho CFS và nguyên tắc chất xếp: Xác định kho CFS là địa điểm chuyên dùng để thu gom, chia tách hàng lẻ xuất nhập khẩu. Hệ thống nguyên tắc chất xếp hàng hóa tại kho CFS bao gồm: giới hạn chiều cao xếp chồng phù hợp với bao bì lớp dưới, dùng pallet với chiều cao hàng không vượt quá 1,5 lần chiều dài pallet, tạo khe hở thông gió, phân tách riêng biệt các lô hàng theo từng phiếu gửi, cách ly hàng ướt/chất lỏng với hàng khô, bảo quản hàng giá trị cao tại khu vực có giám sát riêng.
  • Hệ thống chứng từ và quy trình chuẩn: Phân tích 9 loại chứng từ cơ bản trong giao nhận vận tải biển (Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại, Vận đơn đường biển, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Tờ khai hải quan, Bản kê chi tiết hàng hóa, Giấy báo nhận hàng, Bản lược khai hàng hóa, Lệnh giao hàng) cùng quy trình lý thuyết gồm 6 bước đối với hàng nhập khẩu và 9 bước đối với hàng xuất khẩu LCL.

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ báo cáo tài chính, tài liệu kỹ thuật, quy định nghiệp vụ và báo cáo sản lượng giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ tại kho CFS trong 3 tháng thực tập; tiến hành phỏng vấn chuyên gia với 15 nhân viên thuộc các phòng ban liên quan (gồm 5 nhân viên phòng Kinh doanh, 3 nhân viên phòng Dịch vụ khách hàng - CS, 5 nhân viên hiện trường giao nhận kho CFS, 2 nhân viên kinh doanh vận tải).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp xử lý thông tin để chọn lọc luận cứ, phương pháp thống kê - mô tả nhằm tính toán tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, độ lệch và lập các bảng biểu, sơ đồ minh họa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu LCL tại kho CFS

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, phân loại dịch vụ giao nhận (theo phạm vi địa lý: quốc tế và nội địa; theo nghiệp vụ: thuần túy và tổng hợp; theo phương thức vận tải: đường biển, đường bộ, đường sắt, hàng không, đa phương thức; theo tính chất: riêng và chuyên nghiệp). Tác giả làm rõ chức năng, nhiệm vụ của kho CFS trong chuỗi logistics khép kín, phân chia cụ thể các bước tác nghiệp của kho CFS đối với hai luồng hàng:

  • Đối với hàng nhập khẩu LCL: Tiếp nhận container từ cảng về kho CFS, rút hàng và phân loại lưu kho, bảo quản, phục vụ kiểm hóa hải quan, vệ sinh và hoàn trả vỏ container rỗng về bãi, giao hàng cho chủ hàng nội địa.
  • Đối với hàng xuất khẩu LCL: Tiếp nhận các lô hàng lẻ từ phương tiện vận chuyển nội địa, lưu kho và bảo quản, thực hiện kiểm tra hải quan, lấy vỏ container rỗng từ bãi về CFS, đóng ghép hàng vào container, kẹp chì niêm phong và hạ container hàng ra bãi cảng để xếp lên tàu. Chương 1 cũng thiết lập khung phân tích các nhân tố tác động đến nghiệp vụ giao nhận LCL bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp lý, công nghệ, tự nhiên, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp dịch vụ, trung gian marketing, cộng đồng), các nhân tố nội tại doanh nghiệp (nhân lực, cơ sở vật chất, năng lực tài chính, chính sách marketing) và các bên tham gia trực tiếp (hãng tàu, đại lý vận chuyển, kho bãi, cơ quan hải quan, người chuyên chở, người gom hàng, người nhận hàng).

Chương 2: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu LCL tại kho CFS của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng (Danalog). Doanh nghiệp tiền thân là Trạm Kho vận Cảng Đà Nẵng thành lập năm 2006, chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400999731 cấp ngày 05/03/2009 với vốn điều lệ 43,1 tỷ đồng (trong đó Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng nắm giữ 45,10% và Công ty Cổ phần Container Việt Nam nắm 30,91%). Công ty giao dịch trên sàn UPCoM với mã chứng khoán DNL từ ngày 18/08/2011.

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, công ty sở hữu tổng diện tích mặt bằng 52.000 m², trong đó diện tích kho nội địa là 8.200 m² và hệ thống kho ngoại quan, kho CFS. Đội ngũ trang thiết bị cơ giới bốc dỡ gồm: 6 xe nâng tải trọng từ 1,8 đến 8 tấn, 4 xe nâng chụp container bánh lốp sức nâng 45 tấn, 6 xe đầu kéo container, 8 sơ mi rơ-moóc và 2 xe xúc. Thiết bị văn phòng gồm 42 máy vi tính, 20 máy in/fax, 5 máy photocopy và 31 máy điện thoại bàn.

Về nhân sự, công ty ghi nhận biến động qua 3 năm:

Năm Số lượng nhân sự (Người) Chênh lệch tuyệt đối (+/-) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
2020 131 - -
2021 166 +35 +26,72%
2022 164 -2 -1,20%

Về năng lực tài chính, công ty duy trì tỷ số an toàn nợ ở mức thấp và khả năng thanh khoản cao:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (lần) 2,21 2,34 2,87
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) 2,15 2,23 2,80
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) (lần) 0,39 0,40 0,37
Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A) (lần) 0,28 0,28 0,27

Về kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:

Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 130.851,08 217.879,47 189.851,00* +66,60% -12,86%
Giá vốn hàng bán 99.320,65 184.056,03 161.320,00* +84,65% -12,35%
Lợi nhuận gộp 31.530,43 33.823,45 28.531,00* +8,76% -15,65%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.944,13 22.080,91 22.944,00* +9,82% +3,91%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 11.156,07 11.722,55 7.156,00 +5,46% -38,95%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.579,40 2.427,89 1.579,00* +52,10% -34,95%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 9.576,67 9.294,66 5.577,00* -2,36% -40,00%

(Ghi chú: Tổng doanh thu các năm lần lượt đạt: 2020: 131.252 - 131.939 triệu đồng; 2021: 218.978 triệu đồng; 2022: 192.252 triệu đồng. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu giảm dần từ 8,43% năm 2020 xuống 5,35% năm 2021 và 3,72% năm 2022).

Tiếp đó, chương phân tích chi tiết quy trình thực tế tác nghiệp tại Danalog:

  • Quy trình nhập khẩu LCL: Trực ban sản xuất và nhân viên giao nhận tiếp nhận D/O, thông báo hàng đến; thực hiện thủ tục nhận container từ Cảng Tiên Sa đưa về kho CFS; tổ chức dỡ hàng, kiểm đếm đối chiếu phiếu gửi hàng (tách hàng rách, vỡ lập biên bản); nhập kho lưu trữ; phối hợp kiểm hóa hải quan trên hệ thống quản lý hải quan tự động (VASSCM); xuất giao hàng cho khách khi xuất trình đầy đủ D/O đã đóng phí và tờ khai thông quan.
  • Quy trình xuất khẩu LCL: Nhận booking từ người gom hàng hoặc chủ hàng; đón nhận hàng lẻ tại cửa kho CFS, kiểm tra bao bì, cân đo quy cách và phát hành phiếu nhập kho; khi đủ hàng thì lấy vỏ container về kho, thực hiện đóng hàng theo sơ đồ chất xếp; niêm phong kẹp chì; thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu (đối với hàng xuất thẳng tàu hoặc sang container hãng tàu) và vận chuyển hạ bãi cảng.
  • Thủ tục hải quan: Thực hiện khai báo trên phần mềm điện tử, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào và đưa ra kho CFS qua tờ khai vận chuyển độc lập (OLA) và hệ thống VASSCM.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu LCL tại kho CFS của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng

Dựa trên kết quả phân tích quy trình và khảo sát ý kiến 15 cán bộ chuyên gia, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Kiểm tra và chuẩn bị chứng từ: Xây dựng danh mục kiểm tra (checklist) chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và đối chiếu chứng từ (D/O, Manifest, Packing list) trước khi phương tiện vào kho nhằm loại bỏ sai lệch thông tin và giảm thiểu thời gian chờ đợi.
  2. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên: Đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử, hệ thống VASSCM, tiếng Anh thương mại và kỹ năng xử lý sự cố hư hỏng, khiếu nại hàng hóa trong quá trình rút hàng, xếp dỡ.
  3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất: Đầu tư thêm thiết bị nâng hạ chuyên dụng cho các kiện hàng đặc thù; bảo dưỡng định kỳ hệ thống xe nâng 45 tấn và xe đầu kéo; nâng cấp mặt sàn kho CFS chống trơn trượt và đảm bảo độ chịu tải khi xếp pallet tầng cao.
  4. Thắt chặt, củng cố quy trình giao nhận: Rà soát và loại bỏ các bước tác nghiệp trùng lặp giữa bộ phận CS, trực ban sản xuất và thủ kho; tăng cường kiểm tra giám sát khâu kẹp chì seal hải quan và bàn giao biên bản tình trạng hàng hóa rách vỡ ngay tại cửa container.
  5. Nâng cao việc quản lý kho bãi: Ứng dụng hệ thống định vị vị trí ô hàng (slot/rack) trong kho CFS trên phần mềm quản lý kho, tối ưu hóa lối đi cho xe nâng hàng, tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc thông gió và bảo quản hàng khô - hàng ướt riêng biệt.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Khóa luận đã thu thập, tổng hợp và mô tả toàn diện hệ thống số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh, năng lực cơ sở hạ tầng, tài sản, cơ cấu vốn và nhân sự của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu phản ánh doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng mạnh về quy mô doanh thu năm 2021 (+65,97%) nhưng biên lợi nhuận bị thu hẹp đáng kể do chi phí giá vốn tăng vọt (+84,65%) dưới tác động của biến động giá nhiên liệu và chi phí phòng dịch COVID-19.
  • Minh họa chi tiết chuỗi tác nghiệp kho CFS: Khóa luận hệ thống hóa được toàn bộ sơ đồ các bước luân chuyển chứng từ và hàng hóa thực tế tại kho CFS Danalog; làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận nội bộ (Kinh doanh, Kế hoạch - Khai thác, Trực ban sản xuất, Kho CFS) với các cơ quan hữu quan bên ngoài (Cảng Tiên Sa, Hải quan giám sát, hãng tàu, khách hàng).
  • Hệ thống kiến nghị 4 cấp: Ngoài 5 nhóm giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ:
    • Đối với Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng: Đẩy mạnh liên kết với các chủ hàng trên tuyến EWEC, đầu tư chiều sâu công nghệ kho bãi.
    • Đối với UBND Thành phố Đà Nẵng: Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối từ Cảng Tiên Sa đến Quốc lộ 14B và Quốc lộ 1A để hạn chế ùn tắc xe container.
    • Đối với Chi cục Hải quan TP Đà Nẵng: Nâng cấp đường truyền hệ thống quản lý hải quan tự động VASSCM, đơn giản hóa thời gian phê duyệt tờ khai vận chuyển độc lập OLA.
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về dịch vụ logistics, có cơ chế ưu đãi thuế và tiếp cận đất đai mở rộng trung tâm logistics vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thứ cấp chi tiết về tài chính và kết quả kinh doanh mới dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp còn giới hạn (3 tháng, từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023). Mẫu khảo sát chuyên gia dừng lại ở quy mô 15 nhân sự nội bộ thuộc công ty, chưa mở rộng thu thập ý kiến định lượng từ phía các khách hàng sử dụng dịch vụ hoặc các hãng vận tải liên kết.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh và sản lượng container qua kho CFS các năm sau 2022; tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng xuất nhập khẩu LCL đối với chất lượng dịch vụ của Danalog; nghiên cứu mở rộng chuỗi cung ứng hàng lẻ liên vận quốc tế kết nối sâu vào thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại khi tìm hiểu về phương thức tác nghiệp kho CFS, phân biệt hàng LCL - FCL và quy trình chứng từ xuất nhập khẩu đường biển.
  • Cán bộ tác nghiệp tại doanh nghiệp: Nhân viên giao nhận hiện trường, nhân viên chăm sóc khách hàng (CS) và quản lý kho vận tại các công ty logistics, doanh nghiệp giao nhận vận tải biển có thể tham khảo quy trình phân tách chứng từ, thao tác kiểm hóa hải quan qua hệ thống VASSCM và các nguyên tắc bảo quản, chất xếp hàng lẻ trong kho bãi thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vị trí địa lý của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng (Danalog) có đặc điểm gì?
Danalog thành lập ngày 05/03/2009 với vốn điều lệ 43,1 tỷ đồng. Doanh nghiệp có hai cổ đông lớn là Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng (chiếm 45,10%) và Công ty Cổ phần Container Việt Nam (chiếm 30,91%); giao dịch trên UPCoM từ năm 2011 với mã chứng khoán DNL. Trụ sở tại 97 Yết Kiêu, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng, nằm ngay trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) và trục đường nối trực tiếp vào Cảng Tiên Sa, Quốc lộ 14B và Quốc lộ 1A.

2. Quy mô hạ tầng kho bãi và thiết bị cơ giới bốc dỡ tại Danalog được trang bị như thế nào?
Danalog sở hữu mặt bằng 52.000 m², gồm 8.200 m² kho nội địa và hệ thống kho ngoại quan, kho CFS. Thiết bị bốc dỡ và vận tải gồm 6 xe nâng loại 1,8 – 8 tấn, 4 xe nâng chụp container bánh lốp sức nâng 45 tấn, 6 xe đầu kéo container, 8 sơ mi rơ-moóc và 2 xe xúc.

3. Tại sao năm 2021 doanh thu của Danalog tăng trưởng 65,97% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm so với năm 2020?
Năm 2021, doanh thu tăng mạnh lên 218.978 triệu đồng nhưng giá vốn hàng bán tăng tới 84,65% (đạt 184.056,03 triệu đồng) do biến động giá nhiên liệu, cước tàu và chi phí phòng dịch COVID-19. Bên cạnh đó, năm 2020 doanh nghiệp được hưởng chính sách giảm 30% thuế TNDN (chi phí thuế chỉ 1.579,40 triệu đồng), trong khi năm 2021 chi phí thuế TNDN tăng lên 2.427,89 triệu đồng (+52,10%), khiến lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm 2,36%, chỉ đạt 9.294,66 triệu đồng.

4. Mẫu khảo sát chuyên gia trong khóa luận được tác giả thực hiện với những đối tượng nào?
Tác giả đã phỏng vấn chuyên sâu 15 cán bộ nhân viên có chuyên môn tại Danalog, bao gồm: 5 nhân viên phòng Kinh doanh, 3 nhân viên phòng Dịch vụ khách hàng (CS), 5 nhân viên hiện trường giao nhận kho CFS và 2 nhân viên bộ phận kinh doanh vận tải.

5. Quy trình lý thuyết giao nhận hàng lẻ LCL nhập khẩu bằng đường biển gồm những bước nào?
Gồm 6 bước: (1) Ký kết hợp đồng ngoại thương; (2) Xin giấy phép nhập khẩu (nếu hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành); (3) Thực hiện thanh toán; (4) Theo dõi đơn hàng theo điều kiện giao hàng (EXW, FOB, CFR, CIF); (5) Làm thủ tục hải quan nhập khẩu; (6) Chuyển hàng từ kho CFS về kho riêng của nhà nhập khẩu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải biển và nghiệp vụ khai thác hàng lẻ LCL tại kho CFS. Thông qua việc phân tích thực tế tình hình tài chính, cơ sở vật chất và chi tiết từng bước tác nghiệp luân chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng giai đoạn 2020 – 2022, nghiên cứu đã làm rõ năng lực khai thác cũng như các nút thắt trong chuẩn hóa chứng từ và thủ tục hải quan điện tử. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên kết quả phỏng vấn chuyên gia và quan sát thực địa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động vận hành kho bãi logistics tại khu vực cảng biển miền Trung.