CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ THUẾ TNDN. Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp. Theo quan niệm của Chủ nghĩa Mác-Lênin thì “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động.” 1 Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, tiền lương được hiểu là một bộ phận thu nhập quốc dân, dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu, do Nhà nước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ.
Hiện nay, theo Điều 90, chương VI, Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 ban hành năm 2012 thì “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận.” 2 Dưới góc độ kế toán, Giáo trình kế toán tài chính (2011, trang 165) nêu khái niệm tiền lương, tiền công “Là số tiền DN trả cho NLĐ căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động mà họ đã đóng góp.” 3 Vậy, tiền lương là khoản thù lao mà người sử dụng lao động phải trả cho NLĐ dựa trên kết quả hoàn thành công việc hay theo thỏa thuận giữa NLĐ và người sử dụng lao động. Đối với DN, tiền lương phải trả cho NLĐ là một bộ phận của chi phí SXKD. Do đó, các DN phải xác định chi phí tiền lương một cách chính xác và kịp thời.vn/vi/Pages/chitiettin.aspx?IDNews=20969 truy cập ngày 04/04/2019; Theo Điều 90, chương VI, Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 ban hành ngày 18/06/2012; 2 3 Lê Thị Thanh Hà, Nguyễn Quỳnh Hoa (2011), “Giáo trình kế toán tài chính”, NXB Thống kê, TP. Các hình thức trả lương.
Các hình thức trả lương mà các DN thường sử dụng gồm: Trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm, trả lương khoán. Hình thức trả lương theo thời gian Theo đó, tiền lương trả cho NLĐ được tính dựa vào thời gian làm việc thực tế, trình độ chuyên môn, kỹ thuật của NLĐ thể hiện qua cấp bậc và thang lương. - Lương tháng: Thường dùng để tính lương cho NLĐ làm công tác quản lý. Công thức tính tiền lương tháng như sau: Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp) - Lương ngày: Thường được áp dụng để trả lương cho ngưởi lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc để tính lương cho NLĐ trong những ngày học tập, hội họp…và làm căn cứ tính BHXH.
Mức lương ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc theo chế độ - Lương giờ: Áp dụng cho NLĐ trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm. Mức lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Hình thức trả lương theo sản phẩm Theo đó, tiền lương của NLĐ được tính dựa trên số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm. - Trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Thường áp dụng với công nhân sản xuất trực tiếp. Đơn giá tiền lương không thay đổi trong trường hợp vượt định mức lao động.
Tiền lương sản phẩm trực tiếp = Số lượng sản phẩm x Đơn giá tiền lương - Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất mà lao động của những công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, như vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị… 6 Tiền lương của những công nhân này căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ để tính lương. - Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Áp dụng khi sản xuất khẩn trương hoặc ở những công đoạn quan trọng, những công việc có tính chất đột xuất. Đơn giá tiền lương tăng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức lao động. - Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Theo đó, ngoài số tiền lương tính trên sản phẩm, NLĐ còn được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định trong Thỏa ước lao động tập thể hay trong Điều lệ của công ty.
Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc Áp dụng cho công việc mà xét thấy giao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế, nên dùng hình thức giao khoán cả khối lượng công việc hoặc tổng các công việc cần hoàn thành trong thời gian nhất định với số tiền lương được ấn định trước. Các khoản trích theo lương. Đi cùng với tiền lương trong nghiệp vụ kế toán lương phải trả cho NLĐ là CKTTL, gồm BHXH; BHYT; BHTN; BHTNLĐ, BNN; KPCĐ. Bảo hiểm xã hội BHXH “Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.
4 Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực…) của NLĐ thực tế phát sinh trong tháng. Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp NLĐ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý. 4 Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014; 7 Bảo hiểm y tế BHYT “Là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.” 5 Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí…cho NLĐ trong thời gian ốm đau, thai sản….Tương tự như Quỹ BHXH, Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của NLĐ thực tế phát sinh trong tháng.
Bảo hiểm thất nghiệp BHTN “Là chế độ bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi bị mất việc làm, hỗ trợ NLĐ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN”. 6 Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp BHTNLĐ, BNN là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Theo Điều 41, Luật An toàn, vệ sinh lao động: “Quỹ BHTNLĐ, BNN là quỹ thành phần của quỹ BHXH”. 7 Kinh phí Công đoàn KPCĐ là khoản tiền nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của NLĐ, đồng thời duy trì hoạt của Công đoàn tại DN.
Hàng tháng, DN trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính vào chi phí của DN8. Toàn bộ số KPCĐ trích được một phần nộp lên cơ quan Công đoàn cấp trên, một phần để lại DN để chi tiêu cho hoạt động Công đoàn tại DN. 5 Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ban hành ngày 13/06/2014; 6 Theo khoản 4, Điều 3 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ban hành ngày 16/11/2013 7 Theo Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015 8 Theo Khoản 2, Điểu 26, Chương IV Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ban hành ngày 20/06/2012 8 1. Tỷ lệ các khoản trích theo lương.
9 Tiền lương tháng đóng BHXH Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH. - Đối với mức lương: Ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán. - Đối với phụ cấp lương: Ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận: + Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
+ Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của NLĐ. Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH bao gồm: Phụ cấp chức vụ, chức danh; Phụ cấp trách nhiệm; Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp khu vực; Phụ cấp lưu động; Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự. - Đối với các khoản bổ sung khác phải đóng BHXH: Ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, hay cụ thể là các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương. Theo Quyết định 595 Ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động - 9 bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT số 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/04/2017 9 Đến năm 2019, tỷ lệ đóng CKTTL đối với người sử dụng lao động và NLĐ được xác định dựa trên quỹ tiền lương tháng đóng BHXH của NLĐ như sau: Các khoản trích theo Tỷ lệ trích vào chi phí Tỷ lệ trích trừ vào Tổng lương SXKD của doanh lương NLĐ cộng nghiệp BHXH 17% 8% 25% BHYT 3% 1,5% 4,5% BHTN 1% 1% 2% BHTNLĐ, BNN 0,5% 0% 0,5% KPCĐ 2% TỔNG CỘNG 23,5% 10,5% 34% Bảng 1.1: Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2019 Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.
Riêng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng. - Theo quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2019 đã có sự thay đổi so với năm 201810. Cụ thể: 10 Theo Điều 3, Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ làm việc theo HĐLĐ số 157/2018/NĐ-CP ban hành ngày 16/11/2018 10 DOANH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2019 NGHIỆP Đối với lao động chưa qua học Đối với lao động đã qua học THUỘC nghề nghề (cộng thêm 7%) VÙNG Vùng I 4.000 đồng/tháng (tăng 4.600 đồng/tháng 200.000 đồng so với năm 2018) Vùng II 3.000 đồng/tháng (tăng 3.700 đồng/tháng 180.000 đồng so với năm 2018) Vùng III 3.000 đồng/tháng (tăng 3.500 đồng/tháng 160.000 đồng so với năm 2018) Vùng IV 2.000 đồng/tháng (tăng 3.400 đồng/tháng 160.000 đồng so với năm 2018) Bảng 1.