Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại, việc quản lý các khoản công nợ giữ vai trò then chốt trong việc duy trì chu chuyển dòng tiền và quan hệ hợp tác kinh doanh. Việc thanh toán đầy đủ cho nhà cung cấp, thu hồi nợ kịp thời từ khách hàng và hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan Nhà nước giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn và nâng cao uy tín hoạt động.

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Quốc Thắng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, thiết bị cơ khí đã qua sử dụng nhập khẩu từ Nhật Bản và cung cấp dịch vụ bảo trì máy móc. Sau 6 năm hoạt động (tính đến năm 2016), lượng hợp đồng và đối tác tăng lên, đặc biệt trong các tháng cao điểm cuối năm. Thực tế này đòi hỏi công tác ghi chép, theo dõi và đối chiếu các khoản phải thu, phải trả phải được tổ chức khoa học để cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành. Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Quốc Thắng" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và phải trả trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Quốc Thắng.
  3. Đánh giá ưu điểm và những điểm còn tồn tại trong quy trình kế toán công nợ tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hạch toán, nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và dòng tiền tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Quốc Thắng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ phát sinh trong giai đoạn từ ngày 15/01/2015 đến ngày 15/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kết hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan như Chuẩn mực Kế toán số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực Kế toán số 04 và các quy định về trích khấu hao tài sản cố định (Quyết định số 206/QĐ-BTC).

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán trọng tâm bao gồm:

Nhóm phần hành Tài khoản cấp 1 theo dõi Nguyên tắc quản lý
Kế toán nợ phải thu TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 136 (Phải thu nội bộ), TK 138 (Phải thu khác), TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi) Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ, kỳ hạn nợ, loại nguyên tệ; phân loại ngắn hạn/dài hạn; trích lập dự phòng tổn thất khi có bằng chứng khách nợ khó có khả năng thanh toán.
Kế toán nợ phải trả TK 331 (Phải trả người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác), TK 352 (Dự phòng phải trả) Quản lý chặt chẽ theo hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn nhận được; kiểm soát thời hạn thanh toán để hưởng chiết khấu; ghi nhận nợ phải trả theo nguyên tắc thận trọng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản kiểm kê), sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp tại công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách phần hành để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên máy vi tính.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp dữ liệu thành bảng biểu danh mục khách hàng, nhà cung cấp và danh mục tài khoản phục vụ phân tích.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu tương đối và tuyệt đối qua các thời kỳ để đánh giá sự biến động của từng khoản mục công nợ.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán Bravo 6.0/6.1 cùng các hồ sơ, sổ sách lưu trữ tại Phòng Kế toán Công ty TNHH TMDV Lê Quốc Thắng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Quốc Thắng

Chương này trình bày thông tin tổng quan về đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Quốc Thắng (mã số thuế: 03100117897) thành lập ngày 29/06/2010 theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng), do ông Hồ Xuân Ninh làm đại diện pháp luật.
  • Địa bàn hoạt động: Trụ sở chính tại 100/7/12 Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.HCM; địa điểm kinh doanh và kho bãi tại 770E Quốc lộ 1A, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP.HCM (dung tích kho khoảng 4.000 m³).
  • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mã ngành 4659), bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông (mã 4652), bán buôn máy móc nông nghiệp (mã 4653). Mặt hàng kinh doanh chủ lực là máy móc cơ khí đã qua sử dụng nhập khẩu từ Nhật Bản với độ mới khoảng 80%.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc trực tiếp điều hành Phòng Kinh doanh (gồm bộ phận bán hàng và bộ phận kỹ thuật), Phòng Kế toán và bộ phận Kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự chính thức: 01 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương), 01 Kế toán viên (kiêm kế toán bán hàng, kế toán kho) và 01 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ (chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá do Vietcombank công bố tại thời điểm phát sinh); phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Bravo 6.0/6.1.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về kế toán các khoản phải thu và phải trả dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Định nghĩa bản chất tài sản của các khoản nợ phải thu và bản chất nguồn tài trợ của các khoản nợ phải trả.
  • Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản, chứng từ hạch toán và sơ đồ định khoản cho các tài khoản nợ phải thu: TK 131 (chi tiết các trường hợp bán hàng chưa thu tiền, khách hàng ứng trước tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, xóa sổ nợ khó đòi), TK 133 (1331, 1332), TK 136 (1361, 1362, 1363, 1368), TK 138 (1381, 1385, 1388) và TK 2293.
  • Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho các tài khoản nợ phải trả: TK 331 (mua hàng chưa thanh toán, trả trước tiền cho người bán, hàng nhập khẩu, xử lý nợ không tìm ra chủ nợ), TK 333 (thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu, thuế TNDN), TK 334, TK 335, TK 336, TK 338 và TK 352.
  • Làm rõ các điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi như bắt buộc phải có chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản đối chiếu công nợ hoặc cam kết nợ).

Chương 3: Thực trạng kế toán phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Quốc Thắng

Chương 3 mô tả chi tiết thực tế vận hành kế toán công nợ tại đơn vị:

  • Kế toán các khoản phải thu:
    • TK 131 (Phải thu khách hàng): Sử dụng hóa đơn GTGT, biên lai thu tiền, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng. Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và trình tự cập nhật chứng từ vào phân hệ kế toán bán hàng trên phần mềm Bravo 6.1 để theo dõi nợ chi tiết theo danh mục khách hàng thường xuyên (Bảng 2.1).
    • TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Sử dụng TK 1331 và 1332; căn cứ hóa đơn GTGT đầu vào từ người bán, phiếu thu bảo hiểm để nhập liệu vào phân hệ quản lý thuế và kết chuyển bù trừ thuế đầu vào - đầu ra cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản phải trả:
    • TK 331 (Phải trả người bán): Căn cứ hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, biên bản giao nhận hàng và phiếu chi/ủy nhiệm chi. Trình bày quy trình nhập liệu nợ phải trả vào phần mềm theo danh mục nhà cung cấp chính (Bảng 2.2).
    • TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311), thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 33312), thuế nhập khẩu (TK 33332), thuế TNDN (TK 3334) và các loại thuế khác.
    • TK 334 (Phải trả người lao động) & TK 338 (Phải trả, phải nộp khác): Phản ánh tính lương nhân viên văn phòng và nhân viên kỹ thuật/kho bãi; theo dõi các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384), bảo hiểm thất nghiệp (TK 3389) và phải trả khác (TK 3388).

Chương 4: Một số nhận xét – kiến nghị

Chương 4 chỉ ra các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế tại công ty, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Nhận xét thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 người), cơ chế kiểm soát trực tiếp từ Giám đốc giúp thông tin xử lý nhanh; áp dụng phần mềm Bravo 6.0/6.1 hỗ trợ tự động hóa việc lên sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết công nợ; tuân thủ cơ bản quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi tên gọi hàng hóa cơ khí cũ còn thiếu chuẩn hóa, dẫn đến lỗi ghi nhận tên hàng (Bảng 4.1); chưa tổ chức hạch toán khoản kinh phí công đoàn (TK 3382); việc phân loại và quản lý hàng tồn kho tại bãi chưa đồng bộ nhãn mác; phần mềm chưa khai thác hết các tiện ích phân tích tuổi nợ.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Hoàn thiện hạch toán các khoản trích theo lương bằng việc bổ sung theo dõi và hạch toán kinh phí công đoàn vào TK 3382 (Sơ đồ 4.1).
    • Chuẩn hóa quy trình đặt mã và ghi nhận tên máy móc, thiết bị cơ khí nhập khẩu, ban hành mẫu tem dán hàng hóa chuẩn tại kho bãi (Bảng 4.2).
    • Tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm Bravo trong việc lập báo cáo chi tiết công nợ và cảnh báo thời hạn thanh toán.
    • Nâng cao công tác quản lý hàng tồn kho và kiểm kê định kỳ để bảo đảm số liệu đối chiếu công nợ nhà cung cấp và khách hàng chính xác.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn: Khóa luận đối chiếu toàn diện giữa quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế tổ chức kế toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chuyên kinh doanh máy móc cơ khí đã qua sử dụng.
  • Khảo sát quy trình tin học hóa: Tác giả mô phỏng chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và các bước nhập liệu trên phần mềm Bravo 6.0/6.1 đối với các tài khoản 131, 133, 331, 333, 334 và 338.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng thực tế:
    • Xây dựng sơ đồ hạch toán bổ sung cho tài khoản 3382 (Kinh phí công đoàn) nhằm hoàn thiện việc trích nộp theo đúng luật lao động và chế độ kế toán.
    • Phát hiện các lỗi ghi sai lệch tên hàng hóa thiết bị cơ khí nhập khẩu thực tế tại doanh nghiệp (Bảng 4.1) và thiết kế biểu mẫu tem dán hàng hóa chuẩn (Bảng 4.2) giúp bộ phận kho và bộ phận kế toán thống nhất thông tin theo dõi xuất - nhập - tồn và đối chiếu công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH TMDV Lê Quốc Thắng) với mô hình tổ chức tinh giản (3 nhân viên kế toán). Do đó, các nghiệp vụ phức tạp quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC như công nợ nội bộ (TK 136, TK 336) hoặc dự phòng phải trả bảo hành công trình lớn (TK 352) chưa phát sinh thực tế để phân tích sâu.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập quy trình đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán tối ưu và áp dụng các phiên bản phần mềm ERP đồng bộ giữa quản lý kho - kinh doanh - kế toán cho các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu máy móc thiết bị quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán các khoản phải thu, phải trả và kế toán tiêu thụ - mua hàng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh hàng nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng cần tài liệu tham khảo về cách thiết lập danh mục tài khoản, luân chuyển chứng từ và thao tác trên phần mềm Bravo.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV Lê Quốc Thắng áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (hình thức sổ Nhật ký chung) thông qua phần mềm kế toán Bravo 6.0/6.1.

2. Cơ cấu nhân sự bộ phận kế toán của công ty được tổ chức như thế nào?
Bộ phận kế toán công ty gồm 3 người: 01 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương), 01 Kế toán viên (kiêm kế toán bán hàng, kế toán kho) và 01 Thủ quỹ, chịu sự giám sát trực tiếp từ Giám đốc.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho; đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

4. Tác giả đã đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm khắc phục sai sót trong quản lý hàng hóa và công nợ tại kho?
Tác giả đã chỉ ra các lỗi ghi nhận tên hàng hóa thiết bị cơ khí (Bảng 4.1), đồng thời đề xuất thiết kế và áp dụng mẫu tem dán hàng hóa chuẩn (Bảng 4.2) nhằm đồng bộ thông tin giữa bộ phận kho bãi và kế toán, hạn chế sai sót khi xuất hóa đơn và theo dõi công nợ.

5. Phạm vi thời gian và địa bàn nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu phát sinh từ ngày 15/01/2015 đến ngày 15/04/2016 tại Phòng Kế toán và kho hàng của công ty (770E Quốc lộ 1A, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP.HCM).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thanh Tâm đã phản ánh chân thực và chi tiết công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Quốc Thắng trong giai đoạn 2015–2016. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phân tích cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và nhập liệu trên phần mềm Bravo 6.0/6.1 đối với từng tài khoản công nợ. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa tem nhãn hàng hóa, hoàn thiện hạch toán kinh phí công đoàn TK 3382 và khai thác tính năng phần mềm đều bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán và cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đồng.