Nghiên cứu quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu và pha chế rượu sâm cau tại Hà Giang

Luận văn nghiên cứu quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu và pha chế rượu sâm cau Hà Giang, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây sâm cau

2.2. Nguồn gốc, phân bố cây sâm cau

2.3. Đặc điểm thực vật của cây sâm cau

2.3.1. Đặc điểm của thân rễ

2.3.2. Đặc điểm của lá

2.3.3. Đặc điểm của hoa

2.3.4. Đặc điểm của quả và hạt

2.4. Phân loại sâm cau

2.5. Thành phần hóa học của thân rễ củ sâm cau

2.5.1. Hợp chất phenolic glycoside

2.5.2. Hợp chất nhóm alkanoids

2.5.3. Hợp chất aliphatic hydroxyceton

2.5.4. Hợp chất saponin triterpenoid

2.5.5. Một số các hợp chất khác

2.6. Độc tính, tác dụng dược lý và công dụng của sâm cau

2.6.1. Độc tính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Dụng cụ, thiết bị, hóa chất nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.3.2. Thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.2. Phương pháp phân tích

3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả xác định một số chỉ tiêu hóa lí của củ sâm cau

4.2. Kết quả phân tích định tính, định lượng một số nhóm hợp chất có trong sâm cau

4.3. Kết quả nghiên cứu quy trình chiết xuất sâm cau

4.4. Kết quả nghiên cứu khảo sát tối ưu tỷ lệ nguyên liệu bổ sung

4.5. Kết quả đánh giá cảm quan và phân tích các chỉ tiêu chất lượng của rượu thành phẩm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu

Quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu là bước đầu tiên và quan trọng trong việc sản xuất rượu sâm cau Hà Giang. Quy trình này bao gồm việc thu hái, làm sạch, và xử lý nguyên liệu sâm cau để loại bỏ các độc tố và tạp chất. Sâm cau Hà Giang được thu hái từ các vùng núi đá, sau đó được rửa sạch và sấy khô. Quá trình xử lý nguyên liệu cần đảm bảo giữ được các hoạt chất quý trong sâm cau, đồng thời loại bỏ các thành phần có hại như alkanoid. Công nghệ xử lý hiện đại giúp tối ưu hóa quy trình, đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm cuối cùng.

1.1. Thu hái và làm sạch nguyên liệu

Sâm cau được thu hái từ các vùng núi đá ở Hà Giang, nơi có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp. Sau khi thu hái, nguyên liệu sâm cau được rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất. Quá trình này đảm bảo nguyên liệu tự nhiên được sử dụng là tinh khiết và an toàn.

1.2. Xử lý và loại bỏ độc tố

Sâm cau chứa một số độc tố như alkanoid, cần được loại bỏ trước khi sử dụng. Quy trình xử lý bao gồm việc ngâm và chiết xuất sâm cau bằng các dung môi phù hợp để tách các hoạt chất có lợi và loại bỏ độc tố. Công nghệ xử lý hiện đại giúp tối ưu hóa quá trình này, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

II. Quy trình pha chế rượu sâm cau

Quy trình pha chế rượu sâm cau là bước quan trọng tiếp theo sau khi xử lý nguyên liệu. Quy trình này bao gồm việc chiết xuất các hoạt chất từ sâm cau và pha chế với rượu theo tỷ lệ phù hợp. Công nghệ pha chế hiện đại giúp tối ưu hóa quá trình chiết xuất, đảm bảo giữ được các hoạt chất quý trong sâm cau. Rượu sâm cau Hà Giang được pha chế theo quy trình chuẩn, đảm bảo chất lượng và hương vị đặc trưng.

2.1. Chiết xuất hoạt chất từ sâm cau

Các hoạt chất từ sâm cau được chiết xuất bằng phương pháp ngâm và lọc. Quá trình này đảm bảo giữ được các hoạt chất quý như saponin và phenolic glycoside. Công nghệ chiết xuất hiện đại giúp tối ưu hóa quá trình, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

2.2. Pha chế rượu sâm cau

Sau khi chiết xuất, các hoạt chất từ sâm cau được pha chế với rượu theo tỷ lệ phù hợp. Quy trình pha chế được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo rượu sâm cau có hương vị đặc trưng và chất lượng cao. Rượu đặc sản này không chỉ là đồ uống mà còn có tác dụng hỗ trợ sức khỏe.

III. Đánh giá chất lượng rượu sâm cau

Đánh giá chất lượng rượu sâm cau là bước cuối cùng trong quy trình sản xuất. Quá trình này bao gồm việc kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, hóa học, và vi sinh để đảm bảo rượu sâm cau Hà Giang đạt tiêu chuẩn chất lượng. Rượu truyền thống này không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần nâng cao giá trị của sâm cau Hà Giang.

3.1. Kiểm tra chỉ tiêu cảm quan

Rượu sâm cau được đánh giá về màu sắc, mùi vị, và độ trong. Các chỉ tiêu cảm quan được kiểm tra theo tiêu chuẩn TCVN để đảm bảo rượu đặc sản này có chất lượng cao và hấp dẫn người tiêu dùng.

3.2. Kiểm tra chỉ tiêu hóa học và vi sinh

Các chỉ tiêu hóa học như hàm lượng cồn, pH, và các hoạt chất được kiểm tra để đảm bảo rượu sâm cau an toàn và hiệu quả. Chỉ tiêu vi sinh cũng được kiểm tra để đảm bảo sản phẩm không bị nhiễm khuẩn.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu và pha chế rượu sâm cau hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu và pha chế rượu Sâm cau Hà Giang”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu xây dựng thành công quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu và pha chế rượu sâm cau Hà Giang 1. Yêu cầu của đề tài Nghiên cứu phương pháp xử lý nguyên liệu và chiết xuất sâm cau.

Xây dựng thành công quy trình công nghệ pha chế rượu sâm cau. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của rượu thành phẩm. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa khoa học - Thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên là cơ hội cho sinh viên làm quen dần với việc nghiên cứu c 3 khoa học, biết gắn kết những kiến thức đã học vào thực tiễn một cách sáng tạo và khoa học. - Qúa trình nghiên cứu giúp cho sinh viên có điều kiện để khẳng định bản thân sau 4 năm học.

Thời gian thực tập củng cố cho sinh viên những kiến thức còn thiếu sót cần bổ sung, trau dồi kiến thức, rèn luyện thêm nhiều kỹ năng để sau này có thể trở thành một kỹ sư Công nghệ thực phẩm có chuyên môn tốt và đáp ứng nhu cầu của công việc. Ý nghĩa thực tiễn - Xây dựng thành công quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu và pha chế rượu dược liệu sâm cau giúp nâng cao giá trị của dược liệu sâm cau ở Hà Giang. - Tạo ra được sản phẩm rượu sâm cau có chất lượng tốt, đảm bảo các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm. Sản phẩm có tính ứng dụng cao, khả thi cho việc triển khai để bán trên thị trường.

c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về cây sâm cau 2. Nguồn gốc, phân bố cây sâm cau Cây sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn) thuộc họ Tỏi voi lùn (Hypoxidaceae). Nó có nguồn gốc ở Ấn Độ và được tìm thấy trong tất cả các phần từ mực nước biển có độ cao 2300m, đặc biệt là ở vùng núi đá [16].

Phân bố rộng rãi ở các khu vực phía Nam và Tây Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaixia, Philippin, Indonexia, Papua New Guinea, Việt Nam…Trong y học cổ truyền Trung Quốc, thân rễ sâm cau được tán thành bột hoặc sắc nước làm thuốc bổ, trị suy nhược cơ thể, đau lưng, viêm khớp và viêm thận mạn tính. Ở Ấn Độ, Nepal và Philippin thân rễ sâm cau dùng làm thuốc lợi tiểu, tăng cường chức năng tình dục, chữa bệnh ngoài da, loét da, loét dạ dày, tá tràng, trĩ, lậu…Sâm cau còn là thành phần chính trong bài thuốc cổ truyền điều trị sỏi tiết niệu của Ấn Độ. Ở Việt Nam sâm cau có rất nhiều tên gọi khác nhau như Ngải cau, Cồ nốc lan, Tiên mao, với tên khoa học là Curculigo orchioides Gaertn. Trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” Đỗ Tất Lợi loài Curculigo orchioides Gaertn ở nước ta mọc phổ biến ở nhiều tỉnh miền Bắc [6].

Ở Việt Nam cây phân bố rải rác ở các tỉnh vùng núi chủ yếu từ Lai Châu, Tuyên Quang, Cao Bằng đến Tây Nguyên. Đặc điểm thực vật của cây sâm cau Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn. Họ Hypoxidaceae Tên đồng nghĩa: Curculigo ensifolia R.Br Tên khác: Ngải cứu, tiên mao, cồ nốc lan. Tên nước ngoài: Black musale (Anh).

[3] - Đặc điểm của thân rễ c 5 Sâm cau là cây thân thảo sống lâu năm chiều cao khoảng 20 -30 cm, có khi hơn. Thân rễ mập, hình trụ, hơi cong queo, dài 3 cm đến 10 cm, đường kính 4 mm đến 12 mm. Mặt ngoài màu nâu đen tới màu nâu, xù xì, có các lỗ sẹo rễ con và nhiều vết nhăn ngang. Chất cứng và giòn, dễ bẻ gãy, mặt gãy không phẳng, màu nâu nhạt tới nâu hoặc nâu đen ở giữa.

Mùi thơm nhẹ, vị đắng và cay.1: Thân rễ củ sâm cau - Đặc điểm của lá Lá mọc tụ họp thành túm từ thân rễ, xếp nếp tựa như lá cau, hình mũi mắc hẹp, dài 20 -30 cm, rộng 2,5 – 3 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, hai mặt nhẵn gần như cùng màu, gân song song rất rõ, bẹ lá to và dài, cuống lá dài khoảng 10 cm.2: Lá của cây sâm cau - Đặc điểm của hoa Cụm hoa nằm trên một trục ngắn và mảnh giữa các bẹ lá, gồm 3-5 hoa màu vàng. Lá bắc hình trái xoan nhọn, lá đài 3 có lọng dài ở lung, tràng 3 cánh nhẵn, nhị c 6 6 xếp thành hai dãy, chỉ nhị ngắn, bầu hình thoi có lông rậm kéo dài thành mỏ, đầu nhụy hình trái xoan, chia 3 nhánh mập.3: Đặc điểm của hoa - Đặc điểm của quả và hạt Qủa nang, thuôn dài 1,2 – 1,5 cm, chứa 1- 5 hạt phình ở đầu, phía dưới có một phần phụ hình liềm. Cây sinh trưởng tốt trong mùa mưa ẩm, ra hoa quả hàng năm, mùa hoa là từ tháng 5 -7.4: Qủa và hạt sâm cau Sâm cau là một loại cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên những nơi đất còn tương đối màu mỡ trong thung lũng, chân núi đá vôi hoặc ven nương rẫy. Cây sinh trưởng tốt trong mùa mưa ẩm, phần thân rễ chính dạng củ, cắm sâu xuống đất, ra hoa quả nhanh quanh năm, khi quả già tự mở để hạt phân tán ra xung quanh.

Phân loại sâm cau Theo bảng phân loại của Chauhan và cs (2010) [21], cây sâm cau được phân loại như sau: Bảng 2.1: Phân loại cây sâm cau Giới (Kingdom) Plantae Ngành (Division) Spermatophyta Lớp (Class) Monocotyledon Bộ (Order) Liliidae Họ (Family) Amarymdaca Chi (Genus) Curculigo Loài (Species) Orchiodes 2. Thành phần hóa học của thân rễ củ sâm cau Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của sâm cau gồm các chất chính là glycosids, là những chất có hoạt tính dược học chủ yếu của dược liệu sâm cau. Các chất có hoạt tính trong củ sâm cau được xác định gồm flavones, glycosite, steroids, saponins, triterpenoids và các hợp chất khác trong cây đã được báo cáo bởi các tác giả (Ajit 2012, Mistra et al. 1990, Nagesh 2008, Neema et al.2010, Xu et al.Cho đến nay đã có một số chỉ thị khác nhau như các chất glycosides được sử dụng làm chất chuẩn góp phần nhận dạng dược liệu sâm cau [31], [14], [26].

Nghiên cứu trong nước về thành phần hóa học của loài Curuligo orchioides Gaertn là rất ít. Cho đến nay mới chỉ thấy nghiên cứu của Nguyễn Duy Thuần và Nguyễn Thị Phương Lan (2001), đã nhận dạng được loài sâm cau mọc hoang ở Sơn Dương, Hà Giang, sơ bộ kết luận thân rễ sâm cau Việt Nam chứa các thành phần như: phytosterol, đường khử, saponin, chất béo, carotene và phân lập được một hợp chất tinh khiết từ dịch chiết aceton – nước là 4- hydroxyl -3-methoxybenzoicacid. [7], [11] Thành phần hóa học của thân rễ củ sâm cau đã được công bố bởi nhiều tác giả, bao gồm các nhóm sau: c 8 2. Hợp chất phenolic glycoside Đây là nhóm hợp chất chính trong sâm cau.

Theo các nghiên cứu trên thế giới, nhóm phenoic trong cây thường ở dạng glycoside với nhiều loại đường khác nhau như glucose, manose, xylose và acid glucoronic. [28] Theo nghiên cứu và tổng kết về cấu trúc bản chất hóa học của nhóm các chất phân lập từ rễ sâm cau, nhóm của Yan Nie, Qiaoyan Zang và các cộng sự nhận thấy có 19 hợp chất thuộc nhóm chất phenol glycosides như Curculigoside A, B, C và curculigoside D, Orcinol-β-D-glucoside, Orcinol glucoside, orcinol-1-O-β- Dapiofuranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside; 2, 6-dimetoxyl benzoic acid;… Xu J.P và cộng sự đã xác định được cấu trúc của curculigine B: 2, 4-dichloro-3- methyl – 5 – methoxyphenol –O β- D-apiofuranosy (1→6)-β-D-glucopyanosid, và curculigine C: 2,4,6- trichloro-methyl-5-methoxyphenol-O-β-D- xylopyranosyl (1→6) – β-D- glucopyranoside. Hợp chất nhóm alkanoids. Theo nghiên cứu nhận thấy trong thân rễ củ sâm cau có một số các hợp chất thuộc nhóm alkanoids như: 1,3,7- trimethylxanthine, Methylacety (hydroxyl) carbamat, Methyl-5-acetyl-1,2,3,5,6-oxatetrazinane-3-carboxylate, N1, N1, N4, N4- tetramethylsuccinamie [14], và đặc biệt là Lycorine.

Lycorine là hợp chất có hàm lượng khá cao trong mẫu từ dịch chiết methanol rễ sâm cau, có thể lên tới 10-16% tổng lượng cao chiết. Hợp chất aliphatic hydroxyceton Các hợp chất aliphatic hydroxyceton phân lập được trong thân rễ sâm cau gồm 6 hợp chất như: 3-(2-methoxypropyl) - 4 -methylnonacosan-2-one, 4-acetyl-2- methoxy-5-methyltriacontane, 27-hydroxytriacontan-6-one, 23-hydroxytriacontan- 2-one, 21-hydroxytetracontan-20-one, 4-methylheptadecanoic acid [21], [14]. Hợp chất saponin triterpenoid Trong thân rễ sâm cau tìm thấy được 22 hợp chất thuộc nhóm triterpen như: Curculigenin A→C… [21] Orchioside A (1) Orchioside B (2) Curculigoside C (3) Đối với sâm cau nói riêng và các loại khác được gọi là sâm nói chung, nhóm c 10 các chất tritecpen và saponin có vai trò hết sức quan trọng đối với việc hình thành nên các tính năng dược lý quý báu. Điển hình như một số loài sâm quý như hồng sâm Hàn Quốc có trên 40 loại saponin, sâm Ngọc Linh có tới 50 loại saponin đã được phát hiện.2: Cấu trúc của saponin khác nhau đƣợc phân lập từ sâm cau Hợp chất R1 R2 Curculigosaponin A H H Curculigosaponin B Glc H Curculigosaponin C H Ava(p) Curculigosaponin D Glc(2-1)Glc H Curculigosaponin E Glc(2-1)Glc Ava(p) Curculigosaponin F Glc(2-1)Glc H c 11 2.

Một số các hợp chất khác Ngoài những hợp chất kể trên, một lượng các acid béo được phân lập từ dịch chiết dầu từ rễ loài C.orchioides gồm: Plalmitic, oleic, linoleic, acid arachidic và behenic acid [14]. Còn có các hợp chất steroids được tìm thấy trong thân rễ sâm cau như: Hentriacontanol, sitosterol, stigmasterol, cycloartenol, - sitosterol. Độc tính, tác dụng dƣợc lý và công dụng của sâm cau 2. Độc tính Các nghiên cứu về độc tính đã được báo cáo và ghi lại trong Dược Điển Trung Quốc 2010, sâm cau có độc tính nhất định và liều lâm sàng dùng cho người lớn được khuyến cáo là 3-9 gram mỗi ngày.

Các thử nghiệm độc tính cấp với nước chiết sâm cau không gây ra tử vong ở động vật thử nghiệm với liều dùng gấp 1384 liều dùng khuyến cáo lâm sàng. Thử nghiệm LD 50 của cao chiết etanol là 215,9 g/kg thể trọng, liều dùng này tương đương với 1439 lần liều dùng lâm sàng đề xuất. Các thử nghiệm độc tính bán trường diễn ở liều dùng 120 g/kg cho chuột liên tục trong 6 tháng đã ghi nhận các tổn thương gan, thận và cơ quan sinh sản. Ở các liều dùng 30 g/kg, 60 g/kg không ghi nhận thấy các hiệu ứng độc tính nào [28], [18].

Tuy nhiên việc liều lượng chọn cho các nghiên cứu độc tính ở 30 g/kg, 60 g/kg và 120 g/kg có lẽ là quá cao mặc dù không gây tử vong nhưng có một số các tác dụng phụ không mong muốn đã được ghi nhận. Về cơ bản, các dịch chiết của sâm cau với liều lâm sàng hàng ngày không gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng ở người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ