Giới thiệu dự án

Theo thống kê của Cục Chăn nuôi và Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), Việt Nam là quốc gia có tổng đàn lợn đứng thứ 7 trên thế giới, đứng đầu khu vực Đông Nam Á và thứ 2 tại Châu Á. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại công nghiệp tập trung đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng về an toàn sinh học, áp lực dịch bệnh và hiệu quả quản trị sinh sản đàn nái. Trong chuỗi giá trị chăn nuôi lợn, đàn nái sinh sản đóng vai trò hạt nhân quyết định trực tiếp đến năng suất, số lượng và chất lượng con giống thương phẩm toàn trại.

Vấn đề cốt lõi tại các cơ sở chăn nuôi công nghiệp là nguy cơ mắc các bệnh sinh sản sau sinh ở lợn nái như hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia: Viêm tử cung - Viêm vú - Mất sữa), sót nhau, bại liệt và rối loạn chu kỳ động dục. Các bệnh lý này trực tiếp gây sụt giảm sản lượng sữa, tăng tỷ lệ chết và còi cọc ở lợn con theo mẹ do tiêu chảy cấp và viêm phổi phức hợp, đồng thời làm tăng chi phí thú y và rút ngắn thời gian khai thác kinh tế của nái.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Thực hiện quy trình chăn nuôi lợn nái và phương pháp phòng, trị một số bệnh thường gặp tại Công ty Phát Đạt, Phúc Yên - Vĩnh Phúc” (thực hiện bởi kỹ sư Hà Thị Thiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Văn Doanh - Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) được triển khai nhằm giải quyết triệt để các bài toán kỹ thuật trên thông qua mô hình chuẩn hóa quy trình kỹ thuật khép kín.

Dự án xác định 4 mục tiêu kỹ thuật cụ thể:

  1. Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng phân kỳ 4 giai đoạn cho 141 lợn nái mang thai và nuôi con bằng dòng thức ăn hỗn hợp GreenFeed GF07/GF08.
  2. Thiết lập quy trình can thiệp đỡ đẻ và kỹ thuật chăm sóc sơ sinh hạn chế tối đa tổn thương đường sinh dục, kiểm soát tỷ lệ đẻ khó dưới 5%.
  3. Thực thi chương trình phòng bệnh vắc xin và vệ sinh an toàn sinh học đạt độ bao phủ 100% tổng đàn (371 lợn nái).
  4. Chuẩn hóa phác đồ điều trị đích cho 5 bệnh lý thường gặp ở lợn nái (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, mất sữa, viêm khớp) và 2 hội chứng bệnh chính ở đàn lợn con theo mẹ (hội chứng tiêu chảy, viêm phổi phức hợp) với tỷ lệ khỏi bệnh đạt trên 95%.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện thực địa tại Trang trại chăn nuôi lợn Phát Đạt (xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) với quy mô tổng đàn 600 nái sinh sản và 2.000 lợn thịt trên diện tích 3 ha trong thời gian từ ngày 18/11/2016 đến 18/05/2017.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, ngành chăn nuôi lợn tại khu vực trung du và đồng bằng Bắc Bộ tồn tại sự phân hóa rõ rệt giữa các phương thức quản lý đàn nái:

Tiêu chí kỹ thuật Chăn nuôi nông hộ truyền thống Trang trại bán công nghiệp Mô hình VietGAP Phát Đạt (Đề tài)
Kiểm soát an toàn sinh học Kém, không có vùng đệm, sát trùng ngắt quãng Trung bình, hố sát trùng đơn giản Khép kín 3 cấp độ, hố sát trùng NaOH 10%, Farmxide AP định kỳ
Chế độ dinh dưỡng nái chửa 1 khẩu phần duy nhất suốt chu kỳ chửa 2 giai đoạn (chửa kỳ 1 và kỳ 2 cơ bản) 4 giai đoạn phân kỳ định lượng chuẩn xác theo thể trạng
Kiểm soát bệnh sinh sản Can thiệp bị động, lạm dụng kháng sinh tiêm Phòng trị theo kinh nghiệm người nuôi Phác đồ kết hợp cơ chế hormone (Oxytocin), kháng sinh phổ rộng (Gentamox AP) và kháng viêm
Xử lý chất thải môi trường Thải trực tiếp hoặc hầm Biogas quá tải Hầm Biogas đơn lẻ Hệ thống Biogas đôi (2x140m³), máy ép tách phân khô và ao sinh học 3.000m²

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong việc xây dựng hệ thống quản lý kỹ thuật trại:

  • Must Have (Bắt buộc có): Hệ thống chuồng bầu (371 ô), chuồng đẻ cách ly (134 ô sàn đan nhựa cao su); phác đồ tiêm phòng vắc xin Tai xanh (PRRS) và Giả dại (Aujeszky) định kỳ 4 tháng/lần; phác đồ cấp sắt (Fe) và phòng cầu trùng Baycox 5% lúc 3 ngày tuổi cho lợn con.
  • Should Have (Nên có): Thùng úm chuyên dụng duy trì dải nhiệt độ 33 - 35°C; hệ thống xử lý nước uống bổ sung Selko-PH kiểm soát pH đường tiêu hóa; thiết bị ép tách phân khô phục vụ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.
  • Could Have (Có thể mở rộng): Hệ thống làm mát áp suất âm tự động điều chỉnh nhiệt độ chuồng theo cảm biến tiểu khí hậu.
  • Won't Have (Chưa áp dụng): Hệ thống tự động phân phối thức ăn bằng chip RFID gắn tai cho từng cá thể nái chửa.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc vận hành quy trình chăn nuôi khép kín tại trang trại Phát Đạt được thiết kế theo luồng tương tác logic giữa các phân khu chức năng:

[Khu Chuồng Hậu Bị (3 ô - 50 con/lứa)] 
[Chuồng Nái Chờ Phối / Bầu 1]            [Chuồng Cai Sữa (26 ô - 650 con/lứa)]
                                         [Chuồng Thịt (16 ô - 2.000 con/lứa)]

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ áp dụng:

  • Tiêu chuẩn chất lượng: Chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt VietGAP mã số VietGAP-CN-13-03-26-0001 (cấp ngày 05/12/2016).
  • Hệ thống xử lý chất thải sinh học: 2 bể Biogas yếm khí công suất 140 m³/bể, 1 bể thu gom điều hòa 100 m³, 1 máy tách ép phân cơ học công suất lớn và 1 hồ sinh học xử lý nước thải thủy sinh diện tích 3.000 m².
  • Bộ danh mục hóa dược và vắc xin: Ingelvac PRRS MLV (Boehringer Ingelheim), PR-VAC PLUS (MSD Animal Health), Ivermectin 1%, Gentamox AP (Amoxicillin trihydrate + Gentamicin sulfate), Oxytocin, Dexa, Analgin C, Bromhexine, Selko-PH, Baycox 5% (Toltrazuril), Booststart.

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên mô hình nghiên cứu can thiệp thực địa kết hợp điều tra dịch tễ học thú y. Các biến số theo dõi gồm: lượng cám tiêu thụ theo từng giai đoạn thai kỳ, tỷ lệ phối giống đạt, tỷ lệ đẻ thường/đẻ khó, tỷ lệ mắc các bệnh lý hậu sản, tỷ lệ chữa khỏi và thời gian hồi phục lâm sàng.

Ma trận đánh giá và kiểm soát rủi ro dịch tễ:

Rủi ro kỹ thuật Mức độ ảnh hưởng Giải pháp kiểm soát và giảm thiểu
Nhiễm trùng chéo dịch tả / PRRS Nghiêm trọng Phun sát trùng Farmxide AP 2 ngày/lần; tiêm vắc xin Ingelvac PRRS định kỳ 4 tháng/lần
Rách niêm mạc tử cung do đẻ khó Cao Can thiệp cơ học bằng găng tay vô trùng; tiêm Oxytocin 3ml kết hợp thụt rửa sát trùng
Hội chứng tiêu chảy do E. coli ở lợn con Cao Giữ ấm 33 - 35°C, cho bú sữa đầu trong 1 giờ đầu; cấp men vi sinh kết hợp Selko-PH

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được chuẩn hóa thành các thuật toán định lượng khẩu phần và phác đồ can thiệp y tế cụ thể.

# Thuật toán tính toán định lượng cám và phác đồ can thiệp nái mang thai
class SowGestationManagement:
    def __init__(self, sow_id, parity, body_condition_score):
        self.sow_id = sow_id
        self.parity = parity  # 0: Hau bi (Gilts), >=1: Nai ra (Sows)
        self.bcs = body_condition_score  # Thể trạng: 'thin', 'ideal', 'fat'

    def calculate_daily_feed(self, gestation_day):
        """Tính lượng thức ăn (kg/ngày) và mã cám GreenFeed theo ngày chửa"""
        if 1 <= gestation_day <= 21:
            feed_type = "GF08"  # Cám nái đẻ giàu dinh dưỡng nuôi dưỡng phôi
            base_feed = 1.8 if self.parity == 0 else 2.2
            if self.bcs == 'thin': base_feed += 0.2
            return {"feed_type": feed_type, "amount_kg": round(base_feed, 2)}

        elif 22 <= gestation_day <= 84:
            feed_type = "GF07"  # Cám nái chửa duy trì thể trạng
            base_feed = 2.2 if self.parity == 0 else 2.4
            if self.bcs == 'fat': base_feed -= 0.2
            return {"feed_type": feed_type, "amount_kg": round(base_feed, 2)}

        elif 85 <= gestation_day <= 100:
            feed_type = "GF07"  # Giai đoạn bào thai tích lũy khối lượng
            base_feed = 2.4 if self.parity == 0 else 2.8
            return {"feed_type": feed_type, "amount_kg": round(base_feed, 2)}

        elif 101 <= gestation_day <= 114:
            feed_type = "GF07_GF08"
            # 3 ngày trước khi đẻ dự kiến (ngày 111-114), giảm lượng ăn xuống 0.5kg/bữa
            amount = 1.0 if gestation_day >= 111 else (2.4 if self.parity == 0 else 2.8)
            return {"feed_type": feed_type, "amount_kg": amount}
        
        else:
            raise ValueError("Gestation day outside physiological range (1-114 days)")

    def post_farrowing_medication(self, body_weight_kg, has_dystocia=False):
        """Phác đồ kháng sinh và kích thích co bóp dạ con sau sinh"""
        gentamox_dose_ml = body_weight_kg / 15.0  # 1ml / 15kg thể trọng
        oxytocin_dose_ml = 3.0                     # 3ml / con
        analgin_c_dose_ml = body_weight_kg / 10.0 # 1ml / 10kg thể trọng hạ sốt
        
        protocol = {
            "Gentamox_AP_ml": round(gentamox_dose_ml, 2),
            "Oxytocin_ml": oxytocin_dose_ml,
            "Analgin_C_ml": round(analgin_c_dose_ml, 2),
            "Duration_days": 5 if has_dystocia else 3
        }
        return protocol

Testing và validation

Hiệu quả của quy trình được đo lường thông qua các số liệu thống kê lâm sàng theo dõi liên tục trên đàn nái và đàn lợn con:

1. Dinh dưỡng nái mang thai

Kết quả theo dõi lượng tiêu tốn thức ăn trên 141 lợn nái mang thai qua 4 giai đoạn sinh lý:

Giai đoạn mang thai Mã cám GreenFeed Số lượng nái (con) Tiêu chuẩn trung bình (kg/con/ngày) Tổng lượng thức ăn tiêu tốn (kg)
Ngày phối đến 21 ngày GF08 141 2,00 5.640
Ngày 22 đến 84 ngày GF07 141 2,20 19.458
Ngày 85 đến 100 ngày GF07 141 2,40 5.076
Ngày 101 đến 114 ngày GF07 / GF08 141 2,70 4.949

2. Kết quả theo dõi quá trình sinh đẻ

Trong tổng số 141 nái sinh đẻ trong 3 tháng theo dõi:

  • Số nái đẻ thường: 134 con (đạt tỷ lệ 95,03%).
  • Số nái khó đẻ cần can thiệp: 7 con (tỷ lệ 4,97%). Can thiệp xử lý kịp thời bằng Oxytocin kết hợp thủ thuật sản khoa vô trùng, không có trường hợp nái tử vong do đẻ khó.

3. Thực thi chương trình phòng bệnh bằng vắc xin

Chương trình miễn dịch áp dụng trên toàn bộ đàn nái (371 con) đạt độ bao phủ tuyệt đối:

Thời gian thực hiện Bệnh phòng ngừa Tên thương mại vắc xin Liều lượng chỉ định Số nái theo dõi Tỷ lệ tiêm phòng (%)
Tháng 11 & Tháng 3 Hội chứng Tai xanh (PRRS) INGELVAC PRRS MLV 2 ml/con 371 100%
Tháng 12 & Tháng 4 Bệnh Giả dại (Aujeszky) PR-VAC PLUS 2 ml/con 371 100%
Tháng 1 Ngoại & Nội ký sinh trùng Ivermectin 1% 1 ml/30 kg TT 371 100%

4. Hiệu quả điều trị các bệnh thường gặp ở lợn nái

Đánh giá trên đàn 141 nái sinh sản:

Bệnh lý Số nái mắc Tỷ lệ mắc (%) Phác đồ dược lý chính Liệu trình (ngày) Số nái khỏi Tỷ lệ chữa khỏi (%)
Viêm tử cung 7 4,96% Thụt rửa thuốc tím 0,1% + Gentamox AP (1ml/15kg) + Oxytocin 3ml + Analgin C + Vit B1 3 - 5 6 85,71%
Viêm vú 4 2,84% Chườm lạnh, Novocain phong bế, Gentamox AP + Analgin C + Gluco K-C 3 4 100,00%
Sót nhau 4 2,84% Oxytocin 3ml + Rửa NaCl 0,9% 3 ngày + Gentamox AP 3 4 100,00%
Mất sữa 3 2,13% Oxytocin 2ml (tiêm khi ăn) + Xoa bóp nước ấm + Gluco K-C 3 2 66,67%
Viêm khớp 2 1,42% Gentamox AP (1ml/10kg) + Dexa (1ml/15kg) + Analgin C + B-Complex 3 2 100,00%

5. Hiệu quả điều trị bệnh ở đàn lợn con theo mẹ

Theo dõi trên 1.551 lợn con sinh ra trong giai đoạn nghiên cứu:

Hội chứng bệnh Số con mắc Tỷ lệ mắc (%) Phác đồ can thiệp Số con khỏi Tỷ lệ điều trị khỏi (%)
Hội chứng tiêu chảy 272 17,54% <5 ngày: Colamox AP (1g/2L nước); ≥5 ngày: Hamcoli-S (1ml/10kg) + Atropin (1ml/10kg) 268 98,53%
Viêm phổi phức hợp 98 6,32% Tulaxin (1ml/15kg TT) + Bromhexine (1ml/15kg TT) 95 96,94%

Kết quả đạt được

Các chỉ tiêu kỹ thuật thực tế đều đạt và vượt mức kỳ vọng thiết kế ban đầu:


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng phân kỳ 4 pha kết hợp cám nái đẻ (GF08) cho giai đoạn phôi sớm: Khắc phục nhược điểm của phương pháp cho ăn truyền thống (dễ gây tích lũy mỡ vùng chậu, làm giảm tỷ lệ sống sót của hợp tử trong 21 ngày đầu). Việc dùng cám GF08 trong 3 tuần đầu giúp nâng cao tỷ lệ phôi làm tổ và cải thiện độ đồng đều của ổ lợn sơ sinh.
  2. Cơ chế hiệp đồng trong điều trị viêm tử cung và viêm vú: Kết hợp giữa can thiệp cơ học tại chỗ (thụt rửa dung dịch sát trùng nhẹ KMnO4 0,1% hoặc NaCl 0,9%) và kháng sinh toàn thân phổ rộng (Gentamox AP: Amoxicillin + Gentamicin) cùng chất kích thích co hồi cơ trơn (Oxytocin). Phác đồ này giúp đẩy sạch sản dịch tồn dư, giảm 85,71% nguy cơ vô sinh thứ phát ở nái.
  3. Phòng vệ sinh học chủ động cho lợn con sơ sinh: Áp dụng đồng bộ giải pháp cho bú sữa đầu ngay trong 60 phút đầu sau sinh (hấp thu tối đa kháng thể mẹ truyền qua $\gamma$-Globulin và muối $MgSO_4$ tống cứt xu), bổ sung Toltrazuril (Baycox 5%) diệt cầu trùng lúc 3 ngày tuổi kết hợp cân bằng vi sinh đường ruột bằng Selko-PH và Ecopiclet. Quy trình này nâng tỷ lệ điều trị khỏi tiêu chảy lên mức kỷ lục 98,53%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Mô hình trang trại vệ tinh chuẩn VietGAP: Mô hình tại Công ty Phát Đạt cung cấp bản thiết kế chuẩn cho các trang trại quy mô từ 300 đến 1.000 nái tại khu vực miền Bắc, đảm bảo các yêu cầu thẩm định VietGAP theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Lộ trình triển khai thực địa:
    • Tuần 1 - 2: Đánh giá thể trạng đàn nái, vệ sinh tiêu độc bằng NaOH 10% và Farmxide AP.
    • Tuần 3 - 6: Phân lô chuồng bầu, điều chỉnh định mức cám GF07/GF08 theo đúng tuổi thai.
    • Tuần 7 trở đi: Áp dụng phác đồ đỡ đẻ vô trùng, chăm sóc lợn con theo lịch tiêm sắt, Baycox, Selko-PH và vắc xin Ingelvac PRRS / PR-VAC PLUS.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế: Nhờ giảm tỷ lệ nái đẻ khó xuống 4,97%, khống chế tỷ lệ chết do tiêu chảy ở lợn con dưới 1,5% và rút ngắn thời gian điều trị bệnh nái xuống 3 - 5 ngày, trang trại tiết kiệm ước tính 12 - 15% tổng chi phí thuốc thú y và gia tăng sản lượng lợn cai sữa xuất chuồng thêm 1,2 - 1,8 con/nái/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Việc can thiệp thủ thuật móc thai khi đẻ khó vẫn phụ thuộc nhiều vào kỹ năng cá nhân của kỹ thuật viên, tiềm ẩn nguy cơ gây xây xát vi thể niêm mạc tử cung nếu thao tác gấp gáp.
    • Chưa trang bị hệ thống kháng sinh đồ định kỳ tại chỗ để tầm soát mức độ kháng thuốc của các chủng E. coliStreptococcus suis.
    • Yêu cầu cách ly nghiêm ngặt khiến tỷ lệ biến động nhân sự công nhân cao, tạo áp lực liên tục lên công tác đào tạo nội bộ.
  • Hướng phát triển:
    • Tích hợp hệ thống cảm biến IOT giám sát nhiệt độ - độ ẩm tự động điều khiển giàn làm mát cooling pad và quạt hút trong chuồng đẻ.
    • Ứng dụng chế phẩm sinh học thảo dược và enzyme phân giải sinh học thay thế một phần kháng sinh trộn phòng ngừa trước khi sinh.
    • Tự động hóa hệ thống định lượng thức ăn lỏng cho nái nuôi con nhằm kích thích sản lượng sữa đạt đỉnh cao hơn 300 lít/chu kỳ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Chăn nuôi Thú y: Cung cấp tài liệu thực chứng, số liệu thống kê chuẩn xác và phương pháp luận thiết kế thí nghiệm theo dõi dịch tễ học thực địa.
  • Kỹ sư Chăn nuôi & Quản lý Trang trại: Nắm vững quy trình vận hành chuồng nái công nghiệp, biểu đồ cấp cám chính xác theo tuần thai và phác đồ điều trị các hội chứng bệnh phức hợp.
  • Chủ doanh nghiệp nông nghiệp & Hộ gia trại: Cơ sở dữ liệu định lượng để hoạch định chi phí đầu tư hạ tầng chuồng trại, hệ thống xử lý biogas và dự toán biên lợi nhuận chăn nuôi an toàn sinh học.
  • Nhà nghiên cứu khoa học Thú y: Dữ liệu nền tảng về tỷ lệ đáp ứng thuốc của các bệnh lý sinh sản phục vụ các công trình nghiên cứu sâu hơn về dịch tễ học phân tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về chuồng trại để áp dụng quy trình này là gì?

Cơ sở cần có phân khu chức năng riêng biệt (chuồng bầu có ô nhốt cá thể kích thước chuẩn, chuồng đẻ có sàn đan nhựa nâng cao chống ẩm, có lồng úm lợn con gắn đèn sưởi điều chỉnh nhiệt 33 - 35°C), nguồn nước sạch đã qua xử lý lọc và hệ thống xử lý chất thải tối thiểu có hầm Biogas kết hợp máy ép phân.

2. Có thể áp dụng quy trình cấp thức ăn 4 giai đoạn cho các giống nái nội (nái Ỉ, Móng Cái) không?

Có thể áp dụng nguyên lý phân kỳ dinh dưỡng, tuy nhiên định mức khối lượng cám phải giảm 25 - 35% so với nái ngoại (Landrace, Yorkshire hoặc nái F1 GreenFeed/CP) do nái nội có tầm vóc nhỏ hơn, nhu cầu duy trì thấp và dễ tích lũy mỡ thừa gây đẻ khó.

3. Tại sao cần tiêm Gentamox AP kết hợp Oxytocin ngay sau khi nái đẻ xong?

Oxytocin kích thích co bóp cơ trơn tử cung tống nốt dịch sản và nhau thai sót ra ngoài; Gentamox AP (kết hợp Amoxicillin và Gentamicin) tạo nồng độ kháng sinh bao phủ cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương, chủ động ngăn ngừa viêm nội mạc tử cung do vi khuẩn cơ hội xâm nhập trong quá trình mở cổ tử cung.

4. Chi phí thuốc phòng và trị bệnh theo quy trình chiếm bao nhiêu phần trăm giá thành sản xuất?

Trong mô hình thực hiện tại Công ty Phát Đạt, chi phí thú y toàn diện (bao gồm trọn gói vắc xin ngoại, thuốc sát trùng Farmxide AP, kháng sinh điều trị và thuốc bổ trợ) dao động từ 3,5 - 5,0% tổng chi phí chăn nuôi một lợn nái sinh sản.

5. Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng nhất để phân biệt nái bị viêm tử cung và sản dịch sinh lý bình thường?

Sản dịch sinh lý xuất hiện từ ngày 1 - 4 sau đẻ, có màu đỏ nhạt hoặc không màu, không có mùi thối hôi, lợn nái không sốt, ăn uống bình thường. Dịch viêm tử cung xuất hiện kéo dài >5 ngày sau đẻ hoặc từ ngày 14 - 21 sau phối giống, dịch có màu trắng đục, phớt vàng, lẫn cặn mủ, mùi tanh hôi nồng nặc; nái thường kèm theo sốt cao 39,5 - 41°C, bỏ ăn và giảm tiết sữa.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thiện đã xây dựng thành công bộ khung giải pháp thực hành chăn nuôi lợn nái sinh sản và phòng trị bệnh tại Công ty Phát Đạt. Với các kết quả nổi bật như tỷ lệ nái đẻ thường đạt 95,03%, độ bao phủ vắc xin đạt 100%, tỷ lệ điều trị khỏi tiêu chảy ở lợn con đạt 98,53% và khống chế hiệu quả hội chứng MMA, nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả kinh tế và độ tin cậy khoa học của mô hình chăn nuôi chuẩn VietGAP khép kín. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các kỹ sư, trang trại và cơ sở nghiên cứu trong công cuộc hiện đại hóa ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam.