Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, là nghề truyền thống lâu đời và chiếm tỷ trọng lớn trong việc cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội. Theo Báo cáo của Cục Chăn nuôi, tính đến cuối tháng 12 năm 2020, tổng đàn lợn cả nước đạt khoảng 27,3 triệu con, tương đương 88,7% so với thời điểm trước khi bùng phát đại dịch dịch tả lợn châu Phi (trên 31 triệu con vào ngày 01/01/2019). Dù ngành chăn nuôi đã đạt được nhiều tiến bộ nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm tại miền Bắc Việt Nam vẫn đặt ra áp lực dịch bệnh rất lớn. Bên cạnh điều kiện tự nhiên, quy trình tổ chức chăn nuôi, an toàn sinh học và kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh là các yếu tố quyết định trực tiếp tới năng suất và phẩm chất thịt thương phẩm.

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty cổ phần Thuốc thú y Agriviet" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật cụ thể trong chuỗi chăn nuôi khép kín.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề bao gồm 5 nội dung:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty Cổ phần thuốc thú y Agriviet.
  2. Nắm rõ và thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt thương phẩm tại cơ sở.
  3. Quan sát, đánh giá và xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn thịt nuôi trong mô hình chuồng kín.
  4. Thực hiện quy trình phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại Phạm Ngọc Hà.
  5. Nâng cao kỹ thuật, tay nghề thực tế trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh gia súc.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 4 yêu cầu:

  1. Đánh giá được toàn diện tình hình chăn nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty Thuốc thú y Agriviet.
  2. Thực hiện được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn thịt tại cơ sở chăn nuôi.
  3. Thực hiện được quy trình phòng và điều trị các bệnh phát sinh trên đàn lợn thịt tại trại.
  4. Chủ động học hỏi kỹ thuật, kỹ năng thao tác từ đội ngũ kỹ sư và công nhân chăn nuôi để hoàn thiện chuyên môn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi chuồng kín tại trang trại Phạm Ngọc Hà; trong đó tác giả trực tiếp quản lý, chăm sóc, theo dõi phòng và trị bệnh cho phân đàn gồm 800 con lợn thịt.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn thịt Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty Cổ phần thuốc thú y Agriviet, đặt tại xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng (quy mô trang trại rộng hơn 2 ha, tổng đàn 5.000 con với 6 dãy chuồng nuôi công nghiệp).
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình thực tập diễn ra từ ngày 14/12/2021 đến ngày 04/06/2022. Trong đó, tác giả trải qua 1 tháng đào tạo kỹ thuật tại Văn phòng Công ty Cổ phần thuốc thú y Agriviet (Hà Nội) và 5 tháng thực hành trực tiếp tại trang trại (từ tháng 01/2022 đến ngày 04/06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chăn nuôi thú y chuyên ngành, kết hợp quy chuẩn vận hành kỹ thuật tại cơ sở liên kết:

  • Khung lý thuyết về sinh trưởng và phẩm chất thịt: Ứng dụng các quy luật sinh học của gia súc theo nghiên cứu của Đặng Hoàng Biên (2016), Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006), Trịnh Hồng Sơn (2014). Các quy luật trọng tâm gồm: quy luật sinh trưởng không đồng đều (xương phát triển trước, tiếp đến mô cơ và cuối cùng là mô mỡ); quy luật ưu tiên dinh dưỡng của cơ thể lợn (ưu tiên hàng đầu cho hoạt động thần kinh, tiếp theo là sinh sản, phát triển bộ xương, tích lũy nạc và sau cùng là tích lũy mỡ); ảnh hưởng của giống, dinh dưỡng khẩu phần và điều hòa tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, thông gió) đến khả năng sản xuất thịt.
  • Khung bệnh lý học thú y: Tổng quan cơ chế sinh bệnh học, triệu chứng, bệnh tích và nguyên lý kiểm soát đối với 4 hội chứng/bệnh thường gặp ở lợn thịt:
    • Hội chứng tiêu chảy: Tác nhân vi khuẩn (E. coli, Salmonella spp., Clostridium perfringens), virus (TGE, PED, Rotavirus) và ký sinh trùng đường ruột (theo Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú, Nguyễn Bá Hiên, Trần Đức Hạnh).
    • Bệnh suyễn lợn (viêm phổi địa phương): Do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae kết hợp với các vi khuẩn kế phát (Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus, Pasteurella multocida).
    • Bệnh viêm khớp: Do vi khuẩn Gram dương Streptococcus suis và các vi khuẩn cơ hội xâm nhập qua vết thương bấm nanh, bấm tai hoặc niêm mạc.
    • Bệnh lòi dom (sa trực tràng): Do rối loạn tiêu hóa, rặn nhiều hoặc áp lực ổ bụng tăng cao.

Phương pháp nghiên cứu và can thiệp thực nghiệm bao gồm:

  • Phương pháp theo dõi lâm sàng và dịch tễ: Giám sát đàn lợn hàng ngày vào các buổi sáng thông qua các thao tác quan sát ngoại hình, trạng thái vận động, tiếng thở, phân, màu sắc da, niêm mạc; tiến hành đánh dấu và chuyển lợn ốm sang ô cách ly ở cuối chuồng.
  • Phương pháp phòng bệnh kỹ thuật: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh sát trùng (dùng dung dịch sát trùng Triple G tỷ lệ 1/200, rắc vôi bột lối đi và quét vôi bề mặt); thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin định kỳ theo tuần tuổi cho đàn lợn (Circo + Myco, CSF phòng dịch tả lợn, FMD phòng lở mồm long móng).
  • Phương pháp chẩn đoán và can thiệp điều trị: Sử dụng các phác đồ dùng thuốc kháng sinh đặc hiệu kết hợp thuốc kháng viêm, long đờm, cầm máu và trợ sức trong thời gian từ 3 đến 5 ngày; áp dụng thủ thuật ngoại khoa đẩy trực tràng và khâu cố định đối với bệnh lòi dom.
  • Phương pháp tính toán chỉ tiêu thống kê:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn theo dõi) x 100
    • Tỷ lệ khỏi sau điều trị (%) = (Số lợn khỏi bệnh / Tổng số lợn điều trị) x 100
    • Tỷ lệ khỏi trung bình (%) = (Y1 + Y2 + Y3 + Y4 + Y5) / 5 (với Y1 đến Y5 là tỷ lệ khỏi qua từng tháng theo dõi).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập số liệu nhật ký chuồng trại, xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học dựa trên tài liệu của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (2008) bằng phần mềm Microsoft Excel trên máy vi tính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng kinh tế - xã hội của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh phục hồi đàn sau những tổn thất của bệnh dịch tả lợn châu Phi (DTLCP). Tác giả chỉ ra các rào cản từ điều kiện thời tiết nóng ẩm miền Bắc và khẳng định vai trò của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y phòng bệnh đối với năng suất chăn nuôi công nghiệp. Từ đó, xác định rõ ràng 5 mục đích và 4 nhiệm vụ cốt lõi mà chuyên đề cần hoàn thành tại cơ sở thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này chia làm hai nội dung lớn:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại Phạm Ngọc Hà nằm tại xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng, diện tích trên 2 ha, tiếp giáp sông Thái Bình và cách xa khu dân cư. Cơ sở vật chất gồm 2 khu: khu sinh hoạt và khu chăn nuôi. Khu chăn nuôi gồm 6 chuồng kín (kích thước mỗi chuồng 50-55m x 18m, sức chứa ~800 con/chuồng), kết cấu trần tôn lạnh, giàn mát đầu chuồng, 8 quạt hút gió công suất lớn cuối chuồng, nền bê tông có độ dốc 1,5 - 2%. Mỗi chuồng chia làm 2 dãy, mỗi dãy gồm 5 ô nuôi lợn khỏe (7,5m x 7m) và 1 ô cách ly lợn bệnh (2,5m x 7m). Nhân lực gồm 01 quản lý, 01 kỹ sư, 02 sinh viên thực tập và 06 công nhân.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trình bày chi tiết lý thuyết sinh trưởng của gia súc, quy luật chuyển hóa dinh dưỡng, các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất thịt (giống, dinh dưỡng, nhiệt độ chuồng nuôi). Đi sâu phân tích nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và phương pháp phòng trị đối với hội chứng tiêu chảy, bệnh viêm phổi do Mycoplasma, bệnh viêm khớp do Streptococcus suis và tình hình nghiên cứu kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại Việt Nam cũng như trên thế giới.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác lập đối tượng nghiên cứu là đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà. Tác giả trình bày chi tiết các quy trình kỹ thuật được áp dụng tại trại:

  • Quy trình vệ sinh tiêu độc chuồng trại định kỳ bằng hóa chất sát trùng Triple G (tỷ lệ 1/200) và vôi củ/vôi bột.
  • Quy trình tiêm phòng vắc xin cụ thể theo tuần tuổi: tuần 4 (Circo + Myco), tuần 6 (CSF1), tuần 9 (CSF2 + FMD1), tuần 12 (FMD2), tuần 22 (FMD3).
  • Khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do Công ty TNHH Vina CJ cung cấp theo từng giai đoạn phát triển của lợn thịt: giai đoạn 1-10 ngày tuổi (mã 00), 10-50 ngày tuổi (mã 01), 50-120 ngày tuổi (mã 03) và từ 120 ngày tuổi đến xuất bán (mã 04), tất cả đều cho ăn tự do.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu được trong 5 tháng theo dõi trực tiếp:

  • Công tác an toàn sinh học và chăm sóc: Tác giả hoàn thành 100% định mức công việc giao gồm 140 lần phun sát trùng, 40 lần rắc vôi, 140 lần quét mạng nhện, 20 lần vệ sinh hố sát trùng, 40 lần lau kính cửa sổ chuồng nuôi; thực hiện 280 lần vệ sinh máng ăn, 280 lần kiểm tra vòi nước uống, 280 lần cho lợn ăn và 15 lần tách lợn ốm cách ly.
  • Kết quả tiêm phòng vắc xin: Thực hiện tiêm phòng trên đàn 787 - 800 con cho toàn bộ các loại vắc xin (Circo + Myco, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng); tỷ lệ an toàn đạt 100%, không xảy ra phản ứng thuốc hay triệu chứng bất thường sau tiêm.
  • Kết quả điều trị 4 nhóm bệnh:
    • Viêm đa xoang (Glässer’s): Ghi nhận 176 ca mắc (chiếm tỷ lệ 25% đàn theo dõi). Triệu chứng gồm ho khan, ho kéo dài, sốt cao, khó thở. Áp dụng phác đồ tiêm Ceptiful 10 LA (2 ml/25 kg thể trọng) kết hợp tiêm Bromhexine 0,3%, đồng thời trộn thức ăn Amoxicol 50% cùng Paracetamol C (1 kg mỗi loại/2 tấn thức ăn) liên tục 3-5 ngày. Điều trị khỏi 167 con, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 94,48%.
    • Hội chứng tiêu chảy: Ghi nhận 116 ca mắc. Phác đồ gồm giảm khẩu phần ăn, trộn Amoxicol 50% (1 kg/2 tấn thức ăn) toàn đàn và tiêm Tylosin (1 ml/15 kg thể trọng) cho cá thể tiêu chảy trong 3-5 ngày. Điều trị khỏi 113 con, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 97,41%.
    • Viêm khớp: Ghi nhận 105 ca mắc do vi khuẩn Streptococcus suis. Triệu chứng sưng khớp, đi khập khiễng, què chân. Phác đồ tiêm kết hợp Pendistrep và Analgin C (mỗi loại 1 ml/10 kg thể trọng/ngày) trong 3 ngày. Điều trị khỏi 97 con, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 92,38%.
    • Bệnh lòi dom: Ghi nhận 25 ca mắc. Xử lý ngoại khoa bằng rửa sát trùng ruột lòi bằng dung dịch Iodine, đẩy ruột vào xoang hậu môn, khâu cố định mép ngoài chừa lỗ thoát phân; tiêm kháng sinh Amoxsol-G (1 ml/15 kg thể trọng/ngày) trong 3 ngày kết hợp tiêm Vitamin K cầm máu. Điều trị khỏi 25/25 con, đạt tỷ lệ khỏi 100%.
  • Quản lý xuất - nhập lợn: Thực hiện thành công 6 đợt xuất bán với tổng số 1.595 con lợn thịt, khối lượng trung bình đạt 122,36 kg/con. Tham gia chuẩn bị chuồng úm và tiếp nhận 6 đợt nhập lợn với tổng số 3.000 con lợn giống, khối lượng bình quân 7,503 kg/con (dao động từ 6,52 đến 9,00 kg/con).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết đánh giá hiệu quả áp dụng đồng bộ quy trình chăm sóc, an toàn sinh học và điều trị bệnh tại trang trại; đề xuất tiếp tục duy trì kỷ luật vệ sinh thú y, kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ - độ ẩm tiểu khí hậu chuồng kín để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp và tiêu hóa trong giai đoạn chuyển mùa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các số liệu thực tế được ghi nhận liên tục trong chu kỳ 5 tháng chăn nuôi lợn thịt công nghiệp quy mô lớn tại Hải Phòng:

Nhóm bệnh / Nghiệp vụ can thiệp Số ca theo dõi / mắc Phác đồ xử lý kỹ thuật Số ca khỏi / an toàn Tỷ lệ thành công (%)
Tiêm phòng vắc xin (Circo, Myco, CSF, FMD) 787 - 800 con Tiêm bắp đúng độ tuổi theo quy trình kỹ thuật 787 - 800 con 100%
Viêm đa xoang (Glässer's) 176 con Tiêm Ceptiful 10 LA + Bromhexine 0,3%; trộn Amoxicol 50% + Paracetamol C 167 con 94,48%
Hội chứng tiêu chảy 116 con Giảm ăn; trộn Amoxicol 50% toàn đàn; tiêm Tylosin cá thể mắc bệnh 113 con 97,41%
Bệnh viêm khớp (do S. suis) 105 con Tiêm bắp Pendistrep kết hợp Analgin C (3 ngày liên tục) 97 con 92,38%
Bệnh lòi dom (sa trực tràng) 25 con Rửa Iodine, đẩy ruột, khâu da giữ cơ vòng; tiêm Amoxsol-G + Vitamin K 25 con 100%
Xuất lợn thịt thương phẩm 6 đợt (1.595 con) Chọn lọc lợn $\ge$ 120 kg, cách ly con ốm/nhỏ, chuyển lối xuất bán Khối lượng TB: 122,36 kg/con Đạt tiêu chuẩn thương phẩm
Nhập lợn giống nuôi úm 6 đợt (3.000 con) Tiêu độc chuồng, quây úm 4 bóng điện, phân loại giới tính Khối lượng TB: 7,503 kg/con Kiểm dịch an toàn 100%

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Chứng minh tính hiệu quả của mô hình liên kết giữa trang trại quy mô gia đình (trại Phạm Ngọc Hà) với doanh nghiệp cung ứng thuốc thú y (Công ty Cổ phần thuốc thú y Agriviet) và doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi (Công ty TNHH Vina CJ).
  • Xây dựng dữ liệu thực tế về hiệu lực của các phác đồ điều trị phổ biến đối với lợn nuôi chuồng kín vùng ven biển phía Bắc trong giai đoạn đông xuân thất thường.
  • Cung cấp quy trình chi tiết về kỹ thuật can thiệp ngoại khoa kết hợp điều trị nội khoa tại chỗ đối với bệnh sa trực tràng ở lợn thịt đạt tỷ lệ phục hồi tuyệt đối (100%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi can thiệp trực tiếp giới hạn trong phân đàn 800 con tại một cơ sở chăn nuôi cụ thể trên địa bàn xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng, chưa đối chứng chéo giữa các tiểu vùng khí hậu khác nhau.
  • Phương pháp chẩn đoán ca bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm thực địa của kỹ sư trang trại, chưa thực hiện các xét nghiệm nuôi cấy, phân lập vi sinh vật hay làm kháng sinh đồ trực tiếp tại phòng thí nghiệm chuyên sâu đối với các chủng Streptococcus suis hoặc Mycoplasma hyopneumoniae.
  • Hệ thống xử lý nước thải của trang trại còn gặp khó khăn do lượng nước thải phát sinh lớn, thường xuyên phải cải tạo công trình phụ trợ để đáp ứng quy chuẩn an toàn môi trường.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai nghiên cứu mở rộng việc phân lập vi khuẩn và kiểm tra độ mẫn cảm kháng sinh định kỳ trên đàn lợn của trại để kịp thời cập nhật phác đồ khi xuất hiện hiện tượng kháng thuốc.
  • Đánh giá chi tiết hơn về mối tương quan giữa thông số tiểu khí hậu chuồng kín (biên độ nhiệt độ ngày đêm, độ ẩm không khí) với tỷ lệ bùng phát bệnh viêm đa xoang trong giai đoạn chuyển mùa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Thú y và Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về công việc của một kỹ thuật viên thú y tại trại chăn nuôi công nghiệp; minh họa rõ ràng cách thức ghi chép nhật ký, tính toán tỷ lệ mắc, tỷ lệ khỏi và các bước can thiệp lâm sàng từ cơ bản đến phức tạp.
  • Kỹ sư, chủ trang trại chăn nuôi lợn thịt: Tham khảo trực tiếp lịch phòng bệnh bằng vắc xin theo tuần tuổi (Circo, Myco, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng); quy trình vệ sinh sát trùng bằng hóa chất Triple G và vôi bột; quy chuẩn thiết kế chuồng kín thông gió áp suất âm kết hợp giàn mát; các bước tổ chức xuất - nhập lợn an toàn sinh học.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống phác đồ điều trị chi tiết về tên thuốc thương phẩm, hoạt chất, liều dùng theo thể trọng và thời gian can thiệp đối với bệnh viêm đa xoang (Glässer’s), hội chứng tiêu chảy và kỹ thuật xử lý ngoại khoa bệnh lòi dom.

Câu hỏi thường gặp

1. Phác đồ điều trị bệnh Viêm đa xoang (Glässer’s) tại trang trại được chỉ định như thế nào và tỷ lệ điều trị khỏi đạt bao nhiêu?
Phác đồ can thiệp gồm: Tiêm bắp Ceptiful 10 LA với liều 2 ml/25 kg thể trọng kết hợp tiêm Bromhexine 0,3% để giãn phế quản, đồng thời trộn vào thức ăn hỗn hợp Amoxicol 50% cùng Paracetamol C theo tỷ lệ 1 kg mỗi loại cho 2 tấn thức ăn, liệu trình điều trị từ 3 đến 5 ngày. Qua 5 tháng thực nghiệm trên 176 ca mắc, có 167 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ khỏi trung bình 94,48%.

2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trại Phạm Ngọc Hà được phân bổ theo các mốc tuần tuổi nào?
Lịch tiêm phòng áp dụng thống nhất qua đường tiêm bắp gồm:

  • Tuần 4 tuổi: Vắc xin phối hợp Circo + Myco (phòng hội chứng còi cọc và viêm phổi địa phương).
  • Tuần 6 tuổi: Vắc xin CSF1 (phòng dịch tả lợn lần 1).
  • Tuần 9 tuổi: Vắc xin phối hợp CSF2 + FMD1 (phòng dịch tả lợn lần 2 và lở mồm long móng lần 1).
  • Tuần 12 tuổi: Vắc xin FMD2 (phòng lở mồm long móng lần 2).
  • Tuần 22 tuổi: Vắc xin FMD3 (phòng lở mồm long móng lần 3).

3. Kỹ thuật can thiệp và điều trị đối với lợn mắc bệnh lòi dom (sa trực tràng) tại trang trại được thực hiện theo các bước nào?
Kỹ thuật gồm 4 bước xử lý: (1) Rửa sạch và sát trùng toàn bộ phần ruột sa ra ngoài bằng dung dịch sát trùng Iodine; (2) Cẩn thận nhét/đẩy đoạn ruột trở lại vào bên trong khoang hậu môn; (3) Khâu cố định phần da xung quanh mép hậu môn, thít chỉ với độ mở vừa phải để lợn vẫn có thể bài tiết phân bình thường; (4) Tiêm kháng sinh Amoxsol-G liều 1 ml/15 kg thể trọng/ngày liên tục trong 3 ngày kết hợp tiêm bắp Vitamin K để cầm máu. Tỷ lệ phục hồi qua phác đồ này đạt 100% (25/25 con).

4. Khẩu phần thức ăn do Công ty TNHH Vina CJ cung cấp cho trại được phân chia theo các giai đoạn ngày tuổi nào?
Trại sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho ăn tự do chia làm 4 giai đoạn: từ 1 đến 10 ngày tuổi dùng mã thức ăn số 0; từ 10 đến 50 ngày tuổi dùng mã thức ăn số 1; từ 50 đến 120 ngày tuổi dùng mã thức ăn số 3; và từ 120 ngày tuổi cho đến khi xuất chuồng dùng mã thức ăn số 4.

5. Kết quả xuất bán và nhập đàn lợn giống tại cơ sở trong thời gian thực tập đạt quy mô và khối lượng bình quân ra sao?
Trong 5 tháng, cơ sở đã thực hiện 6 đợt xuất bán với tổng cộng 1.595 con lợn thịt thương phẩm, khối lượng bình quân đạt 122,36 kg/con. Đồng thời, cơ sở tiếp nhận 6 đợt nhập lợn giống để nuôi úm với tổng số 3.000 con (mỗi đợt 500 con), khối lượng bình quân khi tiếp nhận đạt 7,503 kg/con (dao động từ 6,52 đến 9,00 kg/con).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Dương Quý Bình đã phản ánh toàn diện quy trình vận hành chăn nuôi lợn thịt chuồng kín công nghiệp tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty Cổ phần thuốc thú y Agriviet. Đề tài cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về hiệu quả tiêm phòng đạt 100% độ an toàn trên đàn 800 con và tỷ lệ điều trị thành công cao đối với các bệnh phổ biến gồm tiêu chảy (97,41%), viêm đa xoang Glässer’s (94,48%), viêm khớp (92,38%) và lòi dom (100%). Đây là công trình thực hành thú y hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng cao cho kỹ thuật viên và các cơ sở chăn nuôi gia súc thương phẩm hiện nay.