Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn nguyễn thế anh xã tề lễ

Luận văn trình bày quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại lợn Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.2.1. Vị trí địa lý

2.2.2. Điều kiện khí hậu

2.3. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập

2.3.1. Cơ cấu tổ chức của trại

2.3.2. Cơ sở vật chất - Trang thiết bị

2.3.3. Cơ sở hạ tầng

2.3.4. Hệ thống xử lý môi trường

2.3.5. Một số dụng cụ và trang thiết bị khác

2.4. Thuận lợi và khó khăn

2.5. Tổng quan tài liệu

2.5.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con

2.5.1.1. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ
2.5.1.2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con

2.5.2. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ

2.5.2.1. Đặc điểm về sinh trưởng

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Đối tượng và phạm vi tiến hành

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung thực hiện và chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Nội dung tiến hành

3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.4. Phương pháp tiến hành

3.4.1. Phương pháp theo dõi

3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

4. Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi tại trại

4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn thực tập

4.3. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập

4.4. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái sinh sản của trại qua 6 tháng thực tập

4.5. Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của đàn lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong thời gian thực tập

4.6. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại

4.7. Công tác vệ sinh phòng bệnh

4.8. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái và lợn con tại trại bằng thuốc và vắc xin

4.9. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại thực tập

4.10. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con của trại

4.11. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

Quy trình chăm sócnuôi dưỡng lợn nái sinh sản tại trại lợn Nguyễn Thế Anh được thực hiện theo các bước khoa học và kỹ thuật hiện đại. Mục tiêu chính là đảm bảo sức khỏe cho lợn mẹ và lợn con, đồng thời nâng cao năng suất sinh sản. Theo nghiên cứu của Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), thức ăn cho lợn nái phải có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Một tuần trước khi đẻ, lượng thức ăn được giảm dần để tránh tình trạng khó đẻ. Sau khi đẻ, lợn nái được cho ăn từ từ để phục hồi sức khỏe. Kỹ thuật chăm sóc bao gồm việc theo dõi sức khỏe, nhiệt độ, và tình trạng bầu vú của lợn mẹ. Chuồng trại phải được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng kỹ lưỡng trước khi lợn nái vào đẻ.

1.1. Quy trình nuôi dưỡng lợn nái đẻ

Theo Lê Hồng Mận (2002), quy trình nuôi dưỡng lợn nái đẻ tập trung vào việc cung cấp thức ăn phù hợp và đúng thời điểm. Một tuần trước khi đẻ, lượng thức ăn được giảm 1/3, và trước 2-3 ngày đẻ, giảm 1/2 lượng thức ăn. Ngày đẻ, lợn nái chỉ được uống nước ấm pha muối hoặc ăn cháo loãng. Sau khi đẻ, lượng thức ăn được tăng dần để đảm bảo sức khỏe và khả năng tiết sữa của lợn mẹ. Thức ăn cần được chế biến kỹ, có mùi thơm để kích thích sự thèm ăn.

1.2. Quy trình chăm sóc lợn nái đẻ

Quy trình chăm sóc lợn nái đẻ bao gồm việc chuẩn bị chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, và ấm áp. Theo Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), chuồng trại phải được khử trùng và để trống 3-5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ. Trong quá trình đẻ, cần có người trực để hỗ trợ kịp thời, đặc biệt là khi lợn nái gặp khó khăn trong việc đẻ. Sau khi đẻ, lợn nái cần được theo dõi nhiệt độ và tình trạng sức khỏe để phát hiện sớm các bệnh như viêm vú hoặc nhiễm trùng.

II. Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ tại trại lợn Nguyễn Thế Anh được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo sự phát triển toàn diện của lợn con. Theo Lê Hồng Mận (2002), lợn con cần được giữ ấm, đặc biệt là trong những ngày đầu sau khi sinh. Chuồng trại phải có đèn sưởi ấm và đệm lót rơm để tránh lợn con bị lạnh. Kỹ thuật chăn nuôi cũng bao gồm việc theo dõi sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng của lợn con. Lợn con cần được bú sữa mẹ đầy đủ trong những ngày đầu để tăng cường hệ miễn dịch.

2.1. Quy trình nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

Theo Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), quy trình nuôi dưỡng lợn con theo mẹ tập trung vào việc cung cấp thức ăn phù hợp và đúng thời điểm. Lợn con được cho bú sữa mẹ trong những ngày đầu, sau đó được tập ăn thức ăn hỗn hợp từ ngày thứ 7. Thức ăn cần được chế biến kỹ, có mùi thơm để kích thích sự thèm ăn. Lượng thức ăn được tăng dần theo độ tuổi của lợn con để đảm bảo sự phát triển toàn diện.

2.2. Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ

Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ bao gồm việc giữ ấm và vệ sinh chuồng trại. Theo Lê Hồng Mận (2002), chuồng trại phải có đèn sưởi ấm và đệm lót rơm để tránh lợn con bị lạnh. Lợn con cần được theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm các bệnh như phân trắng hoặc viêm phổi. Ngoài ra, lợn con cần được vận động nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe và khả năng miễn dịch.

III. Phòng và trị bệnh cho lợn nái và lợn con

Phòng và trị bệnh là một phần quan trọng trong quy trình chăn nuôi lợn tại trại lợn Nguyễn Thế Anh. Theo nghiên cứu của Lê Hồng Mận (2002), việc phòng bệnh bao gồm vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng vắc xin, và sử dụng thuốc thú y đúng cách. Kỹ thuật phòng bệnh cũng bao gồm việc theo dõi sức khỏe của đàn lợn thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh. Khi phát hiện bệnh, cần có biện pháp điều trị kịp thời để tránh lây lan và giảm thiểu thiệt hại.

3.1. Phòng bệnh cho lợn nái và lợn con

Theo Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), phòng bệnh cho lợn nái và lợn con bao gồm việc vệ sinh chuồng trại thường xuyên, tiêm phòng vắc xin, và sử dụng thuốc thú y đúng cách. Chuồng trại phải được khử trùng định kỳ để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và virus. Ngoài ra, lợn nái và lợn con cần được theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh.

3.2. Trị bệnh cho lợn nái và lợn con

Trị bệnh cho lợn nái và lợn con bao gồm việc sử dụng thuốc thú y và các biện pháp điều trị phù hợp. Theo Lê Hồng Mận (2002), khi phát hiện bệnh, cần có biện pháp điều trị kịp thời để tránh lây lan và giảm thiểu thiệt hại. Các bệnh thường gặp ở lợn nái và lợn con bao gồm viêm vú, viêm tử cung, và phân trắng. Việc điều trị cần được thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ thú y để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

01/03/2025
Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn nguyễn thế anh xã tề lễ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người. Trong đó, chăn nuôi lợn đang rất phổ biến và trở thành một nghề quan trọng để phát triển kinh tế hộ gia đình nông nghiệp và các trang trại, đặc biệt là mô hình trang trại VAC. Với mục đích đa ngành của nền kinh tế hiện nay, chăn nuôi lợn đã trở thành mũi nhọn trong cơ cấu ngành chăn nuôi nói riêng và phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung.

Để hoàn thành chương trình học trong Nhà trường, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại cơ sở trước khi ra trường rất quan trọng đối với mỗi sinh viên, nhằm củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, nâng cao tay nghề, đồng thời tạo cho mình sự tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Thực tập tại các trại chăn nuôi lợn sẽ giúp sinh viên nắm được phương pháp tổ chức và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, khi ra trường sẽ trở thành một người cán bộ khoa học có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước. Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1.

Mục tiêu - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại cơ sở. - Học và thực hành thành thạo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ. - Thực hiện quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ. Yêu cầu - Thực hiện được quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con.

- Thực hiện được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con. - Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân. m 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Trại chăn nuôi lợn nái sinh sản của ông Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Tề lễ là xã miền núi nằm ở phía Tây của Huyện Tam Nông Tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm huyện 17km, có vị trí địa lý tiếp giáp với nhiều xã trong và ngoài huyện.

Phía Đông giáp xã Thọ Văn - huyện Tam Nông. Phía Tây giáp xã Ngọc Đồng - huyện Yên Lập. Phía Nam giáp xã Sơn Hùng - huyện Thanh Sơn. Phía Bắc giáp xã Đồng Lương - huyện Cẩm Khê.

Với diện tích tự nhiên là: 1.140 hộ với tổng số 4.469 nhân khẩu được phân bố trên 09 khu dân cư. Đây là điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã, huyện thành bên cạnh và giao thương giữa các tỉnh. Điều kiện khí hậu Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân cũng như trong chăn nuôi. Nó quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi, mà hiện nay chăn nuôi lại đang có xu hướng tăng mạnh.

Nhiệt độ: xã Tề Lễ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm là 23oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 14oC (tháng 1). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12 oC. m 4 Độ ẩm không khí trung bình là 83%.

Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã là thuận lợi cho nông nghiệp phát triển cả về trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, có những tháng bất lợi như mùa hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh. Vì vậy việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc khá là quan trọng. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập 2.

Cơ cấu tổ chức của trại Trại gồm có: + 01 chủ trại; + 01 quản lý; + 01 kỹ thuật công ty DeHues; + 03 tổ trưởng (1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng thịt); + 4 công nhân; + 2 sinh viên thực tập; Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu và tổ chuồng thịt. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại. Cơ sở vật chất - Trang thiết bị + Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: nước sinh hoạt, tắm nóng lạnh, ti vi, tủ lạnh, quạt, có sân cầu lông, bàn bi a. + Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư: Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động cho lợn, máy xịt áp lực phục vụ công tác vệ sinh.

Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông. Có máy cắt, mày hàn phục vụ trại. Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện. m 5 - Cơ sở hạ tầng Trang trại có tổng diện tích 2,5 ha gồm: Khu chăn nuôi, khu nhà ở, hầm biogas, hồ chứa nước thải của hầm biogas, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh.

Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu điều hành gồm một nhà tắm sát trùng, một nhà sinh hoạt chia làm các phòng: phòng cách ly, phòng chủ trại, phòng quản lý, phòng công nhân, phòng sinh hoạt chung. Khu sản xuất gồm một dãy chuồng bao gồm: 1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ kèm cai sữa, 2 chuồng thịt. Một số công trình khác phục vụ cho chăn nuôi gồm một nhà kho chia làm các kho: kho thuốc, kho thức ăn, phòng pha chế tinh, phòng sát trùng, hệ thống nước, hệ thống điện, kho thuốc… Hệ thống chuồng xây dựng khép kín, hiện đại.

Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió. Chuồng bầu có hệ thống nước uống tự động. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính đầy đủ. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 1.

Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh. Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lưới và hai máy phát điện dự phòng. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một téc lớn, một bể xây dựng ở đầu chuồng bầu, đẻ và một bể ở đầu chuồng thịt.

Nước tắm và nước xả gầm phục vụ cho công tác khác được bố trí từ các bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở đầu các chuồng. Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy và một số thiết bị khác. m 6 Hệ thống xử lý môi trường: Chất thải được xử lý bằng hệ thống biogas trước khi thải ra môi trường. Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vắc xin và một số loại men sống, tủ bảo quản tinh, máy áp lực phun sát trùng trong và ngoài khu vực chuồng nuôi.

Thuận lợi và khó khăn -Thuận lợi: + Được công ty cổ phần DeHues Việt Nam cung cấp về con giống, thức ăn và thuốc thú y có chất lượng tốt. + Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông. + Chủ trại có năng lực, được đào tạo kiến thức chuyên môn, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân. + Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng được đào tạo chuyên sâu ở riêng các mảng và có một đội ngũ công nhân nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.

+ Trang trại được xây dựng theo hình thức công nghiệp hóa hiện đại hóa, mọi quy trình chăm sóc theo hình thức khép kín. Nguồn nước được xử lý sạch sẽ đáp ứng đầy đủ cho trang trại. - Giá lợn hiện tại đang ở mức cao, lợi nhuận thu lớn. - Khó khăn: + Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra xây dựng cơ sở vật chất khá lớn.

+ Công nhân thường xuyên xin thôi việc dẫn đến thay đổi công nhân liên tục làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc đàn lợn. + Tình hình dịch bệnh phức tạp: - Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao. m 7 - Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại. - Lợn nái hiện tại đa số là nái già đòi hỏi phải loại thải và 20 nhập hậu bị trong khi tình hình dịch bệnh diễn biến hết sức phức tạp.

Tổng quan tài liệu 2. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con 2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn con có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con. Chính vì vậy quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con.

* Quy trình nuôi dưỡng Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [20], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại lợn Nguyễn Thế Anh" cung cấp một cái nhìn toàn diện về các bước kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng ngừa bệnh tật cho lợn nái và lợn con. Điểm nổi bật của tài liệu là việc hướng dẫn chi tiết từ khâu chuẩn bị chuồng trại, chế độ dinh dưỡng, đến các biện pháp phòng bệnh và xử lý khi lợn mắc bệnh. Điều này giúp người đọc nâng cao hiệu quả chăn nuôi, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa năng suất.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thực hiện quy trình nuôi dưỡng chăm sóc phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn công ty phát đạt thành phố phúc yên tỉnh vĩnh phúc, Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại công ty phát đạt thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc, và Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn chu văn sáu liên kết với công ty cổ phần thuốc thú y svt thái dương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm góc nhìn đa chiều và kinh nghiệm thực tiễn trong việc quản lý và chăm sóc đàn lợn nái sinh sản.