Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu nhằm bảo đảm nguồn thực phẩm và thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại. Việc duy trì và phát triển đàn lợn nái sinh sản là khâu then chốt nhằm chủ động cung ứng con giống chất lượng cho các cơ sở chăn nuôi quy mô tập trung lẫn nông hộ. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn nái công nghiệp—đặc biệt là các giống lợn ngoại hướng nạc—thường gặp rủi ro lớn từ các bệnh lý sản khoa do mức độ thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm còn hạn chế.

Quá trình sinh sản của lợn nái làm mở đường sinh dục, kết hợp với các tác động cơ học trong quá trình đỡ đẻ hoặc điều kiện vệ sinh chuồng trại chưa tối ưu, tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập gây ra các hội chứng nhiễm trùng sau đẻ như viêm âm môn, viêm âm đạo, viêm tử cung và viêm vú. Những bệnh lý này làm thay đổi chất lượng sữa, gây tiêu chảy ở đàn lợn con, dẫn đến tình trạng chậm sinh, vô sinh hoặc nhiễm trùng huyết ở lợn mẹ nếu không được can thiệp kịp thời. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hiền thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng chăm sóc nuôi dưỡng và tỷ lệ mắc bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại cơ sở thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trang trại.
  2. Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái tại trang trại Nguyễn Văn Tứ, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  3. Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh sinh sản trên đàn lợn nái nuôi tại cơ sở.
  4. Rèn luyện tay nghề chuyên môn, nâng cao hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm thực tế trong công tác thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ nuôi tại cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn tư nhân Nguyễn Văn Tứ, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (tổng diện tích 7.000 m², quy mô thường xuyên 300 lợn nái).
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/5/2019 (giai đoạn thực tập tốt nghiệp kéo dài 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở khoa học và lý luận chuyên ngành

Khóa luận hệ thống hóa các kiến thức giải phẫu học, sinh lý học sinh sản và bệnh học thú y chuyên sâu trên lợn nái:

  • Giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái: Mô tả cấu trúc bộ phận sinh dục ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình với các tuyến bài tiết dịch nhầy) và bộ phận sinh dục trong (cặp buồng trứng kích thước 1,5–2 cm, nặng 3–5 g; ống dẫn trứng dài 15–20 cm; tử cung dạng hai sừng dài trên 1 m với các nếp gấp ngoằn ngoèo dài 30–50 cm thích hợp cho việc mang nhiều thai; cổ tử cung có các cột thịt cài răng lược; âm đạo dài 10–12 cm; tuyến vú gồm 6–10 đôi vú phân bố dọc hai hàng từ ngực đến bẹn).
  • Sinh lý sinh sản: Chu kỳ động dục của lợn nái gồm 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục và giai đoạn nghỉ ngơi); đặc điểm rụng 20–30 trứng mỗi chu kỳ; cơ chế hình thành, duy trì và thoái hóa thể vàng; sự điều hòa nội tiết của Progesterone và Estrogen trong suốt thời gian mang thai trung bình 114 ngày.
  • Bệnh học sản khoa thường gặp: Cơ chế sinh bệnh, triệu chứng lâm sàng và hậu quả của 4 hội chứng chính:
    • Viêm tử cung: Do vi khuẩn xâm nhập qua đường sinh dục trong quá trình sinh đẻ, can thiệp đỡ đẻ sai kỹ thuật hoặc thiếu hụt vitamin A, D, E.
    • Viêm vú: Do lây lan thứ phát từ viêm tử cung hoặc vi khuẩn (Staphylococcus, Streptococcus, Mycoplasma) xâm nhập qua tổn thương núm vú do lợn con cắn, tắc ứ sữa.
    • Hội chứng đẻ khó: Xuất phát từ nguyên nhân cơ học (khung chậu hẹp, thai quá to, ngôi thai ngược) hoặc rối loạn co bóp cơ tử cung do thiếu hụt kích tố Relaxin và Prostaglandin.
    • Bại liệt sau đẻ: Do rối loạn chuyển hóa khoáng (thiếu hụt Canxi, Photpho, vitamin D) hoặc nhiễm khuẩn (Streptococcus suis, Clostridium perfringens).
    • Hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia): Phức hợp viêm tử cung - viêm vú - mất sữa gây suy giảm nghiêm trọng tỷ lệ sống của đàn con.
  • Quy trình nuôi dưỡng - chăm sóc: Định mức dinh dưỡng cho nái nuôi con (năng lượng trao đổi 3.100 Kcal, protein thô 15%, Ca 0,9–1,0%, P 0,7%); kỹ thuật giảm thức ăn trước đẻ 1 tuần, chế độ nuôi con theo số lượng con và kỹ thuật làm chuồng úm lợn con (kích thước 1,2 m x 1,5 m).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra hồi cứu: Thu thập thông tin từ chủ trang trại và trích lục sổ sách ghi chép quản lý kỹ thuật của trại giai đoạn 2017 – 5/2019 để đánh giá cơ cấu đàn và biến động sản xuất.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng trực tiếp: Theo dõi cá thể trên 136 lợn nái đẻ và nuôi con. Hằng ngày quan sát hành vi, đo thân nhiệt, kiểm tra tình trạng âm hộ, bầu vú và dịch tiết sinh dục. Cá thể nghi mắc bệnh được đánh dấu bằng sơn đỏ để cách ly theo dõi và lập hồ sơ bệnh án.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật và hộ lý: Thực hiện đỡ đẻ, can thiệp thủ thuật móc thai khi nái đẻ khó kéo dài trên 30 phút, bấm nanh, cắt đuôi, thiến đực, tiêm sắt Iron-dextran 20%, hỗ trợ tiêm phòng vắc xin và sát trùng vệ sinh thú y.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu thống kê sinh học theo công thức:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = $\frac{\sum \text{Số con mắc}}{\sum \text{Số con theo dõi}} \times 100$
    • Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = $\frac{\sum \text{Số con khỏi}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$

Nguồn dữ liệu

Số liệu thứ cấp trích xuất từ nhật ký sản xuất của trang trại Nguyễn Văn Tứ (2017–2019) và số liệu sơ cấp do tác giả trực tiếp theo dõi, ghi chép trên 136 lợn nái và 1.710 lợn con trong 6 tháng thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển đàn lợn nái ngoại sinh sản quy mô trang trại công nghiệp; nhận diện các nguy cơ dịch bệnh sản khoa ảnh hưởng đến năng suất đàn giống; xác định 4 mục tiêu và 4 yêu cầu cụ thể cho đề tài thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại Nguyễn Văn Tứ tại xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang có diện tích 7.000 m² (gồm 6.000 m² đất chuồng nuôi chia thành 7 dãy: chuồng đẻ 1, chuồng bầu 2, chuồng đẻ 2, chuồng đẻ 3, chuồng lợn con cai sữa, chuồng lợn thịt, chuồng bầu 1; kho thức ăn 350 m²; khu xử lý chất thải 150 m²; nhà ở 300 m²). Cơ sở hoạt động từ năm 2003 (quy mô ban đầu 4.000 m²) và nâng cấp mở rộng năm 2018. Quy trình kỹ thuật có sự hỗ trợ chuyên môn từ Công ty Greenfeed Việt Nam.
  • Cơ sở khoa học đề tài: Tổng hợp các nghiên cứu trong nước (Trần Văn Phùng, Nguyễn Như Pho, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh, Phạm Sỹ Lăng...) và tài liệu quốc tế (Martineau, Shrestha, Kemper, Preibler, Waller) về giải phẫu, sinh lý sinh sản, cơ chế bệnh MMA và quy trình chăm sóc nái đẻ/nuôi con.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể 136 lợn nái ngoại nuôi tại trại; thiết lập các chỉ tiêu theo dõi về cơ cấu đàn, năng suất sinh sản, công tác vệ sinh sát trùng, lịch vắc xin và quy trình chẩn đoán lâm sàng bệnh sản khoa.

Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận

Tình hình chăn nuôi tại trang trại Nguyễn Văn Tứ

Cơ cấu đàn lợn của cơ sở qua các năm được thống kê cụ thể:

STT Loại lợn Đơn vị Năm 2017 Năm 2018 5 tháng đầu năm 2019
1 Lợn đực giống Con 4 5 4
2 Lợn nái sinh sản Con 280 250 300
3 Lợn con Con 7.950 7.300 4.275
4 Lợn thịt Con 500 500 500

Ghi chú số liệu: Năm 2018, số lượng nái và lợn con sụt giảm do chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh tai xanh (PRRS) và giá lợn hơi sụt giảm. Đến đầu năm 2019, quy mô nái sinh sản phục hồi đạt 300 con.

Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của đàn lợn nái

Theo dõi trên 136 ca nái đẻ trong 6 tháng ghi nhận:

  • Số nái đẻ bình thường: 132 con, đạt tỷ lệ 97,06%.
  • Số nái đẻ khó cần can thiệp thủ thuật: 4 con, chiếm tỷ lệ 2,94% (tập trung vào tháng 1: 1 ca (5,0%); tháng 2: 2 ca (8,7%); tháng 3: 1 ca (4,14%); các tháng 12, 4, 5 không có ca đẻ khó).

Kết quả theo dõi năng suất sinh sản

Năng suất sinh sản của 136 lợn nái được tổng hợp chi tiết theo từng tháng:

Thời gian theo dõi Số nái theo dõi (con) Tổng số con đẻ ra (con) TB con đẻ ra/nái (con) Số con sống sau 24h (con) Số con cai sữa (con) Tỷ lệ sống đến cai sữa (%) Khối lượng cai sữa TB (kg/con)
Tháng 12 22 253 11,5 253 234 92,40 6,5
Tháng 1 20 260 13,0 260 220 84,62 6,3
Tháng 2 23 287 12,5 287 253 88,15 6,3
Tháng 3 24 388 16,0 388 359 92,50 6,0
Tháng 4 24 312 13,0 312 297 95,20 6,2
Tháng 5 23 310 13,5 310 297 95,80 6,0
Tổng/TB 136 1.710 12,57 1.710 1.660 97,08 6,0 - 6,5

Kết quả thực hiện các công tác kỹ thuật bổ trợ

Tác giả trực tiếp tham gia và hoàn thành 100% các chỉ tiêu an toàn kỹ thuật:

  • Đỡ đẻ cho lợn nái: 136 ca (đạt 100% an toàn).
  • Bấm nanh, cắt đuôi lợn con: 1.710 con (đạt 100% an toàn).
  • Tiêm phòng thiếu sắt Iron-dextran 20%: 1.710 con (đạt 100% an toàn).
  • Phẫu thuật thiến lợn đực con: 997 con (đạt 100% an toàn).

Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh

Đánh giá mức độ hoàn thành công tác vệ sinh, sát trùng tại trại trong 6 tháng:

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Kế hoạch yêu cầu Thực tế thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Vệ sinh chuồng trại hằng ngày Lượt/ngày 180 162 90,00
2 Sát trùng định kỳ xung quanh trại Lượt/tuần 72 58 80,56
3 Phun sát trùng trong chuồng Lượt/ngày 180 44 24,44
4 Quét và rắc vôi lối đi Lượt/ngày 180 123 68,33

Cơ sở sử dụng hóa chất sát trùng Ommicide pha tỷ lệ 1/400 để khử trùng người, xe ra vào cổng và tỷ lệ 1/3.200 để phun tiêu độc chuồng trại định kỳ.

Kết quả thực hiện biện pháp tiêm phòng vắc xin

Trại áp dụng quy trình tiêm phòng vắc xin nghiêm ngặt, đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%:

  • Lợn con: Tiêm Iron-dextran 20% (1 ml/con lúc 2–3 ngày tuổi); cho uống Toltracocsis (1 ml/con lúc 3–6 ngày tuổi phòng cầu trùng); tiêm bắp vắc xin dịch tả Coglapest (2 ml/con lúc 16–18 ngày tuổi).
  • Lợn nái sinh sản: Tiêm bắp vắc xin dịch tả Coglapest (2 ml/con lúc 10 tuần chửa, thực hiện trên 136 nái); tiêm bắp vắc xin Lở mồm long móng (LMLM) Aftopor (2 ml/con lúc 12 tuần chửa, thực hiện trên 136 nái).
  • Lợn hậu bị: Tiêm vắc xin PRRS tai xanh (24 tuần tuổi), vắc xin khô thai Pavo (25 và 29 tuần tuổi), vắc xin dịch tả Coglapest (26 tuần tuổi), vắc xin giả dại Begonia (27 và 30 tuần tuổi), vắc xin LMLM Aftopor (28 tuần tuổi).

Tình hình mắc bệnh sản khoa trên đàn lợn nái

Tổng hợp tỷ lệ mắc bệnh trên 136 lợn nái theo dõi:

STT Tên bệnh sản khoa Số nái theo dõi (con) Số nái mắc (con) Tỷ lệ mắc (%)
1 Viêm tử cung 136 15 11,03
2 Bại liệt sau đẻ 136 8 5,88
3 Viêm vú 136 5 3,68
4 Hội chứng khó đẻ 136 4 2,94
Tổng số Tổng đàn mắc bệnh 136 32 23,53

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khẳng định việc tuân thủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, hộ lý đỡ đẻ và an toàn sinh học giúp kiểm soát tỷ lệ bệnh sản khoa ở mức 23,53%, bảo đảm tỷ lệ lợn con sống đến cai sữa đạt 97,08%. Đề nghị trang trại tăng cường tần suất phun sát trùng không gian chuồng nuôi và giám sát chặt chẽ chế độ dinh dưỡng khoáng cho nái chửa nhằm giảm thiểu nguy cơ bại liệt sau đẻ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  1. Năng suất sinh sản: 136 lợn nái sinh sản sản xuất được 1.710 lợn con sơ sinh (bình quân 12,57 con/lứa); 100% lợn con sống sót sau 24 giờ đầu; tổng số lợn con nuôi sống đến cai sữa là 1.660 con, đạt tỷ lệ sống trung bình 97,08%; khối lượng cai sữa (21–26 ngày tuổi) đạt từ 6,0 đến 6,5 kg/con.
  2. Tình hình bệnh sản khoa: Tổng tỷ lệ mắc bệnh trên đàn nái là 23,53% (32/136 con). Trong đó, bệnh viêm tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất với 11,03% (15 con); bại liệt sau đẻ chiếm 5,88% (8 con); viêm vú chiếm 3,68% (5 con); hội chứng khó đẻ chiếm 2,94% (4 con).
  3. Hiệu quả phòng bệnh và kỹ thuật phụ trợ: Toàn bộ 136 ca đỡ đẻ, 1.710 ca bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt và 997 ca thiến đực đều đạt mức độ an toàn 100%, không xảy ra biến chứng nhiễm trùng ngoại khoa. Tỷ lệ tiêm vắc xin phòng bệnh dịch tả và LMLM trên nái đạt 100%.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Về dinh dưỡng: Thực hiện nghiêm ngặt việc giảm khẩu phần ăn trước khi đẻ 1 tuần (giảm 1/3 đến 1/2 lượng cám đối với nái khỏe mạnh), cho nhịn ăn hoặc ăn cháo loãng trong ngày đẻ, sau đó tăng dần từ ngày thứ 4–5 để tránh hiện tượng sốt sữa, tắc tia sữa và viêm vú. Bổ sung đầy đủ khoáng chất Ca, P và vitamin D trong giai đoạn mang thai kỳ 2 để phòng ngừa chứng bại liệt sau đẻ.
  • Về chăm sóc và đỡ đẻ: Vệ sinh, khử trùng bầu vú và âm hộ bằng xà phòng/nước sát trùng trước khi nái vào chuồng đẻ. Theo dõi sát quá trình rặn đẻ; nếu khoảng cách giữa hai lần sinh vượt quá 30 phút, cần hỗ trợ nái trở mình hoặc thực hiện thủ thuật can thiệp bằng tay đúng kỹ thuật vô trùng.
  • Về an toàn sinh học: Cần khắc phục việc phun sát trùng trong chuồng (mới đạt 24,44% so với kế hoạch), duy trì rắc vôi bột và khử trùng định kỳ lối đi để tiêu diệt mầm bệnh tồn lưu trong môi trường.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu đàn, năng suất sinh sản và dịch tễ lâm sàng các bệnh sản khoa trên đàn nái ngoại nuôi nhốt công nghiệp tại một trang trại tư nhân vùng trung du Bắc Bộ (Bắc Giang). Kết quả chứng minh việc áp dụng đồng bộ quy trình chăm sóc cá thể, quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi kết hợp lịch phòng vắc xin chuẩn hóa có thể duy trì tỷ lệ nái đẻ bình thường trên 97% và tỷ lệ sống của lợn con cai sữa trên 97%.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (trang trại Nguyễn Văn Tứ) trong khung thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019), chưa bao quát đủ các mùa trong năm cũng như các mô hình chuồng trại có mức độ tự động hóa khác nhau.
  • Phương pháp chẩn đoán: Việc xác định các bệnh lý sản khoa (viêm tử cung, viêm vú, bại liệt) chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm thực địa, chưa tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn trong phòng thí nghiệm.
  • Phân tích điều trị: Khóa luận ghi nhận kết quả điều trị chung theo phác đồ của trại nhưng chưa phân tích chi tiết thời gian hồi phục và chi phí thuốc thú y trên từng ca bệnh cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi theo dõi trên các lứa đẻ tiếp theo của đàn nái để đánh giá ảnh hưởng tồn dư của bệnh viêm tử cung đối với tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra ở lứa kế tiếp.
  • Thu thập mẫu dịch viêm tử cung và mẫu sữa viêm để thực hiện kháng sinh đồ, từ đó xác định mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh thông dụng, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị tại trại.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Thú y và Chăn nuôi Thú y: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình thực tập lâm sàng tại trang trại lợn công nghiệp; quy trình kỹ thuật đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, thiến đực và các bước khám chẩn đoán bệnh sản khoa trên lợn nái.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trang trại: Tham khảo trực tiếp lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho từng đối tượng lợn (con giống, nái hậu bị, nái chửa) với các loại chế phẩm thương mại rõ ràng (Coglapest, Aftopor, Toltracocsis, Begonia, Pavo), cũng như định mức sử dụng hóa chất sát trùng Ommicide.
  • Người nghiên cứu về bệnh sản khoa gia súc: Tham khảo số liệu thống kê cơ sở về tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung (11,03%), viêm vú (3,68%), bại liệt (5,88%) và tỷ lệ đẻ khó (2,94%) trên đàn lợn nái ngoại để làm dữ liệu so sánh cho các nghiên cứu tương tự tại khu vực phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài được thực hiện trên quy mô đàn lợn bao nhiêu con và trong thời gian nào?

Đề tài được tiến hành tại trại lợn tư nhân Nguyễn Văn Tứ (diện tích 7.000 m², quy mô 300 nái sinh sản) tại xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Tác giả trực tiếp theo dõi, chăm sóc 136 lợn nái sinh sản và 1.710 lợn con sinh ra trong khoảng thời gian 6 tháng, từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/5/2019.

Tỷ lệ mắc các bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trang trại được ghi nhận cụ thể ra sao?

Trên tổng số 136 lợn nái theo dõi, có 32 nái mắc bệnh sản khoa (tổng tỷ lệ 23,53%). Trong đó:

  • Bệnh viêm tử cung: 15 con (11,03%) - chiếm tỷ lệ cao nhất.
  • Bệnh bại liệt sau đẻ: 8 con (5,88%).
  • Bệnh viêm vú: 5 con (3,68%).
  • Hội chứng khó đẻ: 4 con (2,94%).

Năng suất sinh sản của 136 lợn nái theo dõi đạt kết quả như thế nào?

Trong 6 tháng, 136 lợn nái sinh ra 1.710 lợn con (trung bình 12,57 con/lứa). 100% lợn con sống sau 24 giờ đầu. Số lợn con nuôi sống đến khi cai sữa (21–26 ngày tuổi) đạt 1.660 con (tỷ lệ nuôi sống đạt 97,08%), khối lượng cai sữa bình quân đạt từ 6,0 đến 6,5 kg/con.

Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái chửa tại trang trại được thực hiện thế nào?

Đàn lợn nái sinh sản tại trại được tiêm phòng 2 loại vắc xin chính trong giai đoạn mang thai:

  • Vắc xin Dịch tả lợn (Coglapest): Tiêm bắp liều 2 ml/con vào tuần chửa thứ 10.
  • Vắc xin Lở mồm long móng (Aftopor): Tiêm bắp liều 2 ml/con vào tuần chửa thứ 12. Cả hai mũi tiêm đều đạt tỷ lệ bảo hộ 100% trên 136 lợn nái theo dõi.

Quy trình điều chỉnh thức ăn cho nái trong giai đoạn nuôi con được tác giả tổng kết ra sao?

  • Ngày cắn ổ đẻ: Cho ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (khoảng 0,5 kg) hoặc nhịn ăn, cho uống nước tự do.
  • Ngày thứ 1, 2, 3 sau đẻ: Cho ăn tăng dần tương ứng 1 kg, 2 kg và 3 kg thức ăn hỗn hợp/ngày.
  • Ngày nuôi con thứ 4 đến thứ 7: Cho ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày.
  • Từ ngày thứ 8 đến trước cai sữa: Áp dụng công thức: Lượng thức ăn/nái/ngày = $2\text{ kg} + (\text{Số con} \times 0,35\text{ kg/con})$, chia làm 2 bữa (sáng và chiều).
  • Trước ngày cai sữa 1 ngày: Giảm 20–30% lượng thức ăn; ngày cai sữa cho nái nhịn ăn và hạn chế uống nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hiền đã phản ánh một cách hệ thống và thực tế quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công tác an toàn sinh học và tình hình dịch tễ bệnh sản khoa trên đàn 136 lợn nái ngoại tại trang trại Nguyễn Văn Tứ (Hiệp Hòa, Bắc Giang). Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nái đẻ bình thường đạt 97,06%, năng suất đàn con đạt 12,57 con/lứa với tỷ lệ sống đến cai sữa đạt 97,08%. Mặc dù bệnh viêm tử cung vẫn là bệnh lý sản khoa chiếm tỷ lệ cao nhất (11,03%), việc duy trì nghiêm ngặt lịch vắc xin, vệ sinh thú y và điều chỉnh khẩu phần ăn theo từng giai đoạn sinh lý đã giúp cơ sở kiểm soát hiệu quả rủi ro dịch bệnh và bảo đảm an toàn sinh học trong chăn nuôi công nghiệp.