Giới thiệu dự án

Chăn nuôi lợn chiếm vị trí xương sống trong cơ cấu ngành chăn nuôi Việt Nam, cung cấp trên 65% tổng sản lượng thịt xẻ toàn quốc và đóng góp nguồn thu phế phụ phẩm quan trọng cho nông nghiệp tuần hoàn. Trong mô hình chăn nuôi công nghiệp hiện đại, giai đoạn lợn con theo mẹ từ 0 đến 21 ngày tuổi đóng vai trò quyết định đến năng suất sinh sản của đàn nái và hiệu quả kinh tế của toàn chuỗi giá trị. Tuy nhiên, giai đoạn này luôn đối mặt với tỷ lệ hao hụt cao (15 - 25% ở quy mô nông hộ và 8 - 12% ở các trang trại quy mô lớn) do những rào cản sinh lý đặc thù của con non.

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Lợn con giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi có tốc độ tăng trưởng vượt bậc (khối lượng tăng gấp 2 lần sau 10 ngày và gấp 4 lần sau 21 ngày), nhưng cơ thể chưa hoàn thiện về mặt chức năng:

  • Hội chứng thiếu toan dạ dày (Hypohydric): Trước 14 - 20 ngày tuổi, dịch vị dạ dày lợn con hầu như không có axit HCl tự do, khiến enzyme pepsinogen không thể hoạt hóa thành pepsin, làm giảm khả năng tiêu hóa protein và mất hàng rào hóa học tự nhiên ngăn chặn vi khuẩn đường ruột.
  • Kém điều hòa thân nhiệt: Hàm lượng nước trong cơ thể chiếm tới 82%, lớp mỡ dưới da mỏng và nguồn glycogen dự trữ thấp. Sau sinh 30 phút, lượng nước cơ thể giảm 1.5 - 2%, thân nhiệt tụt từ 5 - 10°C nếu không được úm nhiệt chủ động.
  • Thiếu hụt miễn dịch chủ động: Lợn sơ sinh không nhận được kháng thể qua nhau thai; hệ miễn dịch hoàn toàn thụ động phụ thuộc vào hàm lượng $\gamma$-globulin hấp thu qua đường ẩm bào (pinocytosis) từ sữa đầu trong 24 giờ đầu đời.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá thực trạng: Phân tích quy mô và hiệu suất sản xuất của đàn nái sinh sản (660 nái) tại Trại lợn giống GGP Tuấn Hà (CP Việt Nam gia công) trong giai đoạn 2015 - 2017.
  2. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật: Triển khai quy trình tích hợp gồm chăm sóc sơ sinh, sưởi ấm, tiêm sắt Dextran-Fe, tập ăn sớm và phòng bệnh định kỳ bằng vắc xin/hóa dược.
  3. Thực nghiệm lâm sàng: Khảo sát trên 1.250 lợn con (633 đực, 617 cái) từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nhằm xác định tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp và đánh giá hiệu lực của phác đồ điều trị.

Giải pháp và Phạm vi

  • Giải pháp: Ứng dụng quy trình an toàn sinh học đa tầng kết hợp can thiệp dược lý chủ động (Dextran-Fe + $B_{12}$, Amoxicol, Diacoxin) và kích thích enzyme tiêu hóa sớm bằng thức ăn hoàn chỉnh 550SF.
  • Phạm vi: Nghiên cứu thực hiện trực tiếp tại Trại lợn Tuấn Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang từ ngày 18/05/2017 đến ngày 18/11/2017.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các cơ sở chăn nuôi truyền thống hoặc bán công nghiệp, tỷ lệ chết của lợn con theo mẹ thường ở mức cao do thiếu kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và quy trình phòng bệnh không đồng bộ.

Tiêu chí so sánh Chăn nuôi truyền thống Bán công nghiệp Chuồng kín công nghệ cao (Tuấn Hà - CP)
Kiểm soát nhiệt/ẩm Phụ thuộc tự nhiên, rủi ro cao Quạt hút cục bộ, bạt che Giàn mát Cooling Pad + Cảm biến áp âm
Sát trùng chuồng trại Rải vôi định kỳ, thủ công Phun thuốc khử trùng 1 lần/tuần Omnicide 1:3125 (2 lần/ngày) + Vôi xút gầm
Bổ sung Sắt (Fe) Không tiêm hoặc tiêm trễ (>7 ngày) Tiêm Fe đơn thuần ngày 3 - 5 Tiêm Dextran-Fe + $B_{12}$ chuẩn hóa ngày 2 - 3
Tập ăn sớm Sau 14 ngày tuổi Sau 7 - 10 ngày tuổi Tập ăn ngày 4 - 6 với cám 550SF cao đạm
Tỷ lệ sống sơ sinh - 21 ngày 75.0% - 82.0% 85.0% - 90.0% 96.80%
                       MA TRẬN ƯU TIÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT (MoSCoW)

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Kiến trúc chuồng trại và kiểm soát môi trường

Hệ thống chuồng đẻ khép kín gồm 6 chuồng đẻ riêng biệt (28 ô/chuồng, kích thước tiêu chuẩn 2.4m x 1.6m/ô), 8 dãy chuồng bầu (70 ô/dãy), 4 chuồng cách ly và 1 chuồng cai sữa trên tổng diện tích 30.000 $m^2$.

  • Hệ thống thông gió: Áp suất âm với 3 quạt hút công nghiệp cuối chuồng và tấm làm mát (Cooling Pad) đầu chuồng, đảm bảo vận tốc gió 1.5 - 2.0 m/s.
  • Kiểm soát nhiệt độ: Duy trì nhiệt độ ô úm lợn con ở mức $30^\circ\text{C} - 34^\circ\text{C}$ bằng bóng đèn hồng ngoại và sàn nhựa composite cách nhiệt, hạn chế mất nhiệt qua đối lưu và bức xạ.
  • Xử lý nguồn nước: Nước giếng khoan qua hệ thống xử lý Clorin, lọc qua màng Nano trước khi cấp lên téc nước tự động cho lợn uống.

Veterinary Tech Stack (Danh mục công nghệ & Dược phẩm)

  • Sát trùng & Tiêu độc: Omnicide v3.0 (phối hợp Glutaraldehyde và hợp chất Amoni bậc 4 - QAC), Vôi củ (CaO), Xút ăn da (NaOH).
  • Dược phẩm điều trị & Dinh dưỡng:
    • Dextran-Fe + $B_{12}$ (2ml/con): Ngăn ngừa hội chứng thiếu máu do thiếu sắt.
    • Amoxicol Oral Suspension (Amoxicillin + Colistin): Kháng sinh phổ rộng kiểm soát vi khuẩn Gram (-) đường ruột.
    • Diacoxin 2.5% (Toltrazuril/Diclazuril): Tiêu diệt noãn nang cầu trùng Isospora suis.
    • Ceftiofur Sodium / Florfenicol 10% / Amoxicillin 15%: Điều trị viêm khớp (Streptococcus suis) và viêm phổi.
    • Thức ăn tập ăn CP 550SF: Thức ăn hạt cao cấp dạng viên mảnh, đạm tiêu hóa cao, bổ sung acid hữu cơ.

Phương pháp nghiên cứu và Đảm bảo chất lượng (QA)

  • Phương pháp: Kết hợp theo dõi dịch tễ học mô tả tiến cứu trên 1.250 cá thể lợn con và phân tích hồi cứu số liệu năng suất sinh sản 3 năm (2015 - 2017).
  • Chẩn đoán lâm sàng: Đo thân nhiệt qua trực tràng bằng nhiệt kế điện tử/thủy ngân thang $42^\circ\text{C}$, theo dõi màu sắc phân, kiểm tra phản xạ vận động và mổ khám bệnh tích đối với ca tử vong.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập qua nhật ký chuồng trại chuẩn CP Group, xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 với các chỉ số thống kê $P < 0.05$.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai kỹ thuật (Development Process)

def daily_piglet_clinical_triage(piglet_age_days, clinical_signs):
    """
    SOP Algorithm: Chẩn đoán và xử lý bệnh lý trên lợn con 0 - 21 ngày tuổi
    """
    intervention = {"medication": None, "route": None, "supportive_care": []}
    
    if clinical_signs.has_watery_white_feces:
        # Hội chứng phân trắng / Tiêu chảy do E. coli & Isospora suis
        if piglet_age_days <= 3:
            intervention["medication"] = "Amoxicol (2ml/con) + Diacoxin (2ml/con)"
            intervention["route"] = "Oral (Đường miệng)"
        else:
            intervention["medication"] = "Enrofloxacin 5% hoặc Ampicillin + Colistin"
            intervention["route"] = "Intramuscular (Tiêm bắp 1ml/5kg TT)"
        intervention["supportive_care"] = ["Bổ sung Điện giải ORS + Dextrose 5%", "Trợ tim Cafein 20%"]
        
    elif clinical_signs.has_swollen_joints and clinical_signs.is_lame:
        # Bệnh Viêm khớp do Streptococcus suis
        intervention["medication"] = "Ceftiofur 50mg/ml (1ml/10kg TT) hoặc Amoxicillin LA"
        intervention["route"] = "Tiêm bắp sâu 3 - 5 ngày liên tục"
        intervention["supportive_care"] = ["Sát trùng vết rốn/móng bằng Cồn Iod 5%", "Cách ly ô mềm"]
        
    elif clinical_signs.has_abdominal_breathing:
        # Bệnh Viêm phổi truyền nhiễm (Mycoplasma hyopneumoniae)
        intervention["medication"] = "Florfenicol 10% (1ml/10kg TT) hoặc Tylosin"
        intervention["route"] = "Tiêm bắp 3 ngày"
        intervention["supportive_care"] = ["Nâng nhiệt độ ô úm lên 32°C", "Thông thoáng giàn mát"]
        
    return intervention

Chi tiết các pha thực hiện (Timeline)

  1. Ngày 0 (Sơ sinh): Đỡ đẻ vô trùng, lau nhớt miệng/mũi, cắt rốn cách bụng 3 - 5 cm bằng chỉ sát trùng Iodine, bấm 8 răng nanh sắc nhọn, sưởi ấm $32 - 34^\circ\text{C}$, hỗ trợ bú sữa đầu trong vòng 2 giờ đầu.
  2. Ngày 1 - 2: Cho uống Amoxicol (2ml/con) + bù dung dịch điện giải nhằm khống chế vi khuẩn E. coli bám dính niêm mạc.
  3. Ngày 2 - 3: Bấm số tai theo dõi, cắt đuôi, thiến dịch hoàn lợn đực, tiêm bắp sâu 2ml Dextran-Fe + $B_{12}$.
  4. Ngày 3 - 4: Cho uống trực tiếp Diacoxin (2ml/con) kiểm soát cầu trùng Isospora suis.
  5. Ngày 4 - 6: Bắt đầu tập ăn sớm với cám viên mảnh 550SF (tra lượng nhỏ nhiều lần trong ngày vào máng tròn tập ăn).
  6. Ngày 7 - 21: Tiêm vắc xin vô hoạt phòng viêm phổi Mycoplasma hyopneumoniae (1ml/con) và vắc xin Dịch tả lợn cổ điển (ngày 16 - 18).
  7. Ngày 21 - 26: Tiến hành cai sữa khi thể trọng đạt >6.0 - 6.5 kg.

Testing và Validation thực địa

Quy trình được thẩm định liên tục trong 6 tháng trên quy mô 1.250 cá thể lợn con.

                  TIẾN TRÌNH THEO DÕI ĐÀN LỢN CON QUA CÁC GIAI ĐOẠN TUỔI
Số cá thể (con)
         Sơ sinh - 7 ngày       8 - 14 ngày tuổi     15 - 21 ngày tuổi

Kết quả đạt được

1. Năng suất sinh sản trang trại (2015 - 2017)

  • Quy mô nái sinh sản trung bình tăng từ 600 nái (2015) lên 660 nái (2017).
  • Tỷ lệ phối giống đậu thai đạt từ 88% đến 91%.
  • Số lứa đẻ/nái/năm đạt 2.34 - 2.37 lứa.
  • Số con cai sữa/nái/năm tăng từ 24.17 con (2015) lên 25.61 con (2017).
  • Sản lượng xuất bán lợn giống thương phẩm đạt bình quân 1.327 con/tháng.

2. Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (1.250 con theo dõi)

Tháng theo dõi Lợn đực theo dõi (con) Số con sống (con) Tỷ lệ sống đực (%) Lợn cái theo dõi (con) Số con sống (con) Tỷ lệ sống cái (%) Tỷ lệ sống chung (%)
Tháng 6 100 96 96.00% 93 90 96.77% 96.37%
Tháng 7 90 87 96.67% 115 110 95.65% 96.10%
Tháng 8 112 111 99.11% 73 70 95.90% 97.84%
Tháng 9 95 93 97.90% 135 130 96.30% 96.96%
Tháng 10 131 128 97.71% 94 92 97.87% 97.78%
Tháng 11 105 101 96.20% 107 102 95.32% 95.75%
Tổng cộng 633 616 97.27% 617 594 96.30% 96.80%

3. Dịch tễ học lâm sàng và Hiệu lực điều trị

                      TỶ LỆ MẮC BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON (N = 1250)
                      
   Tiêu chảy (E. coli)  ████████████████████ 9.60% (120 con)
   Viêm phổi            █████ 2.40% (30 con)
   Viêm khớp            ██ 1.20% (15 con)
                             0    2    4    6    8   10   12
  • Hội chứng tiêu chảy: Tỷ lệ mắc 9.60% (120/1.250 con), tập trung cao nhất ở thể cấp tính giai đoạn 4 - 15 ngày tuổi do vi khuẩn Escherichia coli mang các yếu tố bám dính kháng nguyên vỏ F4/F18 và tiết độc tố Enterotoxin. Nhờ phác đồ bù điện giải kết hợp Amoxicol và trợ tim, tỷ lệ điều trị khỏi đạt trên 91.6%.
  • Bệnh viêm phổi: Ghi nhận 30 ca mắc (2.40%) do mầm bệnh cơ hội Mycoplasma hyopneumoniae.
  • Bệnh viêm khớp: Ghi nhận 15 ca mắc (1.20%) do Streptococcus suis xâm nhập qua vết cắt rốn/bấm nanh.

4. Đánh giá độ an toàn của can thiệp phòng bệnh

  • Tiêm phòng Sắt Fe + $B_{12}$ (500 cá thể): Tỷ lệ an toàn đạt 100%.
  • Cho uống Diacoxin phòng cầu trùng (600 cá thể): Tỷ lệ an toàn đạt 100%.
  • Cho uống Amoxicol phòng tiêu chảy (500 cá thể): Tỷ lệ an toàn đạt 99.8%.
  • Tiêm vắc xin Mycoplasma (500 cá thể): Tỷ lệ bảo hộ an toàn đạt 97.8%.

Đổi mới và đóng góp

  1. Rút ngắn giai đoạn thiếu toan dạ dày (Hypohydric): Thay vì để lợn con bú mẹ thụ động hoàn toàn, giải pháp tập ăn sớm từ ngày thứ 4 bằng thức ăn hạt 550SF tạo phản xạ có điều kiện kích thích tế bào thành dạ dày bài tiết axit HCl tự do từ ngày thứ 14 (sớm hơn 6 - 7 ngày so với sinh lý tự nhiên), chuyển hóa nhanh men pepsinogen thành pepsin hoạt hóa.
  2. Giải quyết triệt để rào cản thiếu máu dinh dưỡng: Nhu cầu sắt của lợn con đạt 7 - 10 mg/ngày trong khi sữa mẹ chỉ cung cấp khoảng 1 mg/ngày. Việc tiêm 2ml Dextran-Fe (tương đương 200mg $Fe^{3+}$) kết hợp vitamin $B_{12}$ vào ngày thứ 2 - 3 đã khôi phục lượng Hemoglobin máu, ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng suy giảm thực bào và bầm huyết.
  3. Tối ưu hóa an toàn sinh học đa lớp: Phun sát trùng bề mặt chuồng nuôi bằng dung dịch Omnicide nồng độ 0.032% (320ml/1000L nước) 2 lần/ngày kết hợp rải vôi bột (CaO) đường đi và xả xút gầm chuồng (NaOH) định kỳ thứ 4 và thứ 5 hàng tuần, cắt đứt hoàn toàn chu kỳ lây truyền ngang của mầm bệnh.
  4. Cải thiện năng suất vượt trội: Tỷ lệ sống sót đạt 96.80%, nâng cao số con cai sữa trung bình lên 10.78 con/lứa25.61 con/nái/năm, vượt xa mức bình quân ngành chăn nuôi khu vực phía Bắc.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Chiến lược nhân rộng (Deployment Strategy)

Quy trình được đóng gói thành tài liệu Vận hành Tiêu chuẩn (SOP) có thể chuyển giao trực tiếp cho các hệ thống trang trại lợn nái công nghiệp quy mô từ 300 đến 3.000 nái:

  • Yêu cầu hạ tầng: Chuồng kín thông gió áp âm, có hệ thống sưởi cục bộ (bóng sưởi sợi carbon/hồng ngoại) và sàn nhựa chuồng đẻ nâng cao cách đất tối thiểu 30cm.
  • Định mức vật tư/con: 2ml Dextran-Fe, 2ml Diacoxin, 2ml Amoxicol, 1 liều vắc xin Mycoplasma, 0.5 - 0.8 kg thức ăn tập ăn 550SF.

Phân tích Hiệu quả Kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí dự phòng thú y bổ sung: ~18.500 VNĐ/lợn con (bao gồm vắc xin, thuốc sát trùng, sắt và hóa dược).
  • Giá trị bảo toàn: Giảm tỷ lệ chết từ 8.0% xuống 3.2% (bảo toàn thêm 4.8 con lợn giống/100 con sinh ra). Với giá lợn giống cai sữa thương phẩm thời điểm khảo sát dao động từ 600.000 - 850.000 VNĐ/con, trang trại 660 nái sinh sản (sản xuất ~18.000 lợn con/năm) gia tăng lợi nhuận ròng từ 518.400.000 VNĐ đến 734.400.000 VNĐ/năm.
  • Tỷ suất hoàn vốn (ROI): Đạt > 380% trên tổng chi phí thuốc và quy trình an toàn sinh học tăng thêm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Phụ thuộc vào biến động tiểu khí hậu: Vào giai đoạn chuyển mùa Đông - Xuân tại miền Bắc (tháng 11 đến tháng 2), độ ẩm không khí tăng cao (>85%) kết hợp nhiệt độ thấp làm gia tăng tỏa nhiệt bức xạ ở lợn sơ sinh, làm tăng nguy cơ bùng phát tiêu chảy do E. coli.
  2. Kháng thể thụ động phân rã: Lượng $\gamma$-globulin từ sữa mẹ suy giảm nhanh sau tuần thứ 2, tạo ra "khoảng trống miễn dịch" từ 14 đến 21 ngày tuổi trước khi hệ thống miễn dịch tự thân hoàn thiện.
  3. Chi phí đầu tư ban đầu cao: Đòi hỏi trang thiết bị chuồng kín, hệ thống giàn mát và nguồn điện dự phòng 24/7.

Hướng nâng cấp

  • Tích hợp IoT: Lắp đặt hệ thống cảm biến nhiệt - ẩm tự động điều chỉnh công suất quạt hút và đèn sưởi ô úm theo thời gian thực (Real-time microclimate regulation).
  • Kháng thể lòng đỏ trứng (IgY): Nghiên cứu bổ sung kháng thể IgY đặc hiệu kháng E. coli K88, K99, 987P đường uống thay thế kháng sinh phòng ngừa ban đầu.
  • Công nghệ Probiotics đa chủng: Ứng dụng men vi sinh Bacillus subtilisLactobacillus plantarum chịu nhiệt trong cám tập ăn để ổn định sớm hệ vi sinh vật đường ruột.

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất để triển khai quy trình này tại các trại quy mô vừa là gì?

Trang trại cần đảm bảo hai yếu tố cốt lõi: (1) Ô úm giữ nhiệt độc lập duy trì ổn định $30^\circ\text{C} - 34^\circ\text{C}$ không có gió lùa, và (2) Cho lợn con bú đủ sữa đầu trong vòng 2 giờ đầu sau sinh để hấp thu kháng thể $\gamma$-globulin trước khi các khe hở biểu mô ruột non đóng lại sau 24 giờ.

2. Có thể bỏ qua bước tiêm sắt Dextran-Fe vào ngày thứ 2 - 3 nếu lợn mẹ nhiều sữa không?

Tuyệt đối không. Sữa lợn mẹ chỉ cung cấp tối đa 1 mg sắt/ngày, trong khi lợn con cần 7 - 10 mg sắt/ngày để tạo Hemoglobin cho cơ thể tăng trọng gấp 4 lần sau 21 ngày. Không tiêm sắt sẽ dẫn đến hội chứng thiếu máu nhược sắc, giảm sức đề kháng và tỷ lệ mắc tiêu chảy tăng trên 45%.

3. Tại sao cần cho lợn con tập ăn sớm từ ngày thứ 4 - 6 khi lợn vẫn đang bú sữa mẹ?

Mục đích chính của việc tập ăn sớm ở giai đoạn này không phải là cung cấp năng lượng mà là kích thích cơ học và hóa học lên niêm mạc dạ dày, thúc đẩy các tế bào viền bài tiết axit Clohydric (HCl) tự do sớm, giúp kích hoạt men Pepsin và hoàn thiện hệ thống tiêu hóa trước khi bước vào giai đoạn khủng hoảng cai sữa.

4. Nồng độ pha thuốc sát trùng Omnicide 320ml/1000L nước có làm ảnh hưởng đến đường hô hấp lợn con không?

Nồng độ này tương đương tỷ lệ 1:3125, là liều lượng an toàn sinh học tiêu chuẩn đã được kiểm chứng lâm sàng của CP Group. Dung dịch có khả năng tiêu diệt mầm bệnh bề mặt mà không gây kích ứng niêm mạc đường hô hấp hay da của lợn sơ sinh khi phun sương mịn.

5. Chi phí đầu tư thuốc và vắc xin theo quy trình có làm tăng giá thành chăn nuôi?

Chi phí tăng thêm khoảng 18.500 VNĐ/con nhưng bảo toàn được 4.8% tổng đàn lợn con sinh ra khỏi tỷ lệ chết non. Giá trị một con lợn giống cai sữa (600.000 - 850.000 VNĐ) cao gấp hơn 30 lần chi phí can thiệp trên một đầu cá thể, giúp tối ưu hóa giá thành sản xuất trên mỗi kg lợn cai sữa xuất chuồng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn về tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh trên đàn lợn con giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại Trại lợn Tuấn Hà. Bằng việc phối hợp đồng bộ giữa kiểm soát tiểu khí hậu chuồng kín, tối ưu hóa quá trình hấp thu kháng thể $\gamma$-globulin từ sữa đầu, can thiệp dược lý phòng ngừa thiếu máu/cầu trùng và kích hoạt sớm hệ enzyme tiêu hóa qua cám 550SF, đề tài đã đạt được các chỉ số xuất sắc: tỷ lệ nuôi sống 96.80%, khống chế tỷ lệ tiêu chảy ở mức 9.60% và nâng cao sản lượng lợn cai sữa đạt 25.61 con/nái/năm.

Quy trình kỹ thuật trong công trình là cơ sở thực chứng giá trị, sẵn sàng để chuyển giao và nhân rộng cho các hệ thống trang trại chăn nuôi công nghiệp trên toàn quốc nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và hướng đến nền chăn nuôi an toàn sinh học bền vững. Các chủ trang trại và kỹ thuật viên có thể liên hệ áp dụng ngay gói quy trình kỹ thuật này để nâng cao năng lực sản xuất cho cơ sở chăn nuôi của mình.