Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi lợn giữ vị trí xung yếu trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò chủ lực trong việc cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội, cung cấp phân bón cho trồng trọt và tạo nguồn thu ngoại tệ phục vụ xuất khẩu. Để đáp ứng nhu cầu con giống cho các nông hộ và trang trại tập trung, việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là yêu cầu then chốt. Nền chăn nuôi đang có sự chuyển dịch rõ nét sang phương thức công nghiệp quy mô lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chuồng trại khép kín, khẩu phần dinh dưỡng hoàn chỉnh và các chế phẩm bổ sung chất lượng cao. Mục tiêu trọng tâm của quy trình chăn nuôi lợn nái và lợn con giai đoạn bú sữa, sau cai sữa là tối ưu hóa tỷ lệ sống, nâng cao thể trọng sơ sinh và khối lượng cai sữa.
Tuy nhiên, áp lực dịch bệnh trên đàn lợn tại các cơ sở chăn nuôi tập trung diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt là các hội chứng bệnh truyền nhiễm, bệnh đường tiêu hóa và hô hấp trên đàn lợn con theo mẹ, gây suy giảm năng suất và tổn thất kinh tế lớn. Tình hình đó đòi hỏi các cơ sở sản xuất phải vận hành đồng bộ các giải pháp kỹ thuật từ chăm sóc, nuôi dưỡng đến phòng và trị bệnh lâm sàng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này tại cơ sở chăn nuôi công nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại.
- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm thực tế.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:
- Nắm vững quy trình phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn đạt hiệu quả cao.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng trị bệnh trên đàn lợn.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy an toàn sinh học tại cơ sở thực tập.
- Nâng cao kỹ thuật chuyên môn và kỹ năng tay nghề thú y cá nhân.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đàn lợn nái ngoại sinh sản, đàn lợn con theo mẹ và đàn lợn con giai đoạn sau cai sữa. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại trang trại chăn nuôi lợn của Công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Phát Đạt, thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (vùng bán sơn địa, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân năm 23°C, độ ẩm trung bình 83%). Phạm vi thời gian theo dõi, can thiệp lâm sàng và thu thập số liệu kéo dài từ ngày 18/11/2017 đến ngày 20/05/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận sinh lý học chăn nuôi và bệnh học thú y chuyên sâu đối với loài lợn:
- Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn nái: Cấu tạo giải phẫu bộ máy sinh dục (buồng trứng rụng 10 - 30 noãn bào/chu kỳ, tử cung hình chữ V với 2 sừng dài khoảng 1 m); sự thành thục tính (6 - 8 tháng tuổi đối với lợn ngoại); chu kỳ động dục gồm 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục, nghỉ ngơi); sinh lý mang thai (thời gian mang thai trung bình 114 ngày, biến động nội tiết tố progesterone tăng cao để an thai và estrogen tăng vọt trước đẻ).
- Đặc điểm sinh lý học lợn con: Khả năng sinh trưởng nhanh (khối lượng tăng 10 - 12 lần từ sơ sinh đến cai sữa); hiện tượng thiếu hụt sinh lý axit clohydric tự do trong dịch vị dạ dày dưới 1 tháng tuổi (hypohydric), men pepsin chưa hoạt hóa hoàn toàn khiến lợn con khó tiêu hóa protein ngoài sữa mẹ; chức năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện do vỏ đại não chưa phát triển đầy đủ, lớp mỡ dưới da mỏng; cơ chế miễn dịch thụ động phụ thuộc hoàn toàn vào việc hấp thu $\gamma$-globulin từ sữa đầu qua ẩm bào ruột non trong 24 giờ đầu sau sinh.
- Bệnh học chuyên khoa: Cơ chế sinh bệnh và triệu chứng của các bệnh sinh sản trên nái gồm hội chứng đẻ khó (do cơn co bóp tử cung yếu nguyên phát hoặc thứ phát), bệnh viêm tử cung (3 thể: viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc), bệnh viêm vú do vi khuẩn (E. coli, Streptococcus, Staphylococcus), bệnh sót nhau; cùng các bệnh truyền nhiễm và nội khoa thường gặp trên lợn con như tiêu chảy (do E. coli, Salmonella), viêm phổi (do Mycoplasma hyopneumoniae), viêm khớp (do Streptococcus suis).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bằng phương thức thực nghiệm lâm sàng, can thiệp trực tiếp kết hợp điều tra dịch tễ học mô tả tại trại:
- Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng: Áp dụng khẩu phần theo định mức từng giai đoạn sinh lý (sử dụng thức ăn thương phẩm mã hiệu GF08, GF02 của GreenFeed và mã hiệu 9044, 9014 của CP).
- Phương pháp can thiệp thủ thuật: Thực hiện các thao tác ngoại khoa và sản khoa bao gồm đỡ đẻ, bấm mài nanh, thiến lợn đực, phẫu thuật sa ruột bẹn (hecni), thụ tinh nhân tạo và khai thác tinh dịch.
- Phương pháp vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện cơ chế an toàn sinh học bằng vôi bột, thuốc sát trùng chuồng trại; xây dựng lịch dùng thuốc phòng cầu trùng, bổ sung sắt (Fe + Vitamin B12) và tiêm phòng vắc xin (Mycoplasma, Dịch tả heo).
- Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Khám lâm sàng toàn diện (quan sát hành vi, thể trạng, phân, nước tiểu, nhịp thở, thân nhiệt), thiết lập phác đồ điều trị bằng các loại kháng sinh và thuốc bổ trợ chuyên biệt.
- Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ nuôi sống đến khi cai sữa (%), tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ điều trị khỏi (%).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ sổ sách theo dõi chăn nuôi của cán bộ kỹ thuật trại giai đoạn 2016 - 05/2018; dữ liệu sơ cấp do tác giả trực tiếp theo dõi, ghi chép trên từng cá thể lợn từ 11/2017 đến 05/2018.
- Xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật vị trí của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế quốc dân, tính tất yếu của việc công nghiệp hóa chăn nuôi lợn nái sinh sản nhằm cung ứng con giống chất lượng cao, đồng thời chỉ rõ thách thức từ áp lực dịch bệnh trên đàn lợn con theo mẹ. Chương này xác định rõ 5 mục tiêu nghiên cứu và 5 yêu cầu thực tập cần đạt được đối với một sinh viên ngành thú y trước khi tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của trại lợn Phát Đạt: diện tích 3 ha, vận hành hệ thống chuồng khép kín với giàn làm mát, quạt thông gió, hầm biogas, phòng pha tinh hiện đại; cơ cấu tổ chức gồm 1 giám đốc, 1 trưởng trại, 1 kỹ sư, 5 công nhân và 6 sinh viên thực tập. Cơ cấu đàn lợn giống của trại gồm 69% giống bố mẹ từ CP Việt Nam, 24% giống bố mẹ từ GreenFeed Việt Nam và 7% giống ông bà từ Xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng. Chương này dành phần lớn dung lượng hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về đặc điểm giải phẫu - sinh lý sinh dục của nái, sinh lý tiêu hóa và cơ chế đáp ứng miễn dịch của lợn con, cùng các bệnh lý truyền nhiễm, sản khoa phổ biến.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định cụ thể đối tượng khảo sát là đàn lợn nái ngoại, lợn con theo mẹ và lợn con sau cai sữa tại trại Phát Đạt từ ngày 18/11/2017 đến 20/05/2018. Trình bày chi tiết các nội dung chuyên môn cần triển khai: theo dõi quy mô đàn, áp dụng quy trình nuôi dưỡng, thực hiện thao tác kỹ thuật sản khoa - ngoại khoa, quy trình vệ sinh sát trùng, tiêm vắc xin và lập phác đồ điều trị bệnh. Đưa ra các công thức toán học tính tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ mắc và tỷ lệ khỏi bệnh, phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thống kê bằng Microsoft Excel 2007.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Đây là chương trọng tâm thể hiện các kết quả thực nghiệm và số liệu can thiệp thực tế:
- Tình hình chăn nuôi chung: Năng suất sinh sản của nái đạt 2,45 - 2,5 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân 11,92 con/đàn; số con cai sữa đạt 11,40 con/đàn. Cơ cấu tổng đàn biến động giảm từ 7.621 con (năm 2016) xuống 5.213 con (năm 2017) và còn 2.517 con (tháng 05/2018) do tác động của biến động thị trường chăn nuôi, việc loại thải nái già kém năng suất và doanh nghiệp tập trung nguồn lực xây dựng lò mổ.
- Chăm sóc lợn con sau cai sữa: Áp dụng quy trình cai sữa lúc 21 - 26 ngày tuổi, cho ăn 6 lần/ngày (7h, 9h, 11h, 13h30, 15h30, 17h30). Chuyển tiếp thức ăn trong 7 ngày đầu giữa 9014 và GF02 (ngày 1: 75% 9014 + 25% GF02 định mức 100g/con; ngày 2: tỷ lệ 50-50 định mức 125g; ngày 3: tỷ lệ 25-75 định mức 150g; ngày 4 đến 7 dùng 100% GF02 tăng dần từ 175g đến 300g/con/ngày). Sau 14 ngày nuôi dưỡng đạt thể trọng 15 - 17 kg thì chuyển sang chuồng thịt. Tác giả hoàn thành 100% khối lượng giao phó (360 lần cho ăn, 120 lần kiểm tra chuồng, 8 lần phân đàn, 8 lần chuyển chuồng).
- Chăm sóc lợn nái đẻ và thao tác kỹ thuật trên lợn con: Chuyển nái lên chuồng đẻ trước 7 - 10 ngày. Cho ăn GF08 3 lần/ngày; điều chỉnh giảm 0,5 kg trước đẻ 4 ngày, tăng dần sau đẻ và từ ngày thứ 7 áp dụng công thức tính định mức: $2,4 + 0,4 \times (\text{số con theo mẹ})$. Tác giả thực hiện đỡ đẻ an toàn cho 538 lợn con (100%), mài nanh 538 con (100%), thiến lợn đực 242 con (100%) và phẫu thuật mổ 9 ca lợn con bị sa ruột bẹn (hecni) thành công 100%.
- Chăm sóc nái chửa: Thực hiện phối giống nhân tạo 120 lần, khai thác tinh 5 lần, cho ăn 60 lần, tắm chải 60 lần, kiểm tra sức khỏe 180 lần. Nái chửa ăn 1 lần/ngày vào sáng sớm bằng cám GF08 và 9044 theo tuổi thai (giai đoạn phối đến 21 ngày ăn GF08; 22 - 100 ngày ăn 9044; 101 - 114 ngày ăn GF08; định mức dao động từ 2,0 đến 2,8 kg/con/ngày tùy lứa đẻ và điều chỉnh $\pm 0,5$ kg tùy thể trạng béo gầy).
- Phòng bệnh thú y: Thực hiện vệ sinh chuồng 2 lượt/ngày, phun sát trùng trong chuồng 1 lượt/ngày, rắc vôi đường đi 2 lượt/ngày, dội vôi gầm chuồng 1 lượt/tuần. Thực hiện dùng thuốc và vắc xin cho 538 lợn con với độ an toàn 100%: tiêm Fe + B12 (ngày tuổi 2 - 3), uống SG. Toltracoc 5% phòng cầu trùng (ngày 3 - 5), tiêm vắc xin Mycoplasma phòng viêm phổi (ngày 10 - 14) và tiêm vắc xin dịch tả lợn (ngày 28 - 32).
- Kết quả điều trị bệnh: Điều trị tiêu chảy lợn con khỏi 208/250 con (83,20%) bằng Alistin tiêm bắp 3 - 5 ngày; viêm phổi lợn con khỏi 88/103 con (85,44%) bằng Tylogenta 1,5 ml/con trong 3 - 6 ngày; viêm khớp lợn con khỏi 86/97 con (88,66%) bằng Dexa-Tiêm 1 ml/con trong 3 - 5 ngày. Can thiệp đẻ khó ở nái thành công 15/17 con (88,24%) bằng Lutalyse 2 ml/con kết hợp thủ thuật móc thai và tiêm Oxytocin; chữa viêm vú khỏi 9/10 nái (90,00%) bằng chườm đá lạnh, tiêm Analgin và Vetrimoxin LA; chữa viêm tử cung khỏi 12/13 nái (92,31%) bằng thụt rửa cồn Iod 10%, tiêm Oxytocin tống sản dịch và kháng sinh Alistin 10 ml/con/ngày.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát các thành tựu đạt được về chỉ tiêu kỹ thuật đàn nái (11,92 con sơ sinh/đàn, 11,40 con cai sữa/đàn), tỷ lệ tiêm vắc xin đạt 100%, nâng cao kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Tác giả kiến nghị 5 vấn đề đối với trang trại (tăng cường an toàn sinh học, giảm tỷ lệ bệnh sinh sản, hoàn thiện thao tác đỡ đẻ, phát triển giống ngoại, đào tạo kỹ thuật viên) và đề nghị Nhà trường duy trì chương trình thực tập thực tế tại trang trại cho sinh viên các khóa sau.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các dữ liệu định lượng cụ thể phản ánh thực trạng chăn nuôi và hiệu quả can thiệp thú y lâm sàng tại cơ sở:
Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn của trại giai đoạn 2016 đến tháng 05/2018 (đơn vị: con)
| Loại lợn |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tháng 05/2018 |
| Lợn đực giống |
11 |
9 |
9 |
| Lợn nái sinh sản |
480 |
302 |
195 |
| Lợn hậu bị |
14 |
12 |
36 |
| Lợn con theo mẹ |
5.284 |
3.599 |
1.325 |
| Lợn con sau cai sữa |
609 |
496 |
418 |
| Lợn thịt |
1.223 |
939 |
534 |
| Tổng số |
7.621 |
5.213 |
2.517 |
Bảng 2: Kết quả thực hiện một số thao tác ngoại khoa - sản khoa trên đàn lợn
| Thao tác kỹ thuật |
Số lượng giao (con/lần) |
Thực hiện (con/lần) |
Tỷ lệ thành công (%) |
| Đỡ lợn đẻ |
538 |
538 |
100,00 |
| Mài nanh lợn sơ sinh |
538 |
538 |
100,00 |
| Thiến lợn đực |
242 |
242 |
100,00 |
| Phẫu thuật mổ hecni |
9 |
9 |
100,00 |
| Khai thác tinh dịch |
5 |
5 |
100,00 |
| Thụ tinh nhân tạo |
120 |
120 |
100,00 |
Bảng 3: Kết quả điều trị các bệnh thường gặp trên đàn lợn tại cơ sở
| Nhóm lợn |
Tên bệnh lý |
Số mắc/điều trị (con) |
Số khỏi (con) |
Tỷ lệ khỏi (%) |
Phác đồ can thiệp chính |
| Lợn con |
Tiêu chảy |
250 |
208 |
83,20 |
Alistin (1 ml/con/ngày), tiêm bắp 3 - 5 ngày |
|
Viêm phổi |
103 |
88 |
85,44 |
Tylogenta (1,5 ml/con), tiêm bắp 3 - 6 ngày |
|
Viêm khớp |
97 |
86 |
88,66 |
Dexa-Tiêm (1 ml/con/ngày), tiêm bắp 3 - 5 ngày |
| Lợn nái |
Đẻ khó |
17 |
15 |
88,24 |
Lutalyse (2 ml/con), móc thai cơ học, Oxytocin |
|
Viêm vú |
10 |
9 |
90,00 |
Chườm đá lạnh, Analgin + Vetrimoxin LA |
|
Viêm tử cung |
13 |
12 |
92,31 |
Oxytocin, cồn Iod 10%, Alistin (10 ml/con/ngày) |
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:
- Cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh sát trùng trước, trong và sau khi nái đẻ; chuẩn hóa thao tác đỡ đẻ vô trùng nhằm hạn chế tổn thương cơ học đường sinh dục.
- Áp dụng triệt để quy trình bấm mài nanh cho lợn sơ sinh để tránh cắn rách bầu vú mẹ gây viêm vú kế phát.
- Duy trì chế độ cho ăn nghiêm ngặt theo thể trạng và tuổi thai của nái; điều chỉnh giảm thức ăn trước đẻ để tránh viêm vú do thừa sữa và kích thích phản xạ ăn mạnh sau sinh.
- Chuyển đổi thức ăn từ từ cho lợn con sau cai sữa theo biểu đồ 7 ngày nhằm thích ứng men tiêu hóa, giảm thiểu tỷ lệ tiêu chảy.
Đóng góp của đề tài là cung cấp bộ dữ liệu thực tế về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của một trang trại công nghiệp điển hình tại Vĩnh Phúc trong giai đoạn thị trường biến động; chứng minh hiệu quả lâm sàng của các phác đồ điều trị bệnh phổ biến (tỷ lệ khỏi từ 83,20% đến 92,31%); đồng thời chuẩn hóa quy trình thực hành tay nghề thú y đối với các thủ thuật sản khoa và ngoại khoa tại trại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do điều kiện thực tế:
- Thời gian theo dõi chỉ kéo dài 6 tháng trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp, chưa phản ánh được đầy đủ biến động dịch tễ qua cả 4 mùa trong năm.
- Số lượng cá thể nái mắc bệnh được theo dõi và điều trị còn ít (17 ca đẻ khó, 10 ca viêm vú, 13 ca viêm tử cung), chưa đủ lớn để so sánh hiệu lực giữa các phác đồ kháng sinh khác nhau.
- Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm thực địa; chưa thực hiện được các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu như phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ hoặc xét nghiệm sinh học phân tử (PCR) để định danh chính xác chủng vi khuẩn gây bệnh và mức độ kháng thuốc.
- Văn bản ghi nhận một số nái sau khi điều trị khỏi viêm tử cung bị mất khả năng sinh sản (không động dục trở lại hoặc sảy thai, đẻ non khi mang thai lại) dẫn đến phải loại thải, nhưng chưa có điều kiện theo dõi sâu về mặt mô bệnh học đường sinh dục.
Hướng mở rộng nghiên cứu được gợi ý từ phạm vi đề tài:
- Mở rộng theo dõi dịch tễ học và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trên đàn nái sinh sản trong chu kỳ dài từ 2 đến 3 năm.
- Tiến hành thu thập bệnh phẩm phân và dịch mũi của lợn con mắc bệnh để nuôi cấy, phân lập vi khuẩn và thực hiện kháng sinh đồ, từ đó tối ưu hóa phác đồ sử dụng kháng sinh hợp lý, hạn chế hiện tượng kháng thuốc trong trại.
- Đánh giá khả năng hồi phục sinh sản và tỷ lệ đậu thai ở các lứa đẻ tiếp theo của đàn nái sau can thiệp điều trị viêm vú và viêm tử cung.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông lâm nghiệp đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc làm nghiên cứu chuyên đề về lợn nái và lợn con.
- Kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y mới ra trường công tác tại các hệ thống trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô vừa và lớn.
- Chủ trang trại và kỹ thuật viên cơ sở cần tham chiếu định mức khẩu phần thức ăn thực tế cho đàn nái chửa, nái nuôi con, quy trình chuyển đổi thức ăn 7 ngày cho lợn con sau cai sữa, cùng quy trình chuẩn bị ô úm bảo đảm nhiệt độ và áp lực núm uống ($1,5\text{ lít/phút}$, 10 con/núm).
- Nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao nhất bao gồm: lịch tiêm phòng thuốc và vắc xin cho lợn con từ 2 đến 32 ngày tuổi; phác đồ dùng thuốc cụ thể (tên hoạt chất/biệt dược, liều lượng, đường dùng) đối với hội chứng đẻ khó, viêm vú, viêm tử cung ở nái và tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp ở lợn con.
Câu hỏi thường gặp
Trang trại Phát Đạt sử dụng các giống lợn nào và cơ cấu đàn giống nái ra sao?
Trang trại nhập giống từ ba đơn vị uy tín: 69% là giống bố mẹ nhập từ Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, 24% là giống bố mẹ nhập từ Công ty GreenFeed Việt Nam, và 7% là giống ông bà nhập từ Xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng để sản xuất và gây nái. Đàn đực giống gồm 2 đực ông, 5 đực bố dùng để phối giống và 2 đực làm nhiệm vụ thí tình.
Quy trình chuyển đổi thức ăn cho đàn lợn con sau cai sữa tại trại được thực hiện như thế nào?
Lợn con cai sữa lúc 21 - 26 ngày tuổi, được cho ăn 6 lần/ngày (7h, 9h, 11h, 13h30, 15h30, 17h30) với lộ trình chuyển tiếp cám như sau: ngày 1 ăn phối hợp 75% thức ăn 9014 và 25% thức ăn GF02 (định mức 100g/con/ngày); ngày 2 phối hợp 50% 9014 và 50% GF02 (125g/con/ngày); ngày 3 phối hợp 25% 9014 và 75% GF02 (150g/con/ngày); từ ngày thứ 4 chuyển đổi hoàn toàn sang thức ăn GF02 với mức tăng dần tương ứng các ngày tiếp theo là 175 - 200 - 250 - 300g/con/ngày. Từ ngày thứ 8 cho ăn tự do. Sau 14 ngày cai sữa, lợn đạt khối lượng 15 - 17 kg sẽ được chuyển sang chuồng thịt.
Lịch dùng thuốc và vắc xin phòng bệnh bắt buộc cho đàn lợn con tại trại gồm những loại nào?
Quy trình phòng bệnh cho lợn con gồm 4 mốc:
- Lợn 2 - 3 ngày tuổi: Tiêm bắp chế phẩm Fe + Vitamin B12 liều 1 ml/con để phòng thiếu sắt và nâng cao sức đề kháng.
- Lợn 3 - 5 ngày tuổi: Cho uống dung dịch SG. Toltracoc 5% liều 1 ml/con để phòng ngừa bệnh cầu trùng.
- Lợn 10 - 14 ngày tuổi: Tiêm bắp vắc xin Mycoplasma liều 1 ml/con phòng bệnh viêm phổi.
- Lợn 28 - 32 ngày tuổi: Tiêm bắp vắc xin dịch tả lợn (vắc xin dịch tả heo) liều 1 ml/con. Toàn bộ 538 lợn con thực hiện đều đạt tỷ lệ an toàn 100%.
Phác đồ can thiệp và điều trị đối với lợn nái bị đẻ khó tại trại được tiến hành như thế nào?
Khi phát hiện lợn nái có dấu hiệu sắp đẻ nhưng rặn yếu, kỹ thuật viên tiêm thuốc kích thích co bóp Lutalyse liều 2 ml/con và theo dõi trong 3 - 4 giờ. Nếu lợn con không ra được, áp dụng phương pháp ngoại khoa can thiệp bằng tay để móc thai ra ngoài. Sau khi lấy hết thai, tiêm thuốc Oxytocin (kết hợp tác dụng chống viêm nhiễm sau đẻ) để kích thích tử cung co bóp đẩy hết dịch sản. Tác giả can thiệp thành công 15/17 ca đẻ khó (đạt tỷ lệ 88,24%).
Hiệu quả điều trị ba bệnh phổ biến trên đàn lợn con (tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp) đạt tỷ lệ ra sao?
Kết quả điều trị trên đàn lợn con ghi nhận: bệnh tiêu chảy điều trị khỏi 208/250 con (83,20%) bằng Alistin tiêm bắp 3 - 5 ngày; bệnh viêm phổi điều trị khỏi 88/103 con (85,44%) bằng thuốc Tylogenta liều 1,5 ml/con trong 3 - 6 ngày; bệnh viêm khớp điều trị khỏi 86/97 con (88,66%) bằng thuốc Dexa-Tiêm liều 1 ml/con/ngày trong 3 - 5 ngày.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phản ánh toàn diện việc áp dụng các quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học và phòng trị bệnh trên đàn lợn tại Công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Phát Đạt. Các số liệu thực nghiệm được theo dõi chặt chẽ, chứng minh năng suất sinh sản đàn nái đạt mức tốt (11,92 con sơ sinh/lứa và 11,40 con cai sữa/lứa), đồng thời các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng đạt tỷ lệ hồi phục từ 83,20% đến 92,31%. Công trình cung cấp các dẫn liệu thực tế có giá trị tham khảo chuyên môn cao cho công tác đào tạo thú y và quản lý trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.