Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm ngày càng tăng. Tuy nhiên, quá trình chăn nuôi quy mô lớn luôn đối mặt với rủi ro dịch bệnh phức tạp, đòi hỏi chi phí đầu tư cao và sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật chăn nuôi thú y. Trong chu kỳ sinh trưởng của đàn lợn, giai đoạn lợn con theo mẹ từ 1 đến 21 ngày tuổi là thời kỳ then chốt nhưng cũng nhạy cảm nhất. Ở giai đoạn này, cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn thiện về mặt giải phẫu và chức năng sinh lý, hệ thống miễn dịch tự nhiên chưa hình thành đầy đủ, sức đề kháng kém và cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa ổn định, khiến lợn con rất dễ mắc các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa và hô hấp. Nếu công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và hộ lý không đạt yêu cầu kỹ thuật, lợn con sẽ còi cọc, chậm lớn, tỷ lệ nuôi sống thấp, gây thiệt hại trực tiếp đến năng suất và chất lượng con giống.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tại cơ sở chăn nuôi công nghiệp, khóa luận tốt nghiệp ngành Thú y của tác giả Lê Minh Trang (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2017) đã đi sâu nghiên cứu và thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn con giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội”.

Mục tiêu và yêu cầu của nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.
  2. Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi (lợn con theo mẹ).
  3. Nắm được loại thức ăn dùng cho lợn con theo mẹ, khẩu phần ăn và cách cho lợn con theo mẹ ăn qua từng giai đoạn phát triển.
  4. Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn con theo mẹ và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

Yêu cầu chuyên đề:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.
  2. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con theo mẹ nuôi tại trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn con theo mẹ và có biện pháp phòng trị bệnh thích hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi (lợn con theo mẹ) cùng đàn lợn nái sinh sản tại trại.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (trang trại chăn nuôi gia công cho Công ty TNHH Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực nghiệm và thực tập trực tiếp từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017; dữ liệu thống kê tình hình chăn nuôi chung của trại được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 5/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các cơ sở sinh lý học gia súc, dịch tễ học thú y và quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn công nghiệp khép kín:

1. Cơ sở sinh lý học và đặc điểm lợn con theo mẹ

  • Đặc điểm sinh trưởng và tiêu hóa: Theo Trần Văn Phùng và cs (2004), lợn con có tốc độ phát triển rất nhanh nhưng không đồng đều; khối lượng lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần so với khối lượng sơ sinh. Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh: dung tích dạ dày tăng từ 0,03 lít lúc sơ sinh lên gấp 3 lần (10 ngày tuổi), gấp 8 lần (20 ngày tuổi) và gấp 60 lần (60 ngày tuổi); dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít, tăng gấp 3 lần (10 ngày tuổi), gấp 6 lần (20 ngày tuổi) và gấp 50 lần (60 ngày tuổi). Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006), dịch vị lợn con dưới 1 tháng tuổi chưa có axit clohydric ($HCl$) tự do (hiện tượng hypohydric), dẫn đến men pepsinogen không được hoạt hóa hoàn toàn thành pepsin để tiêu hóa protein thức ăn ngoài sữa, khiến lợn dễ bị rối loạn tiêu hóa khi tiếp xúc thức ăn lạ nếu không được tập ăn đúng cách.
  • Cơ năng điều tiết nhiệt và miễn dịch: Theo Từ Quang Hiển và cs (2001), vỏ đại não lợn con chưa phát triển hoàn thiện, lớp mỡ dưới da mỏng, lượng mỡ và glycogen dự trữ thấp trong khi diện tích bề mặt cơ thể so với khối lượng lớn, dẫn đến khả năng giữ nhiệt kém, dễ mất nhiệt do bức xạ trong điều kiện lạnh ẩm. Lợn sơ sinh không có kháng thể bẩm sinh; miễn dịch hoàn toàn phụ thuộc vào việc hấp thu thụ động kháng thể ($\gamma$-globulin) từ sữa đầu của lợn mẹ qua cơ chế ẩm bào trong 24 giờ đầu sau sinh (hàm lượng $\gamma$-globulin trong máu lợn con đạt khoảng 20,3 mg/100 ml máu sau 24 giờ và đạt 24 mg/100 ml máu ở 3 tuần tuổi theo Trần Văn Phùng và cs, 2004).
  • Hiện tượng thiếu sắt: Cơ thể lợn con sơ sinh chỉ dự trữ khoảng 50 mg sắt, trong khi sữa mẹ chỉ cung cấp khoảng 1 mg/ngày, dẫn đến nguy cơ thiếu máu thiếu sắt nghiêm trọng từ ngày thứ 3 đến thứ 5 sau khi sinh nếu không được bổ sung vi chất kịp thời.

2. Dịch tễ học các bệnh thường gặp

Văn bản tổng quan cơ chế bệnh sinh của các bệnh chính trên lợn con và lợn nái:

  • Bệnh suyễn lợn: Do Mycoplasma hyopneumoniae gây viêm phổi địa phương thể cấp tính hoặc mãn tính (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012).
  • Bệnh phân trắng lợn con: Chủ yếu do vi khuẩn Escherichia coli với các chủng kháng nguyên phổ biến như O55B5, O111B4, O86B5, O26B6, O127B8, O128B12, 145 và 408 (Trần Văn Tường và Nguyễn Quang Tuyên, 2000; Lê Văn Năm và cs, 1998).
  • Bệnh viêm khớp: Do liên cầu khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn từ 1 đến 6 tuần tuổi.
  • Bệnh viêm da tiết dịch: Do tụ cầu khuẩn Staphylococcus hyicus xâm nhập qua các tổn thương xây xát trên bề mặt da (Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004).
  • Bệnh lý trên lợn nái sinh sản: Viêm vú, sát nhau và hội chứng mất sữa sau sinh (agalactia) làm suy giảm chất lượng và sản lượng sữa mẹ.

3. Phương pháp nghiên cứu và theo dõi lâm sàng

  • Phương pháp theo dõi và điều tra thực tế: Trực tiếp tham gia vào các khâu kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng nái đẻ và lợn con theo mẹ tại 6 chuồng đẻ của trại; theo dõi các ca bệnh lâm sàng, ghi chép triệu chứng và phác đồ điều trị.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp ghi chép hàng ngày tại chuồng nuôi (thẻ nái, sổ theo dõi lợn con, nhật ký cấp phát thuốc và vắc xin); số liệu thứ cấp từ sổ sách lưu trữ của Trại lợn Bình Minh qua các năm 2015, 2016 và 5 tháng đầu năm 2017.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel với các công thức thống kê sinh học cơ bản:

$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$

Các chỉ tiêu đo lường được tính toán qua số trung bình cộng ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_X$) và sai số trung bình ($m_X$):

$$\bar{X} = \frac{\sum x_i}{n}; \quad S_X = \pm \sqrt{\frac{\sum (x_i - \bar{X})^2}{n - 1}}; \quad m_X = \pm \frac{S_X}{\sqrt{n}}$$


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn công nghiệp tập trung. Xác định mục tiêu nghiên cứu nhằm nắm vững tình hình chăn nuôi tại Trại lợn Bình Minh, hoàn thiện quy trình chăm sóc lợn con 1–21 ngày tuổi, tối ưu hóa khẩu phần tập ăn sớm và áp dụng các biện pháp phòng, trị bệnh hiệu quả để nâng cao tỷ lệ sống của lợn con.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu lịch sử thành lập Trại chăn nuôi lợn Bình Minh (thành lập năm 2008 tại xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội, do ông Nguyễn Sỹ Bình làm chủ, hoạt động theo hình thức nhận gia công cho Công ty TNHH CP Việt Nam). Cơ sở vật chất gồm 0,5 ha đất khu điều hành và phụ trợ; khu chăn nuôi có 9 chuồng lợn hậu bị (quy mô 5.400 con), 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng, kích thước 2,4 m $\times$ 1,6 m), 2 chuồng bầu (560 ô/chuồng, kích thước 2,4 m $\times$ 0,65 m), 3 chuồng cách ly và 1 chuồng đực giống; hệ thống chuồng kín có giàn mát và 6 quạt thông gió. Cơ cấu nhân sự gồm 1 chủ trại, 1 quản lý trại, 3 quản lý kỹ thuật của CP, 1 kế toán, 1 bảo vệ, 10 công nhân và 20 sinh viên thực tập.
  • Cơ sở khoa học: Tổng hợp các nghiên cứu về đặc điểm sinh lý sinh trưởng, hệ tiêu hóa, khả năng điều tiết thân nhiệt, cơ chế miễn dịch qua sữa mẹ và hiện tượng thiếu sắt của lợn con; quy trình dinh dưỡng cho lợn nái mang thai, nái đẻ và nái nuôi con; quy trình kỹ thuật đỡ đẻ, úm lợn, mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai, thiến đực; bệnh học và nguyên tắc điều trị các bệnh truyền nhiễm thường gặp.
  • Tình hình nghiên cứu: Điểm luận các công trình trong nước (Lê Văn Năm, Trần Văn Phùng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Thanh...) và quốc tế (Kwon và cs, Akita và Nakai, Calsamiglia và cs) về kỹ thuật chăn nuôi và bệnh lý lợn con.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Mô tả chi tiết các bước kỹ thuật và chỉ tiêu theo dõi:

  • Quy trình dinh dưỡng: Lợn nái sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mã hiệu 567SF của CP; lợn con tập ăn từ 4–6 ngày tuổi bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mã hiệu 550SF (ăn tự do theo bữa nhỏ).
  • Quy trình đỡ đẻ và hộ lý sơ sinh: Lau nhớt vùng đầu mặt và thân, kích thích hô hấp, thắt dây rốn cách cuống 2,5 cm và cắt ngoài nút thắt 1,5 cm, sát trùng cồn iod, đưa vào lồng úm, lau sạch bầu vú mẹ và cho bú sữa đầu, cố định đầu vú (ưu tiên lợn con nhỏ bú vú ngực).
  • Quy trình vệ sinh sát trùng: Dọn phân, rửa chuồng, xịt gầm chuồng; sát trùng không khí và hành lang bằng dung dịch Omnicide (tỷ lệ 320 ml/1.000 lít nước, hoặc tỷ lệ 1:200); rắc vôi bột lối đi; ngâm tấm đan chuồng đẻ sau cai sữa bằng dung dịch $NaOH$ 10% trong 1 ngày và cọ khung chuồng bằng dung dịch $NaOH$ 5%. Lập lịch sát trùng cụ thể từ thứ Hai đến Chủ nhật cho từng phân khu.
  • Quy trình phòng thuốc và vắc xin: Áp dụng lịch tiêm phòng theo ngày tuổi cho lợn con và theo tuần tuổi/tuần chửa cho lợn hậu bị, lợn nái.
Ngày tuổi / Tuần tuổi Đối tượng Loại bệnh phòng Tên thuốc / Vắc xin Đường dùng Liều lượng
1 - 3 ngày tuổi Lợn con Thiếu sắt Dextran-Fe Tiêm bắp 2 ml/con
1 - 3 ngày tuổi Lợn con Tiêu chảy Amoxilcol Uống 2 ml/con
3 - 4 ngày tuổi Lợn con Cầu trùng Diacoxin 5% Uống 2 ml/con
16 - 18 ngày tuổi Lợn con Còi cọc Cicro Tiêm bắp 2 ml/con
21 ngày tuổi Lợn con Dịch tả lợn SF Tiêm bắp 2 ml/con
26 tuần tuổi Lợn hậu bị Tai xanh PRRS Tiêm bắp 2 ml/con
27 tuần tuổi Lợn hậu bị Khô thai PV Tiêm bắp 2 ml/con
27 tuần tuổi Lợn hậu bị Giả dại AD Tiêm bắp 2 ml/con
28 tuần tuổi Lợn hậu bị Dịch tả lợn SF Tiêm bắp 2 ml/con
29 tuần tuổi Lợn hậu bị Lở mồm long móng FMD Tiêm bắp 2 ml/con
30 tuần tuổi Lợn hậu bị Tai xanh PRRS Tiêm bắp 2 ml/con
31 tuần tuổi Lợn hậu bị Khô thai PV Tiêm bắp 2 ml/con
31 tuần tuổi Lợn hậu bị Giả dại AD Tiêm bắp 2 ml/con
10 tuần chửa Nái sinh sản Dịch tả lợn SF Tiêm bắp 2 ml/con
12 tuần chửa Nái sinh sản Lở mồm long móng Aftopor Tiêm bắp 2 ml/con
  • Các thao tác kỹ thuật bổ trợ: Mài nanh, bấm số tai (mã trại 69 + số tuần sinh), cắt đuôi 1/3, thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi (tiêm dự phòng 1 ml Pendistrep/con), tiêm NOVA-Fe + B12 (1 ml/con lúc 3 ngày tuổi).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày các số liệu thực nghiệm và thống kê thu thập được trong 6 tháng thực tập:

  • Quy mô và cơ cấu đàn lợn của trại (2015 – 5/2017): Đàn lợn phát triển ổn định; tổng đàn đến tháng 5/2017 đạt 36.365 con (gồm 25 đực giống, 1.163 nái sinh sản, 159 nái hậu bị và 35.018 lợn con).
  • Kết quả trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: Tác giả đã trực tiếp thực hiện quy trình trên 336 lượt nái đẻ/nuôi con và 3.757 lợn con theo mẹ từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2017 (trung bình 56 nái/tháng).
  • Kết quả công tác vệ sinh phòng dịch: Đạt khối lượng lớn với tỷ lệ thực hiện vệ sinh chuồng trại 81,11% (146/180 lần), phun sát trùng 76,39% (275/360 lần), quét và rắc vôi 83,33% (150/180 lần).
  • Kết quả công tác phòng, trị bệnh: Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin đạt độ an toàn 100%. Áp dụng hiệu quả các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng: MD Nor-100 (1 ml/con/ngày) kết hợp Atropin điều trị phân trắng; Lincoject (1 ml/10 kg TT) kết hợp ADE-Bcomplex trị suyễn; Pendistrep LA trị viêm khớp; Hitamox LA kết hợp bôi cồn iod/xanhmetylen trị viêm da tiết dịch; Vetrimoxin LA, Oxytocin, Hitamox LA điều trị các chứng viêm vú, sát nhau và mất sữa trên lợn nái.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết việc thực hiện các chỉ tiêu chuyên đề và đưa ra các đề xuất kỹ thuật đối với chủ trại, công nhân và đơn vị quản lý nhằm duy trì an toàn sinh học.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu và số liệu thực nghiệm chính

Khóa luận ghi nhận các kết quả định lượng cụ thể qua quá trình theo dõi và thực nghiệm tại trại:

Bảng 1: Tình hình phát triển quy mô đàn lợn tại Trại Bình Minh (2015 – 5/2017)

STT Loại lợn Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Tháng 5/2017 (con)
1 Lợn đực giống 21 23 25
2 Lợn nái sinh sản 1.150 1.163 1.163
3 Lợn nái hậu bị 57 60 159
4 Lợn con 31.100 - 35.018
Tổng cộng - - 36.365

Bảng 2: Kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp (12/2016 – 05/2017)

Tháng Số nái đẻ, nuôi con (con) Số lợn con theo mẹ (con)
Tháng 12/2016 56 624
Tháng 01/2017 56 619
Tháng 02/2017 56 642
Tháng 03/2017 56 631
Tháng 04/2017 56 628
Tháng 05/2017 56 613
Tổng số 336 3.757

Bảng 3: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng tại chuồng nuôi

STT Nội dung công việc Chỉ tiêu quy định (lần) Kết quả thực hiện (lần) Tỷ lệ đạt (%)
1 Vệ sinh chuồng trại hàng ngày 180 146 81,11
2 Phun sát trùng chuồng trại 360 275 76,39
3 Quét và rắc vôi đường đi 180 150 83,33

2. Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Kỹ thuật úm và giữ nhiệt: Cần bố trí ô úm lót thảm và đèn sưởi ấm phía sau lợn nái trước khi đẻ 24 giờ; duy trì nhiệt độ chuồng nuôi 18°C – 21°C (đối với chuồng nái) và nhiệt độ ô úm 27°C – 30°C cho lợn sơ sinh; hạn chế tắm cho lợn nái vào những ngày thời tiết lạnh ẩm để tránh làm tăng độ ẩm nền chuồng.
  • Kỹ thuật bổ sung dinh dưỡng và tập ăn: Thực hiện cố định đầu vú ngay sau khi đẻ (cho lợn con yếu/nhỏ bú các vú ngực nhiều sữa); tập cho lợn con ăn sớm từ 4–6 ngày tuổi bằng thức ăn hỗn hợp 550SF thành nhiều bữa nhỏ với thức ăn luôn mới, kích thích phát triển gai ruột và men tiêu hóa trước khi cai sữa ở 21 ngày tuổi.
  • An toàn sinh học và sát trùng: Tuân thủ đúng nồng độ hóa chất sát trùng (Omnicide tỷ lệ 1:200 để phun hành lang và 1:3.200 để lau rửa ô chuồng/mông nái); không phun dung dịch nồng độ cao trực tiếp lên cơ thể lợn nái và lợn con nhằm tránh tổn thương da và niêm mạc hô hấp. Định kỳ ngâm khử trùng tấm đan bằng $NaOH$ 10% và cọ rửa khung chuồng bằng $NaOH$ 5% khi chuyển lứa.
  • Quy trình ngoại khoa: Thực hiện thiến lợn đực thương phẩm sớm vào ngày thứ 5 sau sinh kết hợp tiêm kháng sinh Pendistrep dự phòng; kết hợp tiêm sắt (Dextran-Fe hoặc NOVA-Fe + B12) liều 1–2 ml cùng thời điểm mài nanh, cắt đuôi để giảm thiểu stress cho đàn lợn con.

3. Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã kiểm chứng và hệ thống hóa việc áp dụng quy trình chăn nuôi gia công chuẩn công nghiệp của C.P. Việt Nam tại một cơ sở chăn nuôi thực tế ở huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Tác giả đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu đàn, khả năng tăng trưởng và dịch tễ học lâm sàng trên quy mô 3.757 lợn con theo mẹ và 336 lượt nái đẻ, chứng minh hiệu quả của việc kết hợp đồng bộ giữa an toàn sinh học, tập ăn sớm và phòng bệnh chủ động bằng vắc xin.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi một trang trại gia công đơn lẻ (Trại lợn Bình Minh) trong thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017), chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi điều kiện tiểu khí hậu mùa đông - xuân miền Bắc. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của trại qua nhiều năm hoạt động đã có phần xuống cấp, hệ thống xử lý chất thải lỏng gặp khó khăn do lượng nước thải phát sinh lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ mắc bệnh của lợn con qua các mùa khác trong năm (đặc biệt là mùa hè nắng nóng); nghiên cứu sâu hơn về hiệu giá kháng thể sau khi tiêm phòng các loại vắc xin (Dịch tả, PRRS, FMD) và đánh giá độ mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại trại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y và Bác sĩ thú y cơ sở: Cung cấp tài liệu thực tế về kỹ thuật đỡ đẻ, quy trình hộ lý lợn con sơ sinh, kỹ thuật mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai và thiến lợn đực 5 ngày tuổi.
  • Kỹ thuật viên và chủ trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp: Cung cấp thông tin chi tiết về lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn hậu bị, lợn nái mang thai và lợn con theo mẹ; định mức sử dụng thức ăn chuồng đẻ (cám 567SF) và cám tập ăn (550SF); phương pháp quản lý an toàn sinh học và quy trình sử dụng hóa chất sát trùng (Omnicide, $NaOH$, vôi bột).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng quy trình sử dụng vắc xin và chế phẩm thú y (Chương 3); các phác đồ điều trị bệnh phân trắng, suyễn lợn, viêm da tiết dịch và kỹ thuật xử lý lợn nái đẻ khó, viêm vú, mất sữa (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Trại lợn Bình Minh tổ chức chăn nuôi theo mô hình nào và quy mô chuồng trại ra sao?

Trại lợn Bình Minh (xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội) hoạt động theo hình thức nhận chăn nuôi gia công cho Công ty TNHH Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Chủ trại đầu tư cơ sở vật chất và thuê công nhân; Công ty C.P. cung cấp con giống, thức ăn, thuốc thú y và cử 03 cán bộ kỹ thuật giám sát. Khu chăn nuôi khép kín gồm hệ thống chuồng cho 5.400 lợn hậu bị (9 chuồng $\times$ 9 ô) và 1.200 lợn nái (6 chuồng đẻ 56 ô kích thước 2,4 m $\times$ 1,6 m; 2 chuồng bầu 560 ô kích thước 2,4 m $\times$ 0,65 m; 3 chuồng cách ly; 1 chuồng đực giống). Tính đến tháng 5/2017, quy mô đàn của trại đạt 36.365 con.

2. Vì sao lợn con dưới 1 tháng tuổi rất dễ bị rối loạn tiêu hóa và mắc bệnh phân trắng?

Theo cơ sở sinh lý được trình bày trong khóa luận, lợn con dưới 1 tháng tuổi có dịch vị tiết ra rất ít axit và nhanh chóng kết hợp với dịch nhầy, không có axit clohydric ($HCl$) tự do (hiện tượng hypohydric). Thiếu $HCl$ tự do khiến men pepsinogen không được hoạt hóa thành pepsin hoạt động để tiêu hóa protein. Đồng thời, hệ vi sinh vật đường ruột có lợi chưa hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn gây bệnh như Escherichia coli (với các chủng O55B5, O111B4, O86B5...) bám dính vào thượng bì ruột non, sản sinh độc tố gây tiêu chảy mất nước và rối loạn trao đổi chất.

3. Lịch dùng thuốc và vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn con từ 1 đến 21 ngày tuổi tại trại được quy định như thế nào?

Quy trình phòng bệnh cho lợn con tại trại được thực hiện nghiêm ngặt theo các mốc ngày tuổi:

  • 1 – 3 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml Dextran-Fe (hoặc 1 ml NOVA-Fe + B12 lúc 3 ngày tuổi) phòng thiếu sắt; cho uống 2 ml Amoxilcol phòng tiêu chảy.
  • 3 – 4 ngày tuổi: Cho uống 2 ml Diacoxin 5% phòng bệnh cầu trùng.
  • 16 – 18 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml vắc xin Cicro phòng hội chứng còi cọc.
  • 21 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml vắc xin SF phòng bệnh Dịch tả lợn.

4. Quy trình thiến lợn đực và tập ăn sớm cho lợn con được thực hiện như thế nào tại trại?

  • Tập ăn sớm: Bắt đầu cho lợn con tập ăn từ 4–6 ngày tuổi bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF. Thức ăn được chia làm nhiều lần trong ngày với lượng nhỏ để kích thích tính thèm ăn và tránh ôi thiu máng ăn; đặt máng ăn trong ô úm để tránh bị lợn mẹ tranh ăn.
  • Thiến lợn đực: Được thực hiện vào ngày thứ 5 sau khi sinh. Trước khi thao tác, tiêm bắp dự phòng 1 ml kháng sinh Pendistrep/con. Người thao tác cố định lợn con chúc đầu xuống giữa hai đùi, rạch hai vết chính giữa từng bên dịch hoàn, nặn và dùng panh kẹp giật đứt thừng dịch hoàn, sau đó sát trùng vết thương bằng cồn iod.

5. Tỷ lệ thực hiện công tác vệ sinh phòng dịch và kết quả điều trị bệnh tại trại đạt mức nào?

Trong 6 tháng thực tập, tác giả đã trực tiếp thực hiện 146/180 lần vệ sinh chuồng trại hàng ngày (đạt 81,11%), 275/360 lần phun sát trùng chuồng (đạt 76,39%), 150/180 lần quét và rắc vôi bột lối đi (đạt 83,33%). Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt mức an toàn 100%. Các bệnh xảy ra trên đàn lợn (phân trắng, suyễn, viêm khớp, viêm da tiết dịch ở lợn con; viêm vú, sát nhau ở lợn nái) được phát hiện sớm và điều trị đạt tỷ lệ khỏi bệnh từ 80% đến 90%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Trang là công trình thực hành thú y phản ánh trung thực quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học cho đàn lợn con giai đoạn 1–21 ngày tuổi tại Trại lợn Bình Minh (Mỹ Đức, Hà Nội). Bằng việc theo dõi trực tiếp 3.757 lợn con và 336 lượt nái đẻ, tác giả đã cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật về hộ lý sơ sinh, tập ăn sớm bằng cám 550SF, bổ sung sắt và áp dụng lịch vắc xin phòng bệnh nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của C.P. Việt Nam. Các số liệu thống kê và phác đồ điều trị trong văn bản có độ tin cậy thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đào tạo chuyên ngành Thú y và kỹ thuật vận hành trang trại lợn công nghiệp.