Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại công nghiệp và bán công nghiệp tại Việt Nam, đàn lợn ngoại và lợn lai cao sản đóng vai trò trung tâm trong việc nâng cao tầm vóc, tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ nạc. Tuy nhiên, các giống lợn ngoại khi nuôi dưỡng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa thường có khả năng thích nghi hạn chế hơn lợn bản địa, dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh sản khoa và bệnh truyền nhiễm tăng cao. Trong đó, các bệnh lý đường sinh dục như viêm tử cung, viêm vú, hội chứng viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (MMA) và các chứng đẻ khó gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản, làm tăng tỷ lệ tiêu thai, sảy thai, thai chết lưu, giảm tiết sữa và gây vô sinh thứ phát ở các lứa đẻ tiếp theo.

Nhằm đánh giá thực trạng chăn nuôi và hoàn thiện kỹ thuật chăm sóc, phòng trị bệnh trên đàn nái ngoại sinh sản quy mô tập trung, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại giống cao sản Hiệp Hòa - Bắc Giang" được thực hiện.

Mục tiêu của nghiên cứu:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa - Bắc Giang.
  2. Thực hiện thành thạo các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở.
  3. Đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh thực tế được áp dụng tại cơ sở.

Yêu cầu thực hiện:

  1. Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản.
  2. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu, quy định an toàn sinh học và kỹ thuật tại cơ sở.
  3. Nâng cao kỹ thuật, tay nghề thực hành lâm sàng và chăn nuôi thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản từ giai đoạn hậu bị đến lứa đẻ thứ 10, cùng đàn lợn con theo mẹ và lợn đực giống tại trang trại.
  • Phạm vi không gian: Trang trại lợn giống cao sản thuộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh, đặt tại thôn Đồng Tâm, xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/11/2019 đến ngày 18/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu dựa trên các kiến thức giải phẫu học, sinh lý học sinh sản gia súc cái và bệnh học thú y:

  • Giải phẫu cơ quan sinh dục gia súc cái: Cấu trúc bộ phận sinh dục ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) và bộ phận sinh dục trong (âm đạo dài 10 - 12 cm; tử cung sừng kép gồm sừng tử cung dài 50 - 100 cm hình ruột non, thân tử cung dài 3 - 5 cm, cổ tử cung dài 10 - 18 cm có các cột thịt xếp kiểu cài răng lược; buồng trứng thực hiện chức năng ngoại tiết bài noãn và nội tiết tiết hormone sinh dục; ống dẫn trứng với phần phễu, phần rộng và phần eo).
  • Đặc điểm sinh lý sinh sản: Chu kỳ tính dục ở lợn nái kéo dài 19 - 21 ngày; thời gian động dục kéo dài 3 - 4 ngày ở lợn nội và 4 - 5 ngày ở lợn ngoại; thời gian mang thai trung bình 114 ngày (dao động 113 - 115 ngày, chia làm chửa kỳ I trong 84 ngày đầu và chửa kỳ II từ ngày 85 đến khi đẻ).
  • Bệnh học sản khoa và bệnh nội/ngoại khoa thường gặp:
    • Bệnh viêm tử cung: Phân loại theo giải phẫu bệnh gồm viêm nội mạc tử cung (thể cata cấp có mủ và thể màng giả), viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung; do vi khuẩn cơ hội xâm nhập (Streptococcus, E. coli, Staphylococcus aureus, Proteus vulgaris, Klebsiella...).
    • Bệnh viêm vú và hội chứng MMA: Do vi khuẩn xâm nhập từ chuồng trại, tổn thương bầu vú hoặc rối loạn dinh dưỡng gây tắc tia sữa, ức chế tiết hormone prolactin dẫn tới mất sữa.
    • Hiện tượng đẻ khó: Do nguyên nhân cơ thể mẹ (suy nhược, béo phì, hẹp xương chậu, rối loạn hormone relaxin và prostaglandin) hoặc do bào thai (thai quá to, quái thai, tư thế ngôi thai không thuận chiếm 3/4 nguyên nhân đẻ khó).
    • Bệnh viêm khớp và viêm phổi trên đàn nái.
  • Dược lý thú y ứng dụng trong điều trị: Kháng sinh tác dụng kéo dài Amoxisol L.A (thành phần Amoxicillin trihydrate 15 g/100 ml), Fortius L.A (thành phần Enrofloxacin) và thuốc hỗ trợ trao đổi chất, tăng cường lực Catosal (thành phần Butaphosphan 10 g và Vitamin B12 5 mg trong 100 ml).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp: Hồi cứu và tổng hợp số liệu sổ sách ghi chép của trang trại trong 3 năm liên tục (2018, 2019 và 5 tháng đầu năm 2020) về cơ cấu tổng đàn, số lượng lợn đực giống, lợn nái sinh sản, lợn hậu bị và lợn con.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp và lâm sàng: Theo dõi hàng ngày tình trạng đàn lợn tại chuồng bầu, chuồng đẻ; kiểm tra lâm sàng thân nhiệt, trạng thái ăn uống, niêm dịch âm đạo, tính chất sản dịch, phản ứng đau, mức độ tổn thương khớp và triệu chứng hô hấp. Ghi chép nhật ký lâm sàng và phối hợp với kỹ thuật viên trang trại thực hiện các thủ thuật thú y.
  • Phương pháp theo dõi và đánh giá sinh sản: Theo dõi tỷ lệ phối giống đậu thai, tỷ lệ đẻ bình thường so với đẻ khó phải can thiệp cơ học hoặc can thiệp dược lý.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được quản lý và xử lý theo các công thức thống kê sinh vật học cơ bản (tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi, tỷ lệ tiêm phòng an toàn) bằng phần mềm Microsoft Excel dựa theo tài liệu hướng dẫn của Chu Văn Mẫn (2002).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn trang trại công nghiệp tại Việt Nam. Khái quát vai trò của công tác thú y và phòng trị bệnh sản khoa đối với năng suất sinh sản của lợn nái ngoại. Xác định 3 mục tiêu trọng tâm và 3 yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong thời gian thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất: Trang trại thuộc thôn Đồng Tâm, xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (diện tích xã 7,75 km², khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21°C, độ ẩm trung bình 82%). Cơ cấu nhân sự gồm 07 người (01 quản lý, 01 kỹ thuật, 03 công nhân, 01 kế toán, 01 sinh viên thực tập). Cơ sở hạ tầng nuôi dưỡng quy mô trên 300 nái sinh sản, bao gồm 2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng cai sữa, 5 ô chuồng hở, khu nhà điều hành, hệ thống làm mát giàn lạnh - quạt hút, kho cám, kho thuốc, phòng pha chế và bảo quản tinh dịch lợn.
  • Tổng quan lý thuyết chuyên ngành: Trình bày giải phẫu cơ quan sinh dục gia súc cái, các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái, cơ chế bệnh sinh của viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó và viêm âm môn - âm đạo. Tổng hợp tiêu chí chẩn đoán phân biệt 3 thể viêm tử cung lâm sàng:
Tiêu chí phân biệt Viêm nội mạc tử cung Viêm cơ tử cung Viêm tương mạc tử cung
Thân nhiệt Sốt nhẹ Sốt nhẹ Sốt cao
Màu sắc dịch viêm Trắng, trắng xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Mùi dịch viêm Tanh Tanh thối Thối khắm
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ hơn Đau dữ dội, phản ứng mạnh
Trạng thái ăn uống Bỏ ăn một phần Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn
  • Lịch tiêm phòng bằng vaccine định kỳ tại trang trại:
    • Lợn nái mang thai tuần thứ 10: Vaccine Dịch tả lợn nhược độc đông khô (1 ml/con, tiêm bắp).
    • Lợn nái mang thai tuần thứ 11: Vaccine LMLM Aftopor (2 ml/con, tiêm bắp).
    • Lợn nái mang thai tuần thứ 12: Vaccine Khô thai Suvaxyn Parvo (2 ml/con, tiêm bắp).
    • Lợn nái trước đẻ 1 tuần: Thuốc trị ký sinh trùng Ivermectin (1 ml/30 kg thể trọng, tiêm dưới da).
    • Lợn con 3 ngày tuổi: Thuốc phòng cầu trùng Baycox 5% (1 ml/con, cho uống).
    • Lợn con 7 ngày tuổi: Vaccine Suyễn lợn Respisure 1 one (2 ml/con, tiêm bắp).
    • Lợn con 14 - 21 ngày tuổi: Vaccine Hội chứng còi cọc Circo Pigvac (1 ml/con, tiêm bắp).
    • Lợn con 28 - 30 ngày tuổi: Vaccine Dịch tả lợn lần 1 (1 ml/con, tiêm bắp).
    • Lợn con 35 ngày tuổi: Vaccine LMLM Aftopor (2 ml/con, tiêm bắp).
    • Lợn con 40 - 45 ngày tuổi: Vaccine Dịch tả lợn lần 2 (1 ml/con, tiêm bắp).
  • Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế: Trích dẫn các công trình nghiên cứu về nguyên nhân vi khuẩn, biến đổi bệnh lý đường sinh dục và các phác đồ điều trị sản khoa lợn của các tác giả trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Văn Thanh, Đặng Thanh Tùng...) và thế giới (Bilkei, Urban, Gardner, Smith, Taylor, Winson...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng theo dõi là đàn nái sinh sản từ hậu bị đến lứa thứ 10 tại trại Hiệp Hòa trong thời gian 6 tháng (18/11/2019 - 18/05/2020). Thiết lập 5 nội dung công tác, hệ thống các chỉ tiêu theo dõi về cơ cấu đàn, khả năng sinh sản, vệ sinh thú y, tiêm phòng vaccine, chẩn đoán và điều trị bệnh, cùng phương pháp tính toán tỷ lệ phần trăm và xử lý số liệu bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Cơ cấu đàn lợn của trại qua 3 năm (2018 - 05/2020): Quy mô tổng đàn tăng trưởng đều từ 6.267 con (năm 2018) lên 6.743 con (năm 2019) và đạt 7.054 con (tháng 5/2020). Trong đó, đàn nái sinh sản tăng từ 243 con lên 266 con; đàn lợn đực giống duy trì từ 16 - 20 con; đàn lợn con tăng từ 5.980 con lên 6.729 con.
  • Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và phối giống trực tiếp tại chuồng bầu: Trong 6 tháng thực tập, tác giả trực tiếp chăm sóc và phối giống cho 251 lượt lợn nái, kết quả có 222 nái đậu thai, đạt tỷ lệ đậu thai trung bình 87,14% (thấp nhất là tháng 2 đạt 78,94%, cao nhất là tháng 1 đạt 94,23%).
  • Tình hình sinh sản của đàn lợn nái: Theo dõi 120 nái đẻ, ghi nhận 116 ca đẻ bình thường (96,66%) và 4 ca đẻ khó cần can thiệp kỹ thuật (3,33%). Nguyên nhân đẻ khó được xác định chủ yếu do nái đẻ lứa đầu, thai quá to do chế độ ăn cuối kỳ chửa, ngôi thai nghịch và nái thiếu vận động.
  • Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện vệ sinh chuồng trại hàng ngày đạt 50/60 lần định mức (83,33%); quét và rắc vôi bột lối đi đạt 45/60 lần định mức (75,00%); phun thuốc sát trùng tiêu độc định kỳ xung quanh chuồng nuôi đạt 10/24 lần định mức (41,67%).
  • Kết quả tiêm phòng vaccine: Tiêm 5 loại vaccine trên 120 nái sinh sản đạt tỷ lệ an toàn 100% đối với PRRS (Tai xanh), Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng (LMLM) và Giả dại; vaccine Khô thai (Parvovirus) đạt 99,16% (119/120 con an toàn). Trên đàn lợn con theo mẹ (1.341 con), tiêm vaccine Mycoplasma đạt tỷ lệ an toàn 99,50% (1.335 con) và vaccine Circo đạt 99,60% (1.336 con).
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn nái: Theo dõi lâm sàng 120 lợn nái, phát hiện 6 con mắc viêm tử cung (5,00%), 3 con mắc viêm khớp (2,50%) và 5 con mắc viêm phổi (4,16%). Triệu chứng lâm sàng và hiệu quả điều trị bằng các phác đồ cụ thể như sau:
    • Viêm tử cung (6 con): Điều trị bằng Amoxisol L.A (1 ml/10 kg TT, tiêm bắp) kết hợp Catosal (1 ml/10 kg TT, tiêm bắp) liên tục trong 3 ngày, khỏi 5 con (tỷ lệ 83,33%).
    • Viêm khớp (3 con): Điều trị bằng Fortius L.A (1 ml/10 kg TT, tiêm bắp) kết hợp Catosal (1 ml/10 kg TT, tiêm bắp) liên tục trong 3 ngày, khỏi 3 con (tỷ lệ 100%).
    • Viêm phổi (5 con): Điều trị bằng Fortius L.A (1 ml/10 kg TT, tiêm bắp) kết hợp Catosal (1 ml/10 kg TT, tiêm bắp) liên tục trong 3 ngày, khỏi 4 con (tỷ lệ 80,00%).
  • Kết quả thực hiện các công tác khác: Hoàn thành 100% định mức các công việc kiêm nhiệm tại trại gồm: xuất lợn (23/23 lần), trồng rau (9/9 lần), xuất bán phân (6/6 lần), vệ sinh ngoại cảnh (6/6 lần) và úm gà (3/3 lần).
  • Đúc kết quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo: Mô tả chi tiết quy trình 3 bước gồm: (1) Chuẩn bị và kiểm tra tinh dịch (bảo quản ở 20°C trong tủ chuyên dụng), khử trùng dụng cụ; (2) Vệ sinh âm hộ nái và làm ấm túi tinh lên 35 - 37°C; (3) Kỹ thuật dẫn tinh quản vào cổ tử cung (sâu 25 - 30 cm), massage kích thích nái hút tinh trong 5 - 10 phút và lưu dẫn tinh quản 3 - 5 phút sau phối.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn diện kết quả thực tập tốt nghiệp: đánh giá hiệu quả chăn nuôi của trang trại ở mức tốt, công tác quản lý dịch bệnh nghiêm ngặt giúp tỷ lệ mắc bệnh thấp (viêm tử cung 5,00%, viêm phổi 4,16%, viêm khớp 2,50%), công tác an toàn tiêm phòng vaccine đạt từ 99,16% đến 100%. Đúc kết các kinh nghiệm thực tế về thao tác phối giống, đỡ đẻ, chẩn đoán sớm và sử dụng thuốc thú y.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực nghiệm và theo dõi lâm sàng

Các kết quả chính được tổng hợp chi tiết qua hệ thống bảng số liệu sau:

Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2018 đến tháng 05/2020

Loại lợn Năm 2018 (con) Năm 2019 (con) Tháng 05/2020 (con)
Lợn đực giống 16 20 18
Lợn nái sinh sản 243 254 266
Lợn nái hậu bị 38 43 40
Lợn con 5.980 6.426 6.729
Tổng số 6.267 6.743 7.054

Bảng 2: Kết quả chăm sóc, phối giống và theo dõi sinh sản trên đàn nái

Chỉ tiêu theo dõi Số lượng thực hiện Kết quả đạt được Tỷ lệ (%)
Lợn nái phối giống (tháng 12/2019 - 05/2020) 251 con 222 con đậu thai 87,14%
Đánh giá ca đẻ ở lợn nái (120 con theo dõi) 120 con 116 ca đẻ bình thường 96,66%
Ca đẻ khó cần can thiệp kỹ thuật 120 con 4 ca can thiệp 3,33%

Bảng 3: Tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả điều trị trên đàn nái sinh sản (quy mô 120 con)

Tên bệnh Số con mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Phác đồ thuốc áp dụng (liều lượng, đường dùng) Thời gian (ngày) Số con khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Viêm tử cung 6 5,00% Amoxisol L.A (1ml/10kg TT, tiêm bắp) + Catosal (1ml/10kg TT, tiêm bắp) 3 5 83,33%
Viêm khớp 3 2,50% Fortius L.A (1ml/10kg TT, tiêm bắp) + Catosal (1ml/10kg TT, tiêm bắp) 3 3 100,00%
Viêm phổi 5 4,16% Fortius L.A (1ml/10kg TT, tiêm bắp) + Catosal (1ml/10kg TT, tiêm bắp) 3 4 80,00%

Giải pháp và kinh nghiệm tác giả đúc kết

  • Trong thụ tinh nhân tạo và chăm sóc nái: Cần vệ sinh sạch sẽ vùng âm hộ trước khi phối, kiểm tra hoạt lực tinh dịch trước khi dẫn tinh, làm ấm tinh dịch đạt 35 - 37°C. Thao tác đưa dẫn tinh quản vào cổ tử cung cần nhẹ nhàng, đúng góc độ (chếch lên trên), không rút que phối đột ngột và ngồi thêm trên lưng nái 3 - 5 phút để tránh trào ngược tinh dịch.
  • Trong quản lý đỡ đẻ: Tuyệt đối không can thiệp cơ học (moi, móc) khi nái đẻ bình thường. Khi nái có triệu chứng đẻ khó kéo dài, phải sát trùng tay và dụng cụ đỡ đẻ trước khi can thiệp, điều chỉnh tư thế thai nhẹ nhàng theo nhịp rặn của con mẹ.
  • Trong vệ sinh thú y và trị bệnh: Giữ nền chuồng khô ráo, sạch sẽ, định kỳ sát trùng để triệt tiêu nguồn vi khuẩn cơ hội. Cần phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu dựa trên các biến đổi dịch tiết âm đạo hoặc cử động của nái để điều trị kịp thời bằng phác đồ kết hợp kháng sinh diệt khuẩn và thuốc trợ lực.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về tình hình dịch tễ, năng suất sinh sản và hiệu lực thực tế của phác đồ điều trị kháng sinh L.A kết hợp Catosal trên đàn nái nuôi tại trang trại quy mô trên 7.000 con ở Bắc Giang, minh chứng hiệu quả của việc tuân thủ quy trình an toàn sinh học đối với chăn nuôi lợn công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học với thời gian theo dõi thực địa 6 tháng (18/11/2019 - 18/05/2020), quy mô mẫu theo dõi bệnh và sinh sản tập trung trên 120 nái.
    • Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào phương pháp quan sát triệu chứng lâm sàng và biến đổi dịch tiết, chưa thực hiện các xét nghiệm vi sinh vật học (phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ) hoặc xét nghiệm sinh hóa máu chuyên sâu do điều kiện trang trại thực tế.
    • Tỷ lệ thực hiện công tác phun sát trùng định kỳ ngoại cảnh trong thời gian thực tập mới đạt 41,67% so với định mức kế hoạch đề ra.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Cần kéo dài thời gian theo dõi qua nhiều chu kỳ sinh sản liên tiếp để đánh giá ảnh hưởng lâu dài của các ca viêm tử cung sau điều trị đến tỷ lệ loại thải nái.
    • Kết hợp lấy mẫu dịch viêm tử cung để phân lập định danh vi khuẩn và thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y tham khảo phương pháp theo dõi lâm sàng, biểu mẫu ghi chép nhật ký thực tập và phương pháp xử lý số liệu sinh sản.
    • Kỹ thuật viên trại lợn, dẫn tinh viên và người chăn nuôi gia súc sinh sản quy mô trang trại.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Bảng lịch tiêm phòng vaccine theo từng tuần tuổi và giai đoạn mang thai (Bảng 2.1).
    • Bảng tiêu chí lâm sàng phân biệt 3 thể viêm tử cung (Bảng 2.2).
    • Quy trình kỹ thuật 3 bước trong thụ tinh nhân tạo cho lợn nái kèm các lưu ý nhiệt độ bảo quản tinh dịch và thao tác dẫn tinh.
    • Phác đồ điều trị viêm tử cung, viêm khớp, viêm phổi bằng kháng sinh tác dụng kéo dài kết hợp Butaphosphan và Vitamin B12.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn tại trang trại Hiệp Hòa biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 đến tháng 5/2020?

Theo số liệu sổ sách trang trại, tổng đàn lợn tăng đều qua các năm: năm 2018 đạt 6.267 con, năm 2019 đạt 6.743 con và đến tháng 5/2020 đạt 7.054 con. Trong đó, đàn nái sinh sản tăng từ 243 con (2018) lên 254 con (2019) và 266 con (5/2020); đàn lợn con tăng tương ứng từ 5.980 con lên 6.426 con và 6.729 con; đàn nái hậu bị duy trì từ 38 đến 43 con nhằm thay thế nái loại thải; đàn đực giống dao động từ 16 đến 20 con.

2. Tỷ lệ phối giống đậu thai và tỷ lệ nái đẻ bình thường trong thời gian nghiên cứu đạt bao nhiêu?

Trong 6 tháng thực tập, số lợn nái phối giống được chăm sóc là 251 con, số lợn đậu thai đạt 222 con, tương ứng tỷ lệ đậu thai trung bình 87,14% (thấp nhất là tháng 2/2020 đạt 78,94% và cao nhất là tháng 1/2020 đạt 94,23%). Trong 120 nái đẻ được theo dõi, có 116 con đẻ bình thường (96,66%) và 4 con đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật (3,33%).

3. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn nái tại cơ sở được thực hiện ra sao và đạt tỷ lệ khỏi bao nhiêu?

Phác đồ điều trị viêm tử cung tại trại sử dụng kháng sinh Amoxisol L.A (liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp) kết hợp thuốc trợ sức Catosal (liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp), liệu trình điều trị trong 3 ngày liên tục. Kết quả điều trị trên 6 nái mắc bệnh đã chữa khỏi 5 con, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 83,33%.

4. Kết quả tiêm phòng vaccine cho đàn nái và đàn lợn con tại trang trại đạt tỷ lệ an toàn như thế nào?

Trên đàn nái sinh sản (120 con theo dõi), tiêm phòng 5 loại vaccine gồm Tai xanh (PRRS), Tụ huyết trùng, LMLM và Giả dại đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%; riêng vaccine Khô thai (Parvovirus) đạt tỷ lệ an toàn 99,16% (119/120 con). Trên đàn lợn con theo mẹ (1.341 con theo dõi), tiêm vaccine phòng Mycoplasma đạt tỷ lệ an toàn 99,50% (1.335 con) và vaccine Circo đạt tỷ lệ an toàn 99,60% (1.336 con).

5. Dấu hiệu lâm sàng chính để phân biệt bệnh viêm tử cung, viêm khớp và viêm phổi trên đàn nái nuôi tại trại là gì?

  • Viêm tử cung (tỷ lệ mắc 5,00%): Xuất hiện dịch mủ chảy ra bên ngoài âm đạo, lợn nái phối giống không đậu thai.
  • Viêm khớp (tỷ lệ mắc 2,50%): Khớp chân sưng to, lợn đi lại khó khăn, chủ yếu nằm một chỗ và có biểu hiện bỏ ăn.
  • Viêm phổi (tỷ lệ mắc 4,16%): Lợn thể hiện trạng thái mệt mỏi, khó thở và cơ thể gầy gò.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Bình đã phản ánh toàn diện thực trạng chăn nuôi, công tác an toàn sinh học và phòng trị bệnh sản khoa trên quy mô tổng đàn hơn 7.000 con tại trang trại giống cao sản Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Đề tài cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm có giá trị về tỷ lệ phối giống đậu thai (87,14%), tỷ lệ nái đẻ bình thường (96,66%) cùng hiệu lực điều trị đạt trên 80% đối với các bệnh viêm tử cung, viêm khớp và viêm phổi bằng phác đồ kết hợp kháng sinh tác dụng kéo dài với thuốc trợ sức Catosal. Các kinh nghiệm kỹ thuật về thụ tinh nhân tạo và quy trình tiêm phòng vaccine trong công trình có tính ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ thuật viên chuyên ngành chăn nuôi thú y.