Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn bùi mạnh cường xã nghĩa đạo huyện thuận thành

Luận văn hướng dẫn quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Bùi Mạnh Cường.

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.2. Cơ cấu tổ chức của trại

2.3. Cơ sở vật chất của trại

2.4. Thuận lợi và khó khăn của trại

2.4.1. Thuận lợi

2.4.2. Khó khăn

2.5. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.5.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

2.5.1.1. Sự thành thục về tính
2.5.1.2. Sự thành thục về thể vóc
2.5.1.3. Chu kỳ động dục

2.6. Quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản giai đoạn chửa, đẻ và nuôi con

2.6.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái chửa

2.6.2. Chăm sóc lợn nái đẻ và nuôi con

3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình chăm sóc lợn nái

Quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và năng suất của đàn lợn. Chăm sóc lợn nái bao gồm việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý trong từng giai đoạn mang thai. Theo nghiên cứu, lượng thức ăn cho lợn nái cần được điều chỉnh theo thể trạng và giai đoạn mang thai. Cụ thể, trong giai đoạn từ phối giống đến 34 ngày, lợn nái bình thường cần khoảng 3,5 kg thức ăn mỗi ngày. Việc cung cấp nước uống tự do cũng rất quan trọng để duy trì sức khỏe cho lợn. Ngoài ra, việc theo dõi tình trạng sức khỏe của lợn nái và thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh tật là cần thiết để giảm thiểu rủi ro trong quá trình sinh sản.

1.1. Dinh dưỡng cho lợn nái

Dinh dưỡng cho lợn nái trong giai đoạn chửa cần được chú trọng. Lượng thức ăn cần được điều chỉnh theo từng giai đoạn mang thai. Đặc biệt, trong giai đoạn cuối của thai kỳ, cần giảm lượng thức ăn để tránh tình trạng chèn ép thai. Việc cung cấp thức ăn chất lượng cao, dễ tiêu hóa sẽ giúp lợn mẹ có sức khỏe tốt và đảm bảo lượng sữa cho lợn con. Theo Trần Thanh Vân và cộng sự (2017), việc chăm sóc lợn nái chửa không chỉ giúp bảo vệ thai mà còn giúp thai sinh trưởng phát triển bình thường.

II. Phòng trị bệnh cho lợn nái

Phòng trị bệnh cho lợn nái là một phần không thể thiếu trong quy trình chăm sóc. Phòng trị bệnh lợn cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo sức khỏe cho lợn mẹ và lợn con. Các bệnh thường gặp ở lợn nái bao gồm viêm vú, viêm tử cung và các bệnh truyền nhiễm khác. Việc tiêm phòng vắc xin định kỳ là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh tật. Theo nghiên cứu, việc thực hiện quy trình vệ sinh chuồng trại và khử trùng định kỳ cũng góp phần quan trọng trong việc phòng ngừa dịch bệnh.

2.1. Các bệnh thường gặp

Một số bệnh thường gặp trên lợn nái sinh sản bao gồm bệnh viêm vú, bệnh viêm tử cung và bệnh tả lợn. Những bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn mẹ mà còn tác động đến sự phát triển của lợn con. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Theo các chuyên gia, việc theo dõi tình trạng sức khỏe của lợn nái và thực hiện các biện pháp phòng ngừa là cần thiết để giảm thiểu rủi ro mắc bệnh.

III. Chăm sóc lợn con

Chăm sóc lợn con là một phần quan trọng trong quy trình nuôi lợn. Chăm sóc lợn con bao gồm việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và môi trường sống an toàn. Lợn con cần được cho bú sữa mẹ trong những ngày đầu sau khi sinh để đảm bảo sức khỏe và phát triển tốt. Việc theo dõi sự phát triển của lợn con và thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh tật là rất cần thiết. Theo nghiên cứu, lợn con cần được tiêm phòng vắc xin để ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm.

3.1. Dinh dưỡng cho lợn con

Dinh dưỡng cho lợn con rất quan trọng trong giai đoạn đầu đời. Lợn con cần được bú sữa mẹ để nhận được các kháng thể cần thiết cho sự phát triển. Sau khoảng 2-3 tuần, lợn con có thể bắt đầu ăn dặm với thức ăn mềm và dễ tiêu hóa. Việc cung cấp thức ăn chất lượng cao sẽ giúp lợn con phát triển khỏe mạnh và đạt được trọng lượng tối ưu. Theo Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), thức ăn cho lợn con cần có giá trị dinh dưỡng cao và dễ tiêu hóa để đảm bảo sức khỏe cho lợn.

01/03/2025
Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn bùi mạnh cường xã nghĩa đạo huyện thuận thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một nước nông nghiệp. Nông nghiệp giữ một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với trồng trọt, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng đang trên đà phát triển và dần trở thành ngành chính trong nền kinh tế nông nghiệp. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của đất nước, ngành chăn nuôi lợn đã cung cấp một lượng thịt lớn cho tiêu dùng trong nước và đóng góp một phần đáng kể cho xuất khẩu.

Điều đó được thể hiện qua sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng vật nuôi và quy mô trang trại, bao gồm cả trang trại trong nhà nước và tư nhân. Đồng thời cũng thúc đẩy các ngành khác phát triển như: Công nghiệp chế biến thực phẩm, trồng trọt, thủy sản. Trong xu thế đó, Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho nhập các giống lợn có năng suất có chất lượng cao nhằm mục đích nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm. Trong các vật nuôi thì lợn mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, chính vì vậy trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hóa sản xuất, chăn nuôi trong trang trại tập trung ngày càng phổ biến.

Chăn nuôi lợn là ngành cung cấp thịt chủ yếu và đóng vai trò quan trọng ở Việt Nam, phù hợp với nhu cầu của nhân dân. Thịt lợn là loài thịt được tiêu dùng phổ biến nhất trong thực đơn của người Việt Nam, chiếm tới 68% tổng tiêu dùng thịt năm 2016. Theo Cục Chăn nuôi, hiện nước ta có đàn lợn khoảng 29 triệu con, đứng đầu ASEAN, đứng thứ 2 ở Châu Á, nằm trong top 15 nước có đàn lợn lớn nhất thế giới. Năm 2015 cả nước có hơn 27,7 triệu con lợn (Thống kê chăn nuôi 10/2015).

Năm 2016 cả nước có 29,1 triệu con lợn, tăng gần 1,4 triệu con lợn so với cùng kỳ năm 2015 (Tổng cục thống kê 10/2016). Năm 2017 cả nước có 27,4 triệu con (Tổng cục thống kê 01/10/2017). Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có con giống tốt, muốn có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn nái sinh sản có một vai trò đặc biệt quan m 2 trọng bởi vì ngoài việc chọn được giống lợn có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp thì việc nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý dịch bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ là rất quan trọng. Nếu nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý lợn nái và lợn con không đúng kỹ thuật thì chất lượng đàn con sẽ kém, do đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn con ở giai đoạn sau và hiệu quả chăn nuôi sẽ thấp.

Trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ sau khi đẻ còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại, đặc biệt là những bệnh dịch thường xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con sau khi đẻ và lợn con theo mẹ. Khi bệnh dịch xảy ra đối với lợn mẹ và lợn con trong giai đoạn này đã làm cho chất lượng lợn con cai sữa kém, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn sau này. Vì vậy, áp dụng quy trình phòng và trị bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ hiệu quả là cần thiết. Xuất phát từ tình hình đó, để góp phần nâng cao hiệu quả nuôi lợn trong điều kiện chăn nuôi hiện nay, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Bùi Mạnh Cường, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”.

Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục đích - Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại. - Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất. - Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và cách xử lý với các trường hợp xảy ra trong thực tiễn sản xuất.

- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng trong chăn nuôi. Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bùi Mạnh Cường, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh m 3 - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn của cơ sở. - Thực hiện tốt yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề cá nhân.

m 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2. Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý Trại lợn Bùi Mạnh Cường thuộc xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, trại được nằm trên một cánh đồng cách ly với khu dân cư, tổng diện tích trại khoảng 2 ha. Nghĩa Đạo là một vùng đất cổ trong vùng văn hóa “Luy Lâu Siêu Loại”, là xã nông nghiệp nằm ở phía Nam huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, xã có đường quốc lộ 38 chạy qua.

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 725 ha. Năm 2011 dân số toàn xã là 8000 người. - Phía đông giáp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. - Phía tây giáp xã Ninh Xá, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

- Phía nam giáp huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. - Phía bắc giáp huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Xã Nghĩa Đạo cách thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành 7 km, vị trí của xã rất thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn hóa với bên ngoài. Vị trí của xã rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, xã cách thành phố Bắc Ninh 25 km về phía Bắc, cách thành phố Hải Dương 30 km về phía Nam, đặc biệt chỉ cách thủ đô Hà Nội 30 km theo quốc lộ 282.

Nghĩa Đạo là xã nằm giáp danh ba tỉnh: Bắc Ninh, Hải Dương và Hưng Yên. Xã có điều kiện phát triển nông nghiệp toàn diện, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ. * Điều kiện khí hậu Thôn Nhiễm Dương, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông nhưng chủ yếu có hai mùa chính. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 70% lượng mưa cả năm và tập trung vào các tháng 07, 08 và 09, hướng gió mùa chủ đạo theo hướng Đông Nam.

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 03 m 5 năm sau, tháng 01 và 02 thường có mưa phùn và giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh, gió chủ đạo theo hướng Đông Bắc. Lượng mưa: Mùa mưa tập trung 85% lượng mưa cả năm và kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10, tổng lượng mưa trung bình là 1331 mm, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa đến giữa mùa và cực đại vào tháng 07. Mùa khô là 5 tháng còn lại, mưa ít, lượng mưa không đáng kể, chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm. Tháng 12 là tháng mưa cực tiểu với 12 - 18 mm, lượng mưa của tháng trung bình cao nhất là 254,6 mm.

Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu tổ chức trang trại được tổ chức như sau: - 01 chủ trại. - 02 kỹ thuật hỗ trợ của công ty TNHH De Heus. - 03 tổ trưởng (1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng thịt). - 06 sinh viên thực tập.

- 01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại. - 01 phụ trách ăn uống trong trại. Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên như trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau gồm: tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu, tổ chuồng thịt. Mỗi tổ thực hiện chuyên biệt công việc hàng ngày một cách nghiêm túc và đúng quy định của trại.

Cơ sở vật chất của trại - Trang trại có tổng diện tích 24.896 m2 gồm: khu chăn nuôi, khu nhà ở, ao cá, hầm biogas và các công trình phụ khác, đất trồng cây xanh, rau củ quả. - Trại lợn được chia ra làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu điều hành gồm nơi làm việc của quản lý trại, kế toán trại và nơi ăn, ở, vui chơi giải trí của công nhân, có nhà ăn, sân bóng là khu vui chơi sau mỗi ngày làm việc mệt nhọc của mọi người. Khu sản xuất gồm: 6 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 2 chuồng an thai (group), 1 chuồng hậu bị, 2 chuồng cách ly, 4 chuồng cai sữa, 5 chuồng thịt.

m 6 Một số công trình khác phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, phòng tinh, phòng sát trùng, kho chứa vật liệu, kho máy phát điện, kho vôi và một số công trình đang được xây dựng khác. - Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn, hiện đại, có hầm biogas tận dụng được hoàn toàn chất thải trong chăn nuôi. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối mỗi chuồng là hệ thống quạt thông gió, và hệ thống máng ăn với silo tự động rất hiện đại. Đặc biệt chuồng an thai quản lý lợn với hệ thống con chíp tự động.

Hai bên tường chuồng có hệ thống cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,3 m2, cách nền 1,2 m, mỗi cửa số cách nhau 40 cm. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh. - Hệ thống chăn nuôi có silo thức ăn tự động từ chuồng nái bầu, chuồng an thai (group), chuồng nái đẻ, nên tiết kiệm được nhân lực và mang lại hiệu quả sản xuất cao. - Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, hệ thống cảm biến nhiệt, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác.

- Trong khu chăn nuôi đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều được đổ bê tông và có hố khử trùng. - Nguồn nước sử dụng trong chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống lọc nước. - Xung quanh trại trồng nhiều cây xanh, tạo môi trường thông thoáng, khuôn viên trại đẹp. Ngoài trại còn trồng nhiều loại cây ăn quả, rau xanh.

cung cấp nguồn rau sạch cho trại sử dụng và tận dụng phân bón hữu cơ vào chăm bón. Thuận lợi và khó khăn của trại * Thuận lợi - Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư, thuận tiện giao thông. - Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại lợn Bùi Mạnh Cường là tài liệu chuyên sâu về các phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng ngừa bệnh tật cho lợn nái và lợn con. Tài liệu này cung cấp các bước chi tiết từ việc chuẩn bị chuồng trại, chế độ dinh dưỡng, đến các biện pháp phòng bệnh và điều trị hiệu quả. Điều này giúp người đọc nâng cao năng suất chăn nuôi, giảm thiểu rủi ro bệnh tật và tối ưu hóa lợi nhuận.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thực hiện quy trình nuôi dưỡng chăm sóc phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn công ty phát đạt thành phố phúc yên tỉnh vĩnh phúc, Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại công ty phát đạt thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc, và Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn chu văn sáu liên kết với công ty cổ phần thuốc thú y svt thái dương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các quy trình chăm sóc lợn nái và lợn con trong các mô hình chăn nuôi khác nhau.