Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình chăn nuôi trang trại tập trung công nghiệp. Sự chuyển dịch này đòi hỏi việc áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật từ cải tiến con giống, chế độ dinh dưỡng đến quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Trong chuỗi sản xuất chăn nuôi lợn, đàn lợn nái sinh sản giữ vai trò là mắt xích cốt lõi quyết định việc cung cấp nguồn con giống thương phẩm có khả năng sinh trưởng nhanh, tiêu tốn ít thức ăn và tỷ lệ nạc cao.

Tuy nhiên, việc đưa các giống lợn ngoại có năng suất sinh sản cao vào chăn nuôi tại các trang trại trong nước đang đối mặt với nhiều rào cản do khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của đàn nái còn hạn chế. Đàn nái sinh sản nuôi nhốt thường gặp các hội chứng bệnh lý sản khoa phức tạp như viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, sót nhau và bại liệt sau sinh. Những hội chứng này phát sinh từ nhiều yếu tố kết hợp, bao gồm điều kiện vệ sinh thú y chuồng trại chưa đạt chuẩn, kỹ thuật chăm sóc và khẩu phần dinh dưỡng chưa phù hợp qua từng giai đoạn mang thai - nuôi con, cùng sự xâm nhiễm của các vi sinh vật gây bệnh. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất đó, tác giả Nguyễn Minh Công đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp nhằm chuẩn hóa việc thực hiện quy trình kỹ thuật và giám sát dịch bệnh tại cơ sở chăn nuôi thực tế.

Mục tiêu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Thực hiện quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
  2. Biết cách phòng và trị một số bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi lợn tại trại Lê Duy Hiếu, xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Áp dụng được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại Lê Duy Hiếu, xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh.

Đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con giai đoạn theo mẹ.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn Lê Duy Hiếu, xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Trang trại được xây dựng từ năm 2015, có quy hoạch diện tích 3 ha trên địa hình đồi núi gần tuyến tỉnh lộ 261, liên kết kỹ thuật trực tiếp với Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 18/11/2018 đến ngày 18/05/2019 (thời gian trực tiếp theo dõi tại chuồng nái đẻ từ ngày 01/12/2018 đến 18/05/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở khoa học, khóa luận tổng hợp có hệ thống các đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái và sinh lý sinh trưởng của lợn con làm căn cứ kỹ thuật cho quá trình chăm sóc, can thiệp:

  • Đặc điểm sinh dục lợn nái: Tuổi thành thục về tính ở lợn nội là 4 - 5 tháng (120 - 150 ngày), lợn lai F1 là 6 tháng (50 - 55 kg) và lợn ngoại là 6 - 7 tháng (180 - 210 ngày, khối lượng 65 - 68 kg). Thành thục thể vóc xuất hiện muộn hơn thành thục tính; đối với lợn ngoại, thời điểm phối giống lần đầu thích hợp là ở chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3, đạt 8 - 9 tháng tuổi và thể trọng 110 - 120 kg (dẫn theo Lê Xuân Cương, 1986). Chu kỳ động dục dao động từ 19 - 21 ngày, thời gian kéo dài động dục từ 3 - 4 ngày (lợn nội) đến 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), chia thành 3 giai đoạn: trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực (dẫn theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh, 1993). Thời điểm phối giống tối ưu cho nái ngoại và nái lai là vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 tính từ khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng động dục.
  • Đặc điểm sinh lý lợn con theo mẹ: Tốc độ sinh trưởng nhanh nhưng không đồng đều (khối lượng lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, 30 ngày tăng gấp 5 - 6 lần, 40 ngày tăng gấp 7 - 8 lần, 50 ngày tăng gấp 10 lần, 60 ngày tăng gấp 12 - 14 lần so với sơ sinh theo Trần Văn Phùng và cộng sự, 2004). Cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện do vỏ đại não chưa phát triển đầy đủ, lớp mỡ dưới da mỏng dẫn đến khả năng chống rét kém và dễ mất nhiệt bức xạ trong thời tiết lạnh ẩm. Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng mạnh trong 60 ngày đầu (dạ dày tăng từ 0,03 lít lúc sơ sinh lên gấp 60 lần lúc 60 ngày; ruột non tăng từ 0,12 lít lên gấp 50 lần). Lợn con dưới 1 tháng tuổi thiếu axit HCl tự do trong dịch vị, dẫn đến enzym pepsinogen chưa thể chuyển hóa thành men pepsin hoạt động để tiêu hóa protein triệt để (theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006). Khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ động thông qua bú sữa đầu trong 24 giờ đầu để hấp thu nguyên vẹn kháng thể $\gamma$-globulin qua niêm mạc ruột non bằng cơ chế ẩm bào.
  • Cơ sở bệnh lý học thú y: Khóa luận hệ thống hóa cơ chế bệnh sinh, triệu chứng và nguyên tắc điều trị các bệnh thường gặp gồm bại liệt sau đẻ, đẻ khó, viêm tử cung (thể cấp tính với thân nhiệt sốt 41 - 42°C, thể mãn tính; vai trò phá hủy thể vàng của prostaglandin $F_{2\alpha}$ theo Trần Thị Dân, 2004), viêm vú (do Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae theo Ngô Nhật Thắng, 2006), sót nhau và viêm khớp ở lợn con do Streptococcus suis.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khai thác hệ thống sổ sách lưu trữ của cơ sở chăn nuôi kết hợp ghi chép nhật ký theo dõi đàn vật nuôi hàng ngày trong suốt 6 tháng thực tập.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát ngoại hình, trạng thái vận động, kiểm tra niêm mạc, kiểm tra cơ quan sinh dục ngoài, tính chất dịch rỉ viêm tử cung, trạng thái tuyến vú, tính chất phân và đo thân nhiệt trực tràng của lợn mẹ và lợn con.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật và thử nghiệm phác đồ điều trị: Trực tiếp tiến hành kỹ thuật đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, thiến hoạn, thụt rửa tử cung và sử dụng thuốc hạ sốt, kháng sinh, thuốc trợ sức theo các phác đồ điều trị lâm sàng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2010. Các chỉ tiêu tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi được tính toán theo công thức toán học thống kê:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi trang trại tập trung. Đàn lợn nái ngoại có năng suất cao nhưng mẫn cảm với môi trường, đòi hỏi kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm hạn chế các bệnh sinh sản. Tác giả nêu rõ mục đích chuyên đề là nắm vững quy trình nuôi dưỡng và thành thạo các biện pháp phòng, trị bệnh trên đàn nái, cùng 3 yêu cầu cụ thể cần hoàn thành trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tổng quan gồm ba hợp phần lớn:

  1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập: Phân tích vị trí địa lý của xã Cát Nê (nằm phía nam huyện Đại Từ, dựa lưng vào dãy Tam Đảo, gần hồ Núi Cốc). Phân tích đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa tại trại với nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C (cao nhất tháng 7 đạt 39°C, thấp nhất tháng 1 xuống 10°C), lượng mưa 1400 - 1700 mm phân bổ lệch (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 80 - 82% lượng mưa cả năm), độ ẩm trung bình 83 - 85%. Khảo sát cơ sở vật chất trang trại diện tích 3 ha, thiết kế chuồng kín công nghiệp cho quy mô 100 nái gồm 1 chuồng đẻ (26 ô), 1 chuồng bầu (85 ô), 3 ô đực giống và 2 chuồng lợn thương phẩm sức chứa 450 con.
  2. Cơ sở lý luận: Trình bày chi tiết các đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái, sinh lý lợn con theo mẹ, quy trình kỹ thuật cho ăn phân kỳ (giảm dần lượng thức ăn trước khi đẻ 1 tuần và tăng dần sau đẻ đến ngày thứ 4 - 5), cùng cơ chế bệnh lý của 6 hội chứng bệnh sản khoa và sơ sinh.
  3. Tổng quan nghiên cứu: Lược duyệt các nghiên cứu trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Đức Lưu, Trần Tiến Dũng, Trần Thị Dân...) ghi nhận tỷ lệ viêm tử cung ở nái dao động từ 15% đến 42,4%, và nghiên cứu ngoài nước của Jose Bento (2012) tại Thụy Điển về năng suất đàn Landrace cũng như Trekaxova (1983) về phương pháp phong bế novocain điều trị viêm vú.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác lập đối tượng nghiên cứu là đàn nái sinh sản và lợn con tại trại Lê Duy Hiếu trong khoảng thời gian từ 18/11/2018 đến 18/05/2019. Định hình 3 nội dung công việc thực tế, quy định các chỉ tiêu lâm sàng cần theo dõi (tình hình sinh sản, chỉ tiêu số lượng lợn con, tỷ lệ tiêm phòng vắc xin, tỷ lệ mắc bệnh, hiệu quả phác đồ điều trị) và chuẩn hóa phương pháp tính toán tỷ lệ trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập được tại trang trại:

  • Quy mô cơ cấu đàn lợn qua 2 năm: Năm 2018, trại nuôi 1 lợn đực giống, 54 lợn nái sinh sản, 7 nái hậu bị và sản xuất 1342 lợn con. Đến tháng 5/2019, quy mô ghi nhận 1 lợn đực giống, 60 nái sinh sản, 5 nái hậu bị và 544 lợn con.
  • Kết quả chăm sóc nái đẻ: Từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019, tác giả trực tiếp chăm sóc 55 lượt nái đẻ và 663 lợn con theo mẹ (bình quân 9,16 nái/tháng và 110,5 lợn con/tháng). Quá trình theo dõi ghi nhận 53/55 nái đẻ bình thường (96,36%) và 2/55 nái đẻ khó phải can thiệp thủ thuật kéo thai và tiêm oxytocin (3,64%, ghi nhận 1 ca vào tháng 12/2018 và 1 ca vào tháng 01/2019).
  • Kết quả thực hiện thao tác trên đàn lợn con: Hộ lý lợn sơ sinh đạt 663 con an toàn trên tổng số 673 con theo dõi (tỷ lệ 98,51%, có 10 con bị chết/ngạt); thực hiện bấm nanh và cắt đuôi an toàn 663/663 con (100%); thực hiện thiến lợn đực nuôi thịt ở 5 ngày tuổi an toàn 320/320 con (100%).
  • Công tác vệ sinh phòng bệnh và điều trị: Ghi nhận việc duy trì lịch sát trùng chuồng trại, kết quả tiêm phòng định kỳ các loại vắc xin cho nái và đàn con, cùng kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, bại liệt sau đẻ và tiêu chảy phân trắng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra: nắm vững kỹ thuật chăm sóc nái đẻ và nuôi con, khống chế tỷ lệ đẻ khó ở mức thấp, xử lý an toàn các tiểu phẫu sơ sinh. Kiến nghị trang trại tiếp tục duy trì nghiêm ngặt các biện pháp cách ly an toàn sinh học và hoàn thiện các hạng mục chuồng nuôi theo thiết kế công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm qua các bảng thống kê chi tiết:

Năm Lợn đực giống (con) Lợn nái sinh sản (con) Lợn nái hậu bị (con) Lợn con (con)
2018 1 54 7 1342
T5/2019 1 60 5 544

Bảng 1: Quy mô chăn nuôi của trại Lê Duy Hiếu trong giai đoạn 2018 – tháng 5/2019

Tháng/năm Số nái đẻ (con) Số con đẻ bình thường Tỷ lệ (%) Số con đẻ khó can thiệp Tỷ lệ (%) Số lợn con theo mẹ (con)
12/2018 10 9 90,00 1 10,00 119
01/2019 9 8 88,88 1 11,12 107
02/2019 11 11 100,00 0 0,00 136
03/2019 10 10 100,00 0 0,00 121
04/2019 9 9 100,00 0 0,00 110
05/2019 6 6 100,00 0 0,00 70
Tổng 55 53 96,36 2 3,64 663

Bảng 2: Kết quả theo dõi quá trình đỡ đẻ và số lượng lợn con trực tiếp chăm sóc

STT Nội dung công việc Số lượng theo dõi (con) Kết quả an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 Hộ lý lợn con mới sinh 673 663 98,51
2 Bấm nanh, cắt đuôi 663 663 100,00
3 Thiến lợn đực (lúc 5 ngày tuổi) 320 320 100,00

Bảng 3: Kết quả thực hiện các thao tác kỹ thuật xử lý trên đàn lợn con

Các giải pháp và kỹ thuật được tác giả đúc rút và triển khai hiệu quả:

  • Kỹ thuật điều tiết dinh dưỡng trước và sau đẻ: Thực hiện giảm 1/3 khẩu phần trước đẻ 1 tuần, giảm 1/2 trước đẻ 2 - 3 ngày; ngày đẻ cho nhịn ăn hoặc chỉ uống nước ấm pha muối loãng, sau đó tăng dần thức ăn đến ngày thứ 4 - 5 nhằm giảm áp lực xoang bụng, phòng ngừa đẻ khó và viêm vú, sốt sữa.
  • Quy trình đỡ đẻ và can thiệp sản khoa: Vệ sinh sát trùng vùng mông, âm hộ nái; chuẩn bị ô úm giữ nhiệt 33 - 35°C; phát hiện kịp thời các triệu chứng thai to hoặc thai ngược để can thiệp kéo thai đúng kỹ thuật, hạn chế tỷ lệ đẻ khó ở mức 3,64%.
  • Quy trình tiểu phẫu tích hợp trên lợn con: Thắt rốn cách gốc 2,5 cm, cắt cách nút thắt 1,5 cm và sát trùng cồn iod; tích hợp bấm nanh, cắt đuôi và tiêm chế phẩm sắt Fe-B12 (liều 2 ml/con) ở 1 - 3 ngày tuổi nhằm hạn chế số lần gây stress; thiến lợn đực nuôi thịt ở 5 ngày tuổi kết hợp tiêm phòng amoxicillin (1 ml/con), bảo đảm an toàn sinh học tuyệt đối (100%).

Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận mang tính chất một báo cáo lâm sinh và thực nghiệm kỹ thuật, cung cấp các dẫn liệu thực tế chính xác về việc vận hành một trang trại nái ngoại liên kết doanh nghiệp quy mô vừa ở vùng trung du miền núi phía Bắc. Đề tài chứng minh việc tuân thủ quy trình thú y và can thiệp kỹ thuật đúng lúc giúp giảm thiểu rủi ro sản khoa và duy trì tỷ lệ sống cao ở đàn con sơ sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Địa bàn khảo sát giới hạn tại một trang trại tư nhân đơn lẻ (Trại Lê Duy Hiếu) với quy mô khai thác thực tế 54 - 60 nái sinh sản (sức chứa thiết kế 100 nái còn đang hoàn thiện hạ tầng), chưa có số liệu đối chứng với các trang trại có phương thức chuồng hở hoặc các mô hình liên kết khác.
  • Thời gian theo dõi trực tiếp tại chuồng đẻ chỉ kéo dài 6 tháng (từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019), cỡ mẫu trực tiếp gồm 55 lứa đẻ nái và 663 lợn con theo mẹ, chưa theo dõi lặp lại qua nhiều chu kỳ sinh sản liên tiếp của cùng một cá thể nái để đánh giá độ bền sản xuất và tuổi thọ đàn giống.
  • Công tác chẩn đoán bệnh tật tại trang trại hoàn toàn dựa trên phương pháp quan sát triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể; chưa có điều kiện kết hợp xét nghiệm phân lập vi sinh vật, nuôi cấy hoặc làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh sản của đàn nái qua trọn vẹn các mùa vụ trong năm để đánh giá chính xác tác động của biến thiên nhiệt ẩm (nhiệt độ mùa hè lên đến 39°C và mùa đông xuống 10°C) tới tỷ lệ phối giống và tỷ lệ đẻ khó.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo dõi đàn lợn con từ giai đoạn cai sữa đến giai đoạn nuôi thịt thương phẩm nhằm đánh giá toàn diện tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ nạc của con giống xuất chuồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y: Tham khảo cách thức xây dựng đề cương, bố cục một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm sản xuất; học hỏi phương pháp ghi chép số liệu chuồng trại và cách xây dựng bảng biểu thống kê theo dõi dịch tễ lâm sàng.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi lợn nái: Tra cứu trực tiếp các quy trình kỹ thuật cụ thể gồm kỹ thuật chuẩn bị nái trước khi đẻ, các mốc thời gian nhận diện dấu hiệu nái sắp đẻ, kỹ thuật đỡ đẻ và hồi sức lợn con ngạt thở, quy trình thiến hoạn và phòng ngừa nhiễm trùng bằng amoxicillin, cùng các phác đồ điều trị bại liệt và viêm tử cung.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:

  • Bảng phân tích các mốc thời gian và biểu hiện lâm sinh của lợn nái trước khi đẻ (từ 10 ngày trước đẻ cho đến 15 giây - 5 phút trước khi sổ thai).
  • Quy trình tiểu phẫu tích hợp (bấm nanh, cắt đuôi, tiêm Fe-B12) và quy trình thiến lợn đực sơ sinh an toàn ở 5 ngày tuổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở vật chất và quy mô đàn nái của trang trại Lê Duy Hiếu được bố trí như thế nào?
Trang trại có diện tích 3 ha tại xã Cát Nê, Đại Từ, Thái Nguyên, được thiết kế theo hướng công nghiệp khép kín cho quy mô 100 nái. Hệ thống chuồng gồm 1 chuồng đẻ (26 ô lồng đẻ), 1 chuồng bầu (85 ô), 3 ô lợn đực giống và 2 chuồng lợn thương phẩm sức chứa 450 con; nền sàn bê tông cho nái và sàn nhựa cho lợn con, trang bị vòi nước tự động. Trong 2 năm khảo sát, quy mô đàn nái sinh sản duy trì ở mức 54 con (năm 2018) và 60 con (tháng 5/2019).

2. Tác giả đã trực tiếp thực hiện đỡ đẻ cho bao nhiêu lợn nái và tỷ lệ đẻ khó là bao nhiêu?
Trong 6 tháng thực tập tại chuồng đẻ, tác giả đã trực tiếp thực hiện đỡ đẻ cho 55 lợn nái. Kết quả ghi nhận có 53 con đẻ bình thường (đạt tỷ lệ 96,36%) và 2 con đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật và oxytocin (chiếm tỷ lệ 3,64%). Cả 2 ca đẻ khó đều xuất hiện ở giai đoạn đầu thực tập (tháng 12/2018 có 1 ca và tháng 01/2019 có 1 ca).

3. Khóa luận hướng dẫn các mốc thời gian nhận biết lợn nái sắp đẻ như thế nào?
Văn bản đưa ra bảng chỉ dẫn cụ thể: trước 0 - 10 ngày vú căng cứng và âm hộ xung huyết; trước 2 ngày bầu vú cương cứng hơn và tiết chất lỏng trong; trước 12 - 14 giờ nái bồn chồn và tuyến vú bắt đầu tiết sữa; trước 6 giờ sữa tiết nhiều qua 2 lỗ tia sữa; trước 2 - 4 giờ sữa non vọt thành tia dài ở tất cả các núm vú; trước 30 phút - 2 giờ nái thở nhanh, đi lại không yên; trước 15 - 30 phút âm hộ tiết dịch nhầy màu hồng có lẫn phân su; trước 15 giây - 5 phút nái nằm nghiêng một bên, hơi thở đứt quãng, ép bụng ép đùi và quẩy đuôi rặn đẻ.

4. Kỹ thuật tiểu phẫu trên đàn lợn con sơ sinh được tác giả thực hiện theo các bước nào?
Đối với lợn mới sinh, tác giả vuốt dịch ở mũi mặt kích thích thở, vuốt sạch màng nhầy cơ thể, rắc bột lăn làm khô rồi mới thắt dây rốn cách cuống 2,5 cm, cắt ngoài nút thắt 1,5 cm và sát trùng bằng cồn iod trước khi cho vào ô úm 33 - 35°C. Giai đoạn 1 - 3 ngày tuổi thực hiện đồng thời bấm nanh, cắt đuôi và tiêm sắt Fe-B12 (2 ml/con). Thao tác thiến lợn đực nuôi thịt được thực hiện vào ngày thứ 5 sau sinh, có tiêm kháng sinh bao vây amoxicillin (1 ml/con) trước khi rạch bao dịch hoàn.

5. Bệnh bại liệt sau đẻ ở lợn nái có nguyên nhân và phác đồ can thiệp ra sao theo văn bản?
Nguyên nhân chủ yếu do thai quá to, tư thế thai không bình thường hoặc thao tác thủ thuật kéo thai cơ học quá mạnh gây tổn thương dây thần kinh tọa và đám rối hông khum; kết hợp với thiếu hụt canxi và phospho trong thai kỳ. Phác đồ điều trị gồm: tiêm tĩnh mạch tai Calcifore (5 - 10 ml/20 kg thể trọng/ngày trong 3 - 5 ngày); tiêm hạ sốt Anagin 25% (1 ml/15 kg thể trọng); tiêm kháng sinh chống phụ nhiễm Navet-amoxy 15 (1 ml/10 kg thể trọng) từ 3 - 5 ngày kết hợp trở mình hàng ngày để chống hoại tử da.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Công đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở sinh lý và áp dụng thành công quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Lê Duy Hiếu (Thái Nguyên). Kết quả thực nghiệm trực tiếp trên 55 lợn nái đẻ và 663 lợn con theo mẹ đã khẳng định hiệu quả của việc điều tiết dinh dưỡng trước đẻ và kỷ luật vệ sinh thú y, giúp duy trì tỷ lệ đẻ bình thường đạt 96,36% và tỷ lệ an toàn trong hộ lý sơ sinh đạt 98,51%. Công trình là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo chuyên ngành chăn nuôi thú y và quản trị kỹ thuật tại các trang trại nuôi lợn sinh sản.