Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong ngành nông nghiệp Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu chiếm trên 70% tổng sản lượng thịt tiêu thụ trên thị trường nội địa. Tuy nhiên, năng suất sinh sản và tỷ lệ nạc của các đàn giống trong nước nhìn chung vẫn còn những khoảng cách nhất định so với khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, ngành chăn nuôi thường xuyên đối mặt với áp lực từ sự biến động giá thức ăn, dịch bệnh diễn biến phức tạp và thị trường đầu ra bấp bênh. Theo số liệu thống kê của Viện Chăn nuôi Việt Nam tại thời điểm ngày 01/04/2018, tổng đàn lợn cả nước đạt khoảng 27,334 triệu con (giảm 5,46% so với cùng kỳ năm 2017), trong đó đàn lợn nái đạt khoảng 3,994 triệu con (giảm 10,79%), sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 2,231 triệu tấn. Đặc biệt, cuộc khủng hoảng chăn nuôi giai đoạn 2017–2018 cùng sự bùng phát của Dịch tả lợn Châu Phi đã gây ảnh hưởng nặng nề đến quy mô tổng đàn. Để phục hồi và nâng cao hiệu quả kinh tế, việc khai thác các tổ hợp lai ngoại cao sản như F1 (Landrace × Yorkshire) phối với đực giống Duroc, Pietrain đòi hỏi phải hoàn thiện quy trình kỹ thuật từ khâu nuôi dưỡng, chăm sóc đến an toàn sinh học và thú y lâm sàng.

Khóa luận được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục đích: Hoàn chỉnh kiến thức chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn về kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ trong điều kiện trang trại công nghiệp; hoàn thành chương trình đào tạo Bác sĩ Thú y tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Điều tra tình hình chăn nuôi chung tại trại lợn Bùi Huy Hạnh (xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương) qua các năm 2018, 2019 và giai đoạn đầu năm 2020.
    • Áp dụng và đánh giá quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đối với đàn lợn nái mang thai, nái đẻ, nái nuôi con và lợn con theo mẹ theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.
    • Xác định tình hình phát sinh bệnh tật trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ; trực tiếp tham gia và đánh giá hiệu quả của quy trình chẩn đoán, phác đồ điều trị các bệnh phổ biến tại trại.
    • Thu thập, xử lý và đảm bảo tính trung thực, khách quan của các chỉ tiêu kỹ thuật thực tế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản (nái chửa, nái đẻ, nái nuôi con) và đàn lợn con giai đoạn theo mẹ từ sơ sinh đến khi cai sữa.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (trại gia công quy mô công nghiệp cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 19/11/2019 đến ngày 25/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết chăn nuôi – thú y chuyên ngành với các phương pháp theo dõi lâm sàng và can thiệp thực tế tại trang trại:

  • Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo chuyên môn:

    • Cơ sở sinh lý dinh dưỡng và sinh sản của lợn nái: Dựa trên các nghiên cứu của Trần Văn Phùng và cs. (2004) về nhu cầu dinh dưỡng, cơ chế tiết sữa, biến đổi thể trạng nái trong chu kỳ mang thai - nuôi con và công thức định mức thức ăn cho nái nuôi con: $\text{Lượng thức ăn/nái/ngày} = 2\text{ kg} + (\text{số con} \times 0{,}35\text{ kg/con})$ hoặc theo tỷ lệ khối lượng cơ thể kết hợp số con nuôi.
    • Đặc điểm sinh lý lợn con giai đoạn bú sữa: Khung lý thuyết của Trần Văn Phùng và cs. (2004) về tốc độ phát triển khối lượng (10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, 60 ngày tuổi tăng 12–14 lần so với sơ sinh); quy luật phát triển dung tích tiêu hóa (dạ dày lúc sơ sinh đạt 0,03 lít, tăng gấp 3 lần lúc 10 ngày, 8 lần lúc 20 ngày và 60 lần lúc 60 ngày; ruột non từ 0,12 lít tăng gấp 50 lần lúc 60 ngày); sinh lý thiếu hụt sắt (nhu cầu 210 mg trong 30 ngày đầu trong khi sữa mẹ chỉ cấp 30–60 mg, thiếu hụt 150–180 mg) và cơ chế miễn dịch thụ động qua kháng thể $\gamma$-globulin từ sữa đầu.
    • Bệnh lý học và dược lý thú y: Lý thuyết điều trị học của Nguyễn Bá Hiên và cs. (2012), các nghiên cứu bệnh lý sinh sản nái của Nguyễn Văn Thanh và cs. (2015), Trần Tiến Dũng và cs. (2002), Nguyễn Đức Lưu và cs. (2004), cùng các nghiên cứu quốc tế của Urban (1983), Smith (1995) về vi khuẩn đường sinh dục (E. coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp.) và cơ chế gây viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (hội chứng MMA).
    • Bệnh lý lợn con: Cơ chế tiêu chảy do vi khuẩn cơ hội và điều kiện ngoại cảnh theo Lê Văn Tạo và cs. (1993), Phạm Chúc Trinh Bạch (2011); bệnh lý đường hô hấp phức hợp liên quan đến Mycoplasma hyopneumoniae và vi khuẩn bội nhiễm theo Lê Văn Năm (2009); bệnh viêm khớp do Streptococcus suis và tổn thương cơ giới theo Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Nông vận (2018).
  • Phương pháp nghiên cứu và theo dõi thực tế:

    • Phương pháp điều tra hồi cứu và thống kê mô tả: Thu thập số liệu chăn nuôi lưu trữ của trang trại qua sổ sách kỹ thuật từ năm 2018 đến tháng 5/2020.
    • Phương pháp quan sát lâm sàng và theo dõi cá thể: Theo dõi hàng ngày tình trạng sức khỏe, thân nhiệt, phản xạ ăn uống, biểu hiện chu kỳ lên giống, dấu hiệu chuyển dạ đỡ đẻ và các triệu chứng bệnh lý trên từng ô chuồng thông qua thẻ nái.
    • Phương pháp thực nghiệm chăm sóc - nuôi dưỡng: Trực tiếp vận hành quy trình điều chỉnh khẩu phần cám (C.P. 566SF, 566S, 567SF), kỹ thuật úm, cắt rốn, bấm nanh số 8, cắt đuôi (0,7–1,3 cm), tiêm sắt, thiến lợn đực và hỗ trợ bú sữa đầu.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tỷ lệ phần trăm cơ bản theo công thức: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số lợn mắc bệnh}}{\text{Tổng số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ điều trị khỏi (%)} = \frac{\text{Tổng số lợn điều trị khỏi}}{\text{Tổng số lợn điều trị}} \times 100$$
  • Nguồn dữ liệu: Nhật ký theo dõi chuồng nuôi, thẻ quản lý cá thể lợn nái, báo cáo kỹ thuật nội bộ của trại lợn Bùi Huy Hạnh và các văn bản hướng dẫn kỹ thuật của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, sự sụt giảm đàn lợn do ảnh hưởng dịch bệnh năm 2018–2019 và tầm quan trọng của việc ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi nái ngoại thương phẩm F1. Tác giả xác định rõ 2 mục đích học tập - thực tiễn và 4 yêu cầu cụ thể cần hoàn thành trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa 3 nội dung trọng tâm:

  1. Điều kiện cơ sở thực tập: Trại lợn Bùi Huy Hạnh thành lập năm 2007 tại xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; diện tích 3 ha (1 ha chuồng trại và 2 ha cây xanh, ao hồ); quy mô thiết kế trên 1.300 nái gồm 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng, kích thước 2,4m × 1,6m), 2 chuồng chửa (560 ô/chuồng, kích thước 2,4m × 0,65m), 3 chuồng cách ly; hệ thống giàn mát, quạt thông gió khép kín, hầm biogas xử lý chất thải; cơ cấu nhân sự gồm 20 người (1 chủ trại, 1 quản lý, 2 kỹ sư C.P., 2 tổ trưởng, 1 bảo vệ, 13 công nhân).
  2. Cơ sở lý thuyết quy trình: Nêu chi tiết sinh lý dinh dưỡng, tiêu hóa, thân nhiệt, miễn dịch của nái và lợn con; nguyên tắc vệ sinh thú y (cách ly, khử trùng bằng Crezin 5%, để trống chuồng 15–30 ngày); nguyên tắc sử dụng vắc-xin và kháng sinh.
  3. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các công trình về tỷ lệ viêm tử cung ở nái ngoại theo lứa đẻ (Nguyễn Công Toản và cs., 2018 ghi nhận lứa >5 mắc 39,68%, lứa 1 mắc 37,13%, lứa 2–5 mắc 23,30%); nghiên cứu của Nguyễn Đức Lưu (2004) với tỷ lệ viêm tử cung sau sinh 42,4%; nghiên cứu của Urban (1983), Smith (1995), Taylor (1995) về tác nhân nhiễm trùng vi khuẩn và vệ sinh chuồng đẻ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định đối tượng thực hiện gồm đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ từ ngày 19/11/2019 đến ngày 25/05/2020. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp theo dõi chỉ tiêu chăn nuôi, quy trình can thiệp hộ lý, thao tác đỡ đẻ và các phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh:

  • Viêm tử cung nái: Thụt rửa dung dịch NaCl 0,9% (2 lít/con/ngày), tiêm Oxytocin (2 ml/con/lần), tiêm bắp kháng sinh Hitamox L.A (1 ml/10 kg thể trọng, hiệu lực 48 giờ) trong 3–5 ngày.
  • Viêm vú nái: Chườm lạnh, vắt cạn sữa viêm 4–5 lần/ngày; tiêm toàn thân Hitamox L.A (1 ml/10 kg thể trọng), Analgin (1 ml/10 kg thể trọng), Gluco-K-C-Namin (1 ml/10 kg thể trọng) trong 3–5 ngày.
  • Sót nhau nái: Tiêm Oxytocin (1 ml/50 kg thể trọng) trong 3 ngày, thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0,9% (3 chai/ngày), tiêm kháng sinh Hitamox L.A phòng viêm nhiễm.
  • Tiêu chảy lợn con: Cho uống hỗn hợp 10g Norflox P 100 + 13ml Atropin + nước muối sinh lý vừa đủ 100ml (liều 1 ml/con) hoặc tiêm Norflox 100 (1 ml/10 kg thể trọng) trong 2–3 ngày; hoặc dùng MD Nor 100 kết hợp Atropin.
  • Hội chứng hô hấp lợn con: Tiêm Tylosine 20% (1 ml/20–30 kg thể trọng) trong 3–5 ngày.
  • Viêm khớp lợn con: Tiêm Pendistrep L.A hoặc Hitamox L.A (1 ml/10 kg thể trọng) trong 3–5 ngày.
  • Viêm rốn lợn con: Bóc kén rốn, sát trùng cồn iod 5%, tiêm Hitamox L.A hoặc Nova-Amcoli (1 ml/10 kg thể trọng) trong 3–7 ngày.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này công bố các số liệu theo dõi thực tế và thảo luận chuyên môn:

  • Biến động cơ cấu đàn: Năm 2019, trang trại bị ảnh hưởng bởi Dịch tả lợn Châu Phi vào giữa năm, phải tiêu hủy toàn bộ đàn nái và chỉ hoạt động trong 5 tháng đầu năm và 3 tháng cuối năm (tái đàn từ tháng 10/2019 với 756 nái hậu bị).
  • Kết quả thực hiện kỹ thuật chăm sóc nái mang thai và sau đẻ: Thiết lập quy trình cấp thức ăn giảm dần trước đẻ 5 ngày và tăng dần sau đẻ đến ngày thứ 7 thì cho ăn tự do hoặc ăn theo công thức điều chỉnh; đảm bảo lượng nước uống 20–60 lít/nái/ngày.
  • Khối lượng công việc trực tiếp: Trong 4 tháng đầu (11/2019–02/2020), thực hiện 285 lần kiểm tra nhiệt độ chuồng (đạt 100%), 8 lần điều chỉnh khẩu phần ăn (đạt 100%), 29 lần cho ăn (đạt 100%), 56 lần kiểm tra trạng thái đàn lợn tại chuồng bầu (đạt 100%). Trong 3 tháng tiếp theo (03–05/2020), trực tiếp quản lý, đỡ đẻ và nuôi dưỡng 168 nái đẻ nuôi con cùng 2.179 lợn con theo mẹ.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản

Dưới đây là bảng tổng hợp tình hình biến động các nhóm lợn của trang trại qua các giai đoạn do tác giả điều tra:

STT Loại lợn Năm 2018 (con) Năm 2019 (Tháng 1–5) (con) Năm 2019 (Tháng 10–12) (con) Tháng 5/2020 (con)
1 Lợn đực giống 21 20 29 22
2 Lợn nái sinh sản 1.240 1.173 331 1.040
3 Lợn hậu bị 121 90 756 31
4 Lợn con 31.416 11.655 0 6.870

Ghi chú số liệu: Năm 2019, dịch bệnh bùng phát khiến trại phải tiêu hủy lợn giữa năm. Đến tháng 10–12/2019, trại nhập 756 lợn hậu bị để tái đàn. Lợn bắt đầu sinh sản trở lại từ tháng 02/2020, đưa quy mô nái sinh sản lên 1.040 con vào tháng 5/2020.

Khẩu phần và định mức cho ăn đối với đàn lợn nái mang thai áp dụng tại cơ sở được tổng hợp như sau:

Thời kỳ chửa Loại cám C.P. Lượng ăn: Nái gầy (kg/ngày) Lượng ăn: Nái bình thường (kg/ngày) Lượng ăn: Nái béo (kg/ngày) Quy trình cấp thức ăn
Tuần 1 – 4 566SF 2,5 2,2 2,0 2 bữa/ngày (8h00, 13h30)
Tuần 5 – 11 566S 2,2 2,0 1,8 2 bữa/ngày (8h00, 13h30)
Tuần 12 – 16 567SF 3,0 2,8 2,5 2 bữa/ngày (8h00, 13h30)
Tuần 17 (lên chuồng đẻ) 567SF 3,0 2,8 2,5 2 bữa/ngày
Trước đẻ dự kiến 3 ngày 567SF 2,5 2,3 2,0 3 bữa/ngày (7h00, 13h30, 16h30)
Trước đẻ dự kiến 2 ngày 567SF 2,0 1,8 1,5 3 bữa/ngày
Trước đẻ dự kiến 1 ngày 567SF 1,5 1,5 1,5 3 bữa/ngày
Ngày đẻ 567SF 1,5 1,5 1,5 3 bữa/ngày

Khẩu phần ăn của lợn nái sau khi đẻ được nâng dần theo từng ngày nhằm kích thích tiết sữa và tránh rối loạn tiêu hóa:

  • Ngày thứ 1 sau đẻ: 2,5 kg/ngày.
  • Ngày thứ 2 sau đẻ: 3,5 kg/ngày.
  • Ngày thứ 3 sau đẻ: 4,5 kg/ngày.
  • Ngày thứ 4 sau đẻ: 5,5 kg/ngày.
  • Ngày thứ 5 sau đẻ: 6,0 kg/ngày.
  • Ngày thứ 6 sau đẻ: 6,5 kg/ngày.
  • Từ ngày thứ 8 trở đi: Cho ăn theo công thức $1% \times P_{\text{mẹ}} + 0{,}4 \times \text{số con nuôi}$ (nái nuôi nhiều con hoặc thể trạng gầy có thể cho ăn tăng lên tới 6,0 kg/con/ngày).

Quy mô đàn lợn mà tác giả trực tiếp tham gia chăm sóc, theo dõi trong giai đoạn chuồng đẻ (tháng 3–5/2020) được ghi nhận chi tiết:

Tháng theo dõi Số lượng nái đẻ nuôi con trực tiếp quản lý (con) Số lượng lợn con theo mẹ trực tiếp quản lý (con)
03/2020 56 744
04/2020 56 729
05/2020 56 706
Tổng cộng 168 2.179

Giải pháp và kinh nghiệm kỹ thuật tác giả đúc kết

  • Áp dụng chế độ ăn tăng sau khi tách con đối với lợn nái nhằm thúc đẩy số lượng trứng rụng và nâng cao số con sơ sinh/lứa (cần căn cứ theo thể trạng từng cá thể).
  • Tuyệt đối không tắm cho lợn con; hạn chế tắm cho lợn nái vào những ngày thời tiết lạnh ẩm để tránh làm tăng độ ẩm chuồng nuôi, ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh đường ruột và hô hấp bùng phát.
  • Duy trì nhiệt độ chuồng nuôi tối ưu từ 24–28°C cho nái đẻ, bố trí hệ thống bóng sưởi/lồng úm đạt 30–33°C cho lợn con sơ sinh.
  • Thực hiện tiêm phòng đầy đủ kháng sinh dự phòng (Hitamox L.A) và thuốc co bóp tử cung (Oxytocin) ngay sau khi đẻ để hạn chế tối đa nguy cơ viêm tử cung, sót nhau và mất sữa.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng tính khả thi của quy trình chăn nuôi gia công khép kín theo tiêu chuẩn C.P. tại địa phương trong bối cảnh tái đàn sau Dịch tả lợn Châu Phi. Tài liệu cung cấp dữ liệu thực tế về khả năng phục hồi sản xuất, các định mức dinh dưỡng chi tiết và quy trình thú y phòng trị bệnh cụ thể trên đàn nái ngoại F1 và lợn con bú sữa.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được đề cập trong văn bản:

    • Trang trại được xây dựng từ năm 2007, một số hạng mục cơ sở vật chất và trang thiết bị đã qua nhiều năm sử dụng nên có hiện tượng xuống cấp, làm gia tăng chi phí vận hành và bảo trì.
    • Điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa tại Hải Dương có những biến động phức tạp (đặc biệt là các đợt rét ẩm, nồm mùa đông - xuân), gây nhiều khó khăn cho công tác kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và phòng trừ dịch bệnh.
    • Đợt bùng phát Dịch tả lợn Châu Phi trong năm 2019 làm gián đoạn chuỗi dữ liệu liên tục của trang trại, buộc phải tiêu hủy đàn và tái thiết lập đàn hậu bị mới.
    • Chi phí dành cho công tác an toàn sinh học, vắc-xin và thuốc điều trị bệnh chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu và theo dõi tiếp theo:

    • Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản (số con sơ sinh sống/lứa, khối lượng cai sữa, khoảng cách lứa đẻ) của đàn nái hậu bị 756 con trong các lứa đẻ tiếp theo (lứa 2, lứa 3 trở đi) sau giai đoạn tái đàn.
    • Đánh giá sâu hơn về hiệu quả kinh tế của các phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp hộ lý chuồng trại trong điều kiện chuồng kín áp suất âm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp lâm sàng tại trang trại quy mô lớn; các biểu mẫu ghi chép thẻ nái và phương pháp tính toán định mức thức ăn.
  • Kỹ thuật viên và người quản lý trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp: Cung cấp thông số vận hành thực tế về khẩu phần cám C.P. cho nái mang thai (566SF, 566S, 567SF), biểu đồ tăng thức ăn cho nái sau sinh, quy trình đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt và các phác đồ dùng thuốc cụ thể (Hitamox L.A, Oxytocin, Norflox P 100, Tylosine, Pendistrep L.A) cho các bệnh thường gặp trên nái và lợn con.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô thiết kế và cơ cấu tổ chức của trại lợn Bùi Huy Hạnh như thế nào?

Trang trại có tổng diện tích 3 ha (1 ha khu chăn nuôi tập trung và 2 ha cây xanh, ao hồ), thiết kế cho quy mô trên 1.300 nái sinh sản. Khu chuồng nuôi khép kín gồm 6 chuồng nái đẻ (56 ô/chuồng, diện tích 2,4m × 1,6m/ô), 2 chuồng nái chửa (560 ô/chuồng, diện tích 2,4m × 0,65m/ô), 3 chuồng cách ly cùng các công trình phụ trợ (phòng pha tinh, kho cám, kho thuốc, hầm biogas). Cơ cấu nhân sự gồm 20 người: 1 chủ trại, 1 quản lý, 2 kỹ sư chính của C.P. Việt Nam, 2 tổ trưởng, 1 bảo vệ và 13 công nhân.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến động mạnh về số lượng đàn lợn của trang trại trong năm 2019?

Trong năm 2019, trang trại chỉ hoạt động trong 5 tháng đầu năm (tháng 1–5 có 1.173 nái sinh sản) và 3 tháng cuối năm. Vào giữa năm 2019, trang trại bị nhiễm Dịch tả lợn Châu Phi và phải tiến hành tiêu hủy toàn bộ đàn lợn. Đến tháng 10/2019, trại bắt đầu tái đàn trở lại bằng việc nhập nuôi 756 lợn hậu bị, do đó số lượng lợn nái sinh sản trong các tháng 10–12/2019 chỉ còn 331 con và số lợn con sinh ra trong giai đoạn này bằng 0.

3. Quy trình cho ăn đối với lợn nái mang thai tại trang trại được phân chia theo những giai đoạn nào?

Khẩu phần được chia làm 4 giai đoạn chính dựa theo tuần chửa và thể trạng (gầy, bình thường, béo):

  • Từ tuần 1–4: Dùng cám 566SF, định mức 2,0–2,5 kg/ngày (2 bữa: 8h00 và 13h30).
  • Từ tuần 5–11: Dùng cám 566S, định mức 1,8–2,2 kg/ngày (2 bữa).
  • Từ tuần 12–16: Chuyển sang cám 567SF, định mức 2,5–3,0 kg/ngày (2 bữa).
  • Từ tuần 17 (lên chuồng đẻ): Dùng cám 567SF; trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày cho ăn 2,0–2,5 kg; trước 2 ngày cho ăn 1,5–2,0 kg; trước 1 ngày và ngày đẻ cho ăn 1,5 kg/ngày (chia 3 bữa: 7h00, 13h30, 16h30).

4. Phác đồ dùng thuốc can thiệp sản khoa và phòng bệnh cho lợn nái ngay sau khi sinh tại trại gồm những bước nào?

  • Ngay sau khi đẻ hết con: Tiêm 2 ml Oxytocin để kích thích co bóp tử cung đẩy sạch nhau thai và sản dịch; tiêm kháng sinh Hitamox L.A liều 20 ml/nái (tiêm 3 mũi liên tục, mỗi mũi cách nhau 1 ngày).
  • Sau đẻ 1 ngày: Tiêm tiếp 2 ml Oxytocin.
  • Sau đẻ 2 ngày: Tiêm phối hợp 20 ml Hitamox L.A + 2 ml Oxytocin.
  • Sau đẻ 4 ngày: Tiêm nhắc lại kháng sinh Hitamox L.A.

5. Tác giả khóa luận đã trực tiếp thực hiện khối lượng công việc chăm sóc, nuôi dưỡng nào trong đợt thực tập?

Trong 6 tháng thực tập (19/11/2019–25/05/2020), tác giả đã:

  • Tại chuồng bầu (tháng 11, 12/2019 và tháng 1, 2/2020): Thực hiện 285 lần kiểm tra nhiệt độ chuồng nuôi, 8 lần điều chỉnh khẩu phần ăn, 29 lần tra thức ăn và 56 lần kiểm tra trạng thái sức khỏe đàn lợn (tất cả đều đạt tỷ lệ an toàn 100%).
  • Tại chuồng đẻ (tháng 3, 4, 5/2020): Trực tiếp quản lý, đỡ đẻ, nuôi dưỡng và chăm sóc cho 168 lượt lợn nái đẻ nuôi con cùng 2.179 lợn con theo mẹ từ lúc sơ sinh đến khi cai sữa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn An đã phản ánh toàn diện và trung thực quá trình thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y lâm sàng trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Bùi Huy Hạnh trong giai đoạn tái đàn sau dịch bệnh. Tác giả đã nắm vững và vận hành đúng các bước kỹ thuật công nghiệp từ chuẩn bị chuồng đẻ, đỡ đẻ, xử lý lợn con sơ sinh đến áp dụng các phác đồ điều trị bệnh lý sản khoa và bệnh đường tiêu hóa, hô hấp thường gặp. Các số liệu, định mức thức ăn và liệu trình điều trị được trình bày chi tiết, có cơ sở khoa học và giá trị thực tiễn cao đối với ngành chăn nuôi lợn công nghiệp.