Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại Việt Nam, đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm chính yếu và tạo thu nhập ổn định cho người lao động. Trong sản xuất chăn nuôi lợn hiện đại, hiệu quả kinh tế phụ thuộc mật thiết vào chất lượng con giống bên cạnh các yếu tố thức ăn và kỹ thuật quản lý. Khâu chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ có tính chất quyết định đối với toàn bộ chu kỳ sản xuất; nếu kỹ thuật chăm sóc không đạt yêu cầu hoặc để dịch bệnh bùng phát, chất lượng đàn lợn con cai sữa sẽ giảm sút, kéo theo năng suất sinh trưởng kém ở giai đoạn nuôi thịt và hậu bị.

Tại cơ sở thực tập là Trại Điệu thuộc Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động (thành viên Tập đoàn Hòa Phát), đóng trên địa bàn thôn Bầu, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, hoạt động sản xuất lợn giống theo mô hình công nghiệp đã vận hành từ năm 2015. Thực tiễn sản xuất tại đây cho thấy lợn nái giai đoạn nuôi con và lợn con theo mẹ thường đối mặt với nhiều rủi ro bệnh lý như viêm tử cung, viêm vú ở nái, cũng như tiêu chảy phân trắng, cầu trùng ở lợn con. Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất sinh sản và kiểm soát dịch bệnh, tác giả Nguyễn Thị Thùy (chuyên ngành Dược Thú y, Khóa 48, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện đề tài tốt nghiệp này dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Trang.

Theo văn bản khóa luận, đề tài xác định các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Điệu - Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản giai đoạn nuôi con và lợn con theo mẹ tại trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn nuôi con và lợn con theo mẹ nuôi tại trại.

Về nhiệm vụ và yêu cầu chuyên môn, tác giả đặt ra các nội dung:

  1. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất, đồng thời học tập bổ sung kiến thức từ thực tế trang trại.
  2. Ứng dụng các biện pháp điều trị hiệu quả cho lợn nái sinh sản giai đoạn nuôi con và lợn con theo mẹ vào thực tế chăn nuôi tại địa phương.
  3. Chấp hành thời gian, đảm bảo ngày công lao động và làm việc chăm chỉ trong thời gian thực tập tại trại.
  4. Hòa nhập tốt với đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên và công nhân của cơ sở trong công việc cũng như đời sống sinh hoạt.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là đàn lợn nái nuôi con, đàn lợn con theo mẹ và các bệnh thường gặp trên hai đối tượng này tại trang trại. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Trại Điệu, Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Phạm vi thời gian theo dõi, thu thập dữ liệu kéo dài trong 6 tháng, từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các cơ sở lý luận chuyên ngành chăn nuôi và bệnh học thú y liên quan trực tiếp đến đối tượng nghiên cứu:

  • Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái: Tác giả phân tích sự khác biệt giữa thành thục về tính và thành thục về thể vóc; chu kỳ động dục kéo dài 21 ngày với các giai đoạn trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực; cơ chế nội tiết của progesterone và estrogen trong quá trình mang thai (bình quân 114 ngày) và khi đẻ.
  • Đặc điểm sinh lý lợn con theo mẹ: Khả năng sinh trưởng nhanh (khối lượng tăng gấp 10 - 12 lần từ sơ sinh đến cai sữa); sự phát triển nhanh của dung tích đường tiêu hóa (từ 35 - 50g sữa lúc sơ sinh lên 700 - 1000g lúc 60 ngày tuổi); cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện do lớp mỡ dưới da mỏng (khoảng 1%) và vỏ đại não chưa hoàn chỉnh; đặc điểm miễn dịch hoàn toàn thụ động phụ thuộc vào lượng kháng thể $\gamma$-globulin hấp thu qua đường ẩm bào từ sữa đầu trong 24 giờ đầu sau sinh (nồng độ trong máu đạt 20,3 mg/100ml máu ở 24 giờ đầu và đạt 24 mg/100ml máu ở 3 tuần tuổi).
  • Bệnh học thú y: Các nguyên nhân gây đẻ khó; ba thể viêm tử cung ở lợn nái (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc); nguyên nhân gây viêm vú do vi khuẩn (Staphylococcus spp., Arcanobacterium pyogenes, E. coli, Klebsiella); phức hợp hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia); các bệnh phổ biến ở lợn con như phân trắng (E. coli), cầu trùng lợn con và viêm khớp do Streptococcus suis.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua các kỹ thuật lâm sàng và thống kê sinh học trong điều kiện sản xuất công nghiệp:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra gián tiếp thông qua sổ sách lưu trữ, hồ sơ theo dõi kỹ thuật của trại Điệu giai đoạn 2018 - 2020; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật và công nhân chuồng nuôi; ghi chép nhật ký theo dõi cá thể trong 6 tháng thực tập.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng: Đánh giá trạng thái ăn uống, đo kiểm tra thân nhiệt bằng tay và nhiệt kế, quan sát màu sắc và tính chất dịch viêm từ âm hộ, kiểm tra tính chất nước tiểu và phân để phát hiện sớm lợn ốm.
  • Công thức tính toán chỉ tiêu: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con mắc bệnh}}{\text{Tổng số con theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con khỏi bệnh}}{\text{Tổng số con điều trị}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập và tính toán các tham số thống kê mô tả (tổng số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do lựa chọn chuyên đề xuất phát từ đòi hỏi thực tế của công tác giống và an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn công nghiệp. Tác giả xác lập rõ ràng 3 mục tiêu nghiên cứu và 4 yêu cầu chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp gắn với 6 tháng thực tập trực tiếp tại cơ sở chăn nuôi quy mô lớn ở tỉnh Bắc Giang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng của Trại Điệu thuộc Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động. Trại có diện tích xây dựng nhà ở, văn phòng khoảng 0,5 ha, bố trí độc lập với khu chăn nuôi gồm: khu phối (chuồng hậu bị, chuồng phối, chuồng mang thai, phòng Lab kiểm tra tinh), khu đẻ (các chuồng 60 ô) và khu cai sữa (8 chuồng, mỗi chuồng 32 ô), xử lý phân bằng hầm biogas. Bộ máy nhân sự gồm 1 trưởng trại, 3 trưởng khu, 2 phó khu, 2 cơ điện, 1 thủ kho, 30 kỹ thuật viên/công nhân, 2 bảo vệ và 3 nhân viên phục vụ. Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tài liệu chuyên khảo trong nước (Trần Văn Phùng, Nguyễn Đức Hùng, Phạm Hữu Doanh, Trần Tiến Dũng...) và quốc tế (Kemper, Maes, Martineau, Shrestha...) về sinh lý tiết sữa, miễn dịch sơ sinh và bệnh lý sinh sản.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Tác giả quy định đối tượng nghiên cứu gồm lợn nái nuôi con, lợn con theo mẹ và các mặt bệnh liên quan. Nội dung can thiệp kỹ thuật được mô tả chi tiết:

  • Chăm sóc nái đẻ: Chuyển nái lên chuồng đẻ trước 5 - 7 ngày; áp dụng khẩu phần cám 07 theo lứa (hậu bị ăn 2,2 kg/ngày chia 2 lần; nái lứa 2 - 4 ăn 3,5 kg/ngày chia 4 lần; nái từ lứa 5 trở lên ăn 5 kg/ngày chia 4 lần); giảm 0,5 kg/bữa trước đẻ 4 ngày; tăng dần thức ăn sau đẻ 2 ngày; giảm 50% khẩu phần nếu nái bỏ ăn.
  • Can thiệp lợn con: Mài nanh, cắt đuôi, tiêm sắt (Fe-Dextran-B12), cho uống thuốc phòng ở 1 ngày tuổi; nhỏ thuốc phòng cầu trùng Diacoxin 5% (liều 1 ml/con) và thiến lợn đực ở 3 ngày tuổi; tiêm vắc xin suyễn lúc 7 ngày tuổi; tập ăn cám hỗn hợp hoàn chỉnh 01 từ 5 - 7 ngày tuổi; tiêm Circo lúc 14 ngày tuổi; cai sữa ở 21 - 28 ngày tuổi (thực tế tại trại cai sữa lúc 21 ngày).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương kết quả phân tích sự tăng trưởng quy mô đàn qua 3 năm (2018 - 2020), đánh giá năng suất sinh sản trên 312 lợn nái nuôi con và 4.503 lợn con theo mẹ. Tác giả phân tích các yếu tố dẫn đến 20 ca đẻ khó (do nái quá béo, thai to, xương chậu hẹp, tử cung co bóp yếu); thống kê số con đẻ ra/lứa và số con sống đến cai sữa qua từng tháng. Mục này cũng tổng kết kết quả thực hiện 5 nhóm thao tác kỹ thuật ngoại khoa/chăm sóc sơ sinh trên đàn lợn và quy trình khử trùng chuồng nuôi bằng dung dịch Ominicide, xả gầm, cạo máng ăn định kỳ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những kết quả đạt được về tay nghề chuyên môn, việc nắm vững quy trình nuôi dưỡng và can thiệp điều trị; nêu các kiến nghị thực tế về việc bổ sung nhân lực tại khu đẻ nhằm hạn chế tình trạng lợn mẹ đè chết con và tăng cường công tác vệ sinh phòng dịch trước biến động thời tiết vùng núi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận sự phát triển liên tục về quy mô cơ cấu đàn lợn tại Trại Điệu - Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động qua số liệu 3 năm:

Loại lợn Năm 2018 (con) Năm 2019 (con) Đến tháng 11/2020 (con)
Nái sinh sản 1.236 1.250 1.498
Nái hậu bị 145 165 333
Đực giống 2 4 4
Lợn sau cai sữa 22.310 24.050 29.681
Tổng đàn 23.693 25.439 31.516

Trong thời gian 6 tháng theo dõi trực tiếp từ tháng 6/2020 đến tháng 11/2020, kết quả sinh sản của 312 lợn nái đẻ và đàn con theo mẹ được ghi nhận cụ thể như sau:

Tháng Số nái theo dõi (con) Nái đẻ bình thường (con) Tỷ lệ (%) Nái đẻ khó can thiệp (con) Tỷ lệ (%) TB con đẻ ra/lứa (con) TB con sống cai sữa/lứa (con)
6/2020 51 49 96,08 2 3,92 14,02 13,00
7/2020 53 48 90,56 5 9,43 13,87 13,49
8/2020 53 50 94,34 3 5,66 14,32 13,58
9/2020 52 51 93,24 1 6,76 14,33 13,57
10/2020 53 47 88,68 6 11,32 14,87 14,17
11/2020 50 48 94,12 3 5,88 15,22 14,48
Tổng/TB 312 293 93,91 20 6,35 14,43 13,71

Tổng số lợn con sinh ra trong kỳ theo dõi là 4.503 con, trong đó số lợn con sống đến khi cai sữa là 4.279 con. Năng suất con đẻ ra/lứa cao nhất vào tháng 11 (15,22 con) và thấp nhất vào tháng 7 (13,87 con); số con sống đến cai sữa cao nhất vào tháng 11 (14,48 con) và thấp nhất vào tháng 6 (13,00 con).

Về thao tác tay nghề chuyên môn, tác giả đã trực tiếp thực hiện 5 nhóm công việc kỹ thuật trên đàn với tỷ lệ an toàn tuyệt đối:

  • Thiến lợn đực: 417 con (tỷ lệ an toàn 100%).
  • Mài nanh, cắt đuôi: 625 con (tỷ lệ an toàn 100%).
  • Tiêm bổ sung sắt Fe - Dextran - B12: 625 con (tỷ lệ an toàn 100%).
  • Chuyển lợn con lên chuồng cai sữa: 4.279 con (tỷ lệ an toàn 100%).
  • Trực tiếp hỗ trợ đỡ đẻ: 85 nái (tỷ lệ an toàn 100%).

Quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại được chuẩn hóa bằng thuốc sát trùng Ominicide:

  • Khu phối: Thay nước hố nhúng ủng 1 lần/ngày; phun Ominicide 2 lần/tuần (thứ 2, thứ 6); xả gầm chuồng và cạo máng ăn 1 lần/ngày (xịt rửa máng luân phiên cách ngày); quét mạng nhện silo và hành lang 1 lần/tuần; dội nước vôi đường lùa lợn 1 lần/tuần; tổng vệ sinh vào ngày Chủ nhật.
  • Khu đẻ: Cạo sạch máng trước bữa ăn và thu dọn thức ăn thừa sau bữa ăn; định kỳ phun sát trùng Ominicide, xịt gầm chuồng, tẩy rửa sàn và phun diệt côn trùng.

Về đóng góp, tác giả đã trực tiếp áp dụng quy trình chăm sóc nái đẻ và lợn con của doanh nghiệp vào sản xuất thực tế, kiểm chứng hiệu quả kỹ thuật thông qua các chỉ tiêu sinh sản cao (trung bình 13,71 con cai sữa/lứa), đồng thời rèn luyện thành thạo các thao tác ngoại khoa thú y cơ bản trong môi trường chăn nuôi công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn và khó khăn trong quá trình nghiên cứu tại thực địa:

  • Phạm vi thời gian và mùa vụ: Dữ liệu chỉ được thu thập trong 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2020), chủ yếu phản ánh tình hình chăn nuôi trong giai đoạn chuyển tiếp từ hè sang thu, chưa bao quát được toàn bộ các tháng mùa đông đặc trưng bởi khí hậu khô hanh, rét buốt của vùng núi Sơn Động vốn là điều kiện dễ phát sinh bệnh đường hô hấp và tiêu hóa.
  • Khó khăn nội tại: Trang trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa phức tạp, chi phí dành cho công tác phòng và điều trị bệnh còn cao. Số lượng công nhân bố trí làm việc tại chuồng đẻ đôi khi chưa đáp ứng đủ khối lượng công việc, dẫn đến hiện tượng lợn mẹ đè chết lợn con sơ sinh vẫn còn xảy ra.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu cần tiếp tục theo dõi biến động dịch bệnh trọn vẹn qua chu kỳ cả năm; tối ưu hóa định mức lao động và tăng cường trang thiết bị sưởi ấm, lồng úm nhằm giảm thiểu tối đa tỷ lệ hao hụt đàn lợn con giai đoạn bú sữa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Dược Thú y, Chăn nuôi: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, cách thức thu thập số liệu sổ sách trại, biểu mẫu theo dõi lâm sàng và công thức tính toán các chỉ tiêu sinh sản, tỷ lệ bệnh tật.
  • Cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại lợn công nghiệp: Tham khảo định mức khẩu phần thức ăn 07 cho lợn nái theo lứa đẻ, kỹ thuật điều tiết cám trước và sau khi đẻ, lịch trình can thiệp ngoại khoa - phòng bệnh bằng vắc xin cho lợn con từ 1 đến 21 ngày tuổi, và lịch trình vệ sinh tiêu độc bằng hóa chất sát trùng Ominicide.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn của lợn nái chờ đẻ tại Trại Điệu được phân chia theo lứa tuổi như thế nào?
Nái chờ đẻ được ăn thức ăn hỗn hợp mã số 07 với định mức: nái hậu bị ăn 2,2 kg/ngày (chia 2 bữa); nái từ lứa 2 đến lứa 4 ăn 3,5 kg/ngày (chia 4 bữa); nái dạ từ lứa 5 trở lên ăn 5 kg/ngày (chia 4 bữa). Trước ngày đẻ dự kiến 4 ngày, tiêu chuẩn ăn giảm xuống 0,5 kg/con/bữa.

2. Lịch can thiệp kỹ thuật và dùng thuốc phòng cho lợn con theo mẹ tại cơ sở diễn ra theo các mốc ngày tuổi nào?
Lợn con 1 ngày tuổi được mài nanh, cắt đuôi, uống thuốc phòng và tiêm sắt; 3 ngày tuổi được nhỏ thuốc cầu trùng Diacoxin 5% (1 ml/con) và thiến lợn đực; 5 - 7 ngày tuổi tập ăn thức ăn hoàn chỉnh mã số 01; 7 ngày tuổi tiêm vắc xin suyễn; 14 ngày tuổi tiêm vắc xin Circo; 21 ngày tuổi tiến hành cai sữa và chuyển chuồng.

3. Quy mô đàn lợn tại Trại Điệu thay đổi như thế nào trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 11/2020?
Tổng đàn lợn tăng đều qua các năm: năm 2018 đạt 23.693 con (1.236 nái sinh sản, 22.310 lợn sau cai sữa); năm 2019 đạt 25.439 con (1.250 nái sinh sản, 24.050 lợn sau cai sữa); đến tháng 11/2020 tăng lên 31.516 con (1.498 nái sinh sản, 29.681 lợn sau cai sữa).

4. Trong 6 tháng thực tập, tác giả đã theo dõi bao nhiêu nái đẻ và ghi nhận tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp là bao nhiêu?
Tác giả đã trực tiếp theo dõi 312 lợn nái đẻ. Trong đó có 293 con đẻ bình thường (chiếm 93,91%) và 20 con đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật (chiếm 6,35%).

5. Hóa chất nào được trang trại sử dụng chính trong công tác vệ sinh sát trùng chuồng nuôi và tần suất phun tại khu phối ra sao?
Trang trại sử dụng dung dịch Ominicide pha nước. Tại khu phối, nước nhúng ủng được thay 1 lần/ngày và dung dịch Ominicide được phun sát trùng định kỳ 2 lần/tuần vào các ngày thứ Hai và thứ Sáu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy đã phản ánh chi tiết việc thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng dịch cho đàn lợn nái sinh sản cùng lợn con theo mẹ tại Trại Điệu thuộc Công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động trong 6 tháng năm 2020. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về khả năng sinh sản của 312 nái đẻ với năng suất trung bình đạt 14,43 con đẻ ra/lứa và 13,71 con cai sữa/lứa, đồng thời ghi nhận tỷ lệ an toàn 100% trong các thao tác kỹ thuật ngoại khoa thú y cơ bản. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Dược Thú y và kỹ thuật viên chăn nuôi lợn công nghiệp.