Đặt vấn đề Những năm gần đây, chăn nuôi luôn là một ngành quan trọng của nền nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông và sức lao động phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người. Trong đó chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi ở Việt Nam và cả trên thế giới. Bởi lẽ thịt lợn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt, phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến. Ngoài ra, lợn còn là vật nuôi có thể coi như là biểu tượng may mắn cho người Á Đông.
Năm 2016, Việt Nam đã ký kết hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), đặt ra yêu cầu ngành chăn nuôi nước ta phải có bước phát triển mạnh, nâng tầm cạnh tranh với các nước trên thế giới, nhất là khi ngành chăn nuôi nước ta còn lạc hậu chưa phát triển. Trước những yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phải có bước phát triển mới để phù hợp với yêu cầu hội nhập của thế giới. Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn nhất là về nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái. Xuất phát từ thực tế chăn nuôi đàn lợn nái tốt thì mới tạo tiền đề cho chăn nuôi lợn thịt tốt, tôi tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái tại trại Phạm Quyết Tuyến, xã Bình Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích - Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản. - Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai. - Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
Yêu cầu Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại Phạm Quyết Tuyến, xã Bình Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. - Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại đạt hiệu quả cao. - Xác định được tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái nuôi tại trại. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở thực tập 2. Trại lợn Phạm Quyết Tuyến, xã Bình Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 2. Vị trí địa lý - Trại lợn của chú Phạm Quyết Tuyến nằm trên khu đất đồi được quy định giành cho các trại chăn nuôi ở làng Ninh Bình, xã Bình Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. - Là trại tư của gia đình được xây dựng với quy mô 150 lợn nái.
Điều kiện khí hậu Xã Bình Khê, huyện Đông Triều có một nền khí hậu đa dạng, pha trộn giữa khí hậu miền núi và khí hậu duyên hải. Nhiệt độ trung bình 22,2oC, lượng mưa trung bình hàng năm 1.856 mm, độ ẩm trung bình 81 %. Nhìn chung, khí hậu thuận lợi cho phát triển kinh tế, bao gồm phát triển nông nghiệp, thuận lợi cho hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện sống của con người. Nhiệt độ không khí Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,8oC, dao động từ 16,6oC đến 29,4oC.
Chế độ mưa - Lượng mưa: Lượng mưa trung bình tương đối thấp so với các khu vực khác trong tỉnh, trung bình năm chỉ đạt 1. - Phân bố lượng mưa năm theo mùa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80 - 90 % tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, tháng 8 và tháng 9. Mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10 - 15 % lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1.
n 4 Nắng - Số giờ nắng trung bình 1500 - 1600 giờ. - Số giờ nắng trung bình tháng cao nhất trên 219 giờ (tháng 7). - Số giờ nắng trung bình thấp nhất: 6 giờ (tháng 3). Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm đạt 82 %.
Độ ẩm không khí tương đối trung bình có sự phân hóa theo mùa, mùa mưa độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 đạt 91 %, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11 đạt 68 %. Gió - Hướng gió: hướng thịnh hành là: Bắc - Đông Bắc vào mùa đông và hướng Nam - Đông Nam vào mùa hạ. - Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình năm: 3 m/s, tốc độ gió lớn nhất: 45 m/s 2. Cơ cấu tổ chức của trang trại Trại gồm có 7 người, trong đó có: - 2: Vợ chồng chủ trại quản lý - 1: Kỹ sư - 3: Công nhân làm ngày - 1: công nhân trực đêm 2.
Cơ sở vật chất - Trại được xây dựng gồm có 1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng cai sữa, 1 chuồng cách ly. - Trong các chuồng đều có các cũi sắt (đối với chuồng bầu) và giường nằm (đối với chuồng đẻ) được lắp đặt theo dãy. - Có hệ thống quạt, điện sáng, vòi uống nước cho lợn tự động. - Có hệ thống đèn sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông.
n 5 - Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi khi mất điện. - Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại. Hệ thống chuồng nuôi - Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao dễ thoát nước và được bố trí tách biệt với khu sinh hoạt của công nhân. - Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng Đông - Tây, Nam Bắc đảm bảo ấm áp về mùa đông thoáng mát về mùa hè.
Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái, trong đó 1 chuồng đẻ có 2 dãy, mỗi dãy 18 ô chuồng sàn. Chuồng lợn bầu gồm 2 dãy, mỗi dãy 66 ô cũi sắt. Các chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống chiếu sáng và hệ thống vòi uống tự động ở mỗi ô chuồng. Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quát mát và giàn mát.
Mùa đông có hệ thống làm ấm bằng đèn hồng ngoại. - Phòng pha tinh có các dụng cụ phục vụ cho chăn nuôi như: kính hiển vi, tủ lạnh, tủ sấy và các dụng cụ khác. - Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm. - Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả, đào những hồ sinh học tạo môi trường thông thoáng.
Thuận lợi và khó khăn của trại Thuận lợi Được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát triển của trại. Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông. n 6 Trại do chủ trại quản lý, kỹ thuật công nhân của trại có năng lực nhiệt tình có trách nhiệm với công việc. Con giống tốt, thức ăn, thuốc thú y chất lượng cao, quy trình chăn nuôi tốt đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay. Khó khăn Trại nằm trong vùng nhiệt đới khí hậu gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn. Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao là một nỗi lo của trang trại. Tình hình giá lợn vừa qua từ đợt tháng 12/2017 giảm thấp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sản xuất và lợi nhuận của trang trại.
Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng 12 năm 2002, hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: Sản xuất vacxin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi … Tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet quyết tâm xây dựng một thương hiệu Marphavet với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hệu quả kinh tế cao cho người sử dụng. Tại đây có một tập thể các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành. Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao. Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước Đức Hạnh Marphavet không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển hệ tá dược mới kết hợp với thảo dược có nguồn gốc tự nhiên.
Sản phẩm của Đức Hạnh Marphavet khá đa dạng, phong phú về chủng loại. n 7 Trụ sở nhà máy đặt tại xã Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên, tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao. Có 12 chi nhánh khác trên cả nước như: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9 - TPHCM, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Đắk Lắc, Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng và Chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội. Kết quả hoạt động kinh doanh Sản phẩm của công ty CP Đức Hạnh Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước là dòng sản phẩm được giới chuyên môn và các chuyên gia đánh giá cao về chất lượng với giá thành hợp lý.
Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lượng hơn 8.000 đại lý trên khắp cả nước. Sản phẩm đã được xuất khẩu sang trên 10 nước trên Thế giới, nắm được vị trí khá cao trên thị trường quốc tế. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái Sự thành thục về tính: Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì sẽ có biểu hiện về tính dục.
Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bào trứng. Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [23] cho biết thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản. Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.