Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí xung yếu trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò chủ lực cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho xã hội và cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Cùng với xu thế hội nhập kinh tế và đô thị hóa, nhu cầu tiêu dùng đòi hỏi ngành chăn nuôi phải chuyển dịch từ quy mô nhỏ lẻ sang phương thức công nghiệp tập trung, nâng cao cả số lượng lẫn chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất tại các cơ sở chăn nuôi vẫn đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật: thông tin khoa học chuyển giao chưa đồng bộ, hiểu biết về dịch tễ học thú y của người lao động còn hạn chế. Đặc biệt, trong giai đoạn sinh sản, lợn nái thường chịu áp lực sinh lý lớn và rất dễ nhiễm các vi khuẩn cơ hội như Streptococcus, Escherichia coli, gây ra các bệnh lý đường sinh dục và tuyến vú như viêm âm đạo, viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (hội chứng MMA). Các bệnh lý này phát sinh từ điều kiện vệ sinh kém, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng chưa chuẩn hóa, thức ăn và nước uống không đạt chuẩn, làm suy giảm nghiêm trọng năng suất sinh sản và phẩm chất đàn con.

Nhằm hoàn thiện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và tiếp cận thực tế sản xuất công nghiệp, tác giả Nguyễn Hữu Thắng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi thú y tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Nguyễn Châu Thắng, xã Long Hưng, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nắm được tình hình chăn nuôi lợn tại trại.
  2. Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
  3. Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
  4. Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

Yêu cầu chuyên môn của khóa luận bao gồm:

  • Đánh giá khách quan tình hình chăn nuôi tại trang trại thực tập.
  • Trực tiếp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
  • Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng đồng bộ các biện pháp phòng và trị bệnh cho đàn nái tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại (chủ yếu là các giống thuần và lai Landrace, Yorkshire) trong giai đoạn chửa, đẻ và nuôi con, cùng đàn lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn tư nhân Nguyễn Châu Thắng, nằm trên địa bàn xã Long Hưng, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên (tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 71,79 km²).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được triển khai thực nghiệm và thu thập dữ liệu trong 6 tháng, từ ngày 18/05/2017 đến ngày 18/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận chuyên ngành chăn nuôi sinh sản và bệnh lý học ngoại khoa - sản khoa thú y:

  • Cơ sở sinh lý sinh sản và sinh trưởng: Tác giả kế thừa các công trình của Hoàng Toàn Thắng và cs. (2005), Võ Trọng Hốt và cs. (2000), Dwane và cs. (2000) về sự thành thục về tính và thể vóc ở lợn nái. Lợn ngoại thành thục tính ở 180–210 ngày tuổi (6–7 tháng tuổi, khối lượng 65–68 kg), nhưng thành thục thể vóc đạt hoàn chỉnh muộn hơn, chỉ phối giống khi lợn đạt 8–9 tháng tuổi và khối lượng 100–110 kg. Cơ chế đẻ và sinh lý tiết sữa 3 pha (pha ngậm thúc vú 80–100 giây, pha nằm im 20 giây, pha mút vú 20 giây) dưới sự chi phối của hormone oxytocin được dẫn giải từ nghiên cứu của Trần Tiến Dũng và cs. (2002), Trương Lăng (2000), Nguyễn Khánh Quắc và cs. (1995). Vai trò của sữa đầu chứa kháng thể $\gamma$-globulin (chiếm 50% protein sữa đầu) đối với hệ miễn dịch lợn con được phân tích theo Trịnh Văn Thịnh (1978) và Phan Đình Thắm (1996). Đặc điểm giải phẫu - sinh lý lợn con (thiếu HCl tự do trong dịch vị trước 1 tháng tuổi gây ra hiện tượng hypohydric, chức năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện) được tham chiếu từ Trần Văn Phùng và cs. (2004).
  • Cơ sở bệnh lý và dịch tễ thú y: Tác giả trích dẫn các nghiên cứu bệnh lý sinh sản của Nguyễn Văn Thanh (2004), Nguyễn Xuân Bình (2000), Phạm Sỹ Lăng và cs. (2002), Đoàn Thị Kim Dung và cs. (2002), Lê Văn Năm và cs. (2009), Trần Thị Dân (2004), Nguyễn Tài Năng và cs. (2016), Nguyễn Văn Điền (2015). Cơ chế gây bệnh viêm tử cung do tổn thương niêm mạc, sự xâm nhập của E. coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus haemolyticus, cùng cơ chế prostaglandin F2$\alpha$ ($PGF_{2\alpha}$) làm tiêu biến thể vàng gây sảy thai hoặc ức chế chu kỳ động dục được làm rõ. Các nghiên cứu quốc tế của Popkov (1999), Bilken (1994), Gardner (1990), Smith (1995), Winson, Madec và Neva (1995) được tổng hợp nhằm đối chiếu tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên thế giới (từ 15% đến 26%).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp qua hệ thống sổ sách ghi chép, sổ theo dõi phối giống, sổ theo dõi đẻ và bệnh án thú y của trại qua 3 năm (2015–2017). Dữ liệu khí tượng - thủy văn huyện Văn Giang được trích xuất từ nguồn thống kê địa phương.
  • Phương pháp thực nghiệm lâm sàng và theo dõi trực tiếp: Trực tiếp tham gia vận hành công việc hàng ngày tại chuồng đẻ, chuồng bầu, chuồng cai sữa trong 6 tháng. Thực hiện theo dõi thân nhiệt, kiểm tra dịch sản, phân loại thể bệnh viêm tử cung (cấp tính, mãn tính), chẩn đoán viêm khớp bại liệt, hội chứng tiêu chảy lợn con và viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật: Thực hiện quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại tuần hoàn 7 ngày; áp dụng quy trình tiêm phòng vắc xin 10 giai đoạn; triển khai các phác đồ điều trị nội khoa bằng kháng sinh (Amoxicillin, Tylosin, Oxytetracycline, Enrotis-LA), thuốc kháng viêm hạ sốt (Analgin, Diclofenac), thuốc giãn cơ trơn (Atropine), dung dịch thụt rửa sát trùng (Iodine 10%), kết hợp chăm sóc hộ lý và châm cứu.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Dữ liệu được tính toán trên phần mềm Microsoft Excel 2010. Sử dụng công thức tính giá trị trung bình mẫu ($\bar{X}$) và các tỷ lệ phần trăm cơ bản:

$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ lợn khỏi (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ tiêm phòng (%)} = \frac{\sum \text{Số con được tiêm phòng}}{\sum \text{Số con lợn}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ lợn con thực hiện phẫu thuật (%)} = \frac{\sum \text{Số con thực hiện phẫu thuật}}{\sum \text{Số lợn con}} \times 100$$

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp thu thập từ đàn nái sinh sản và lợn con tại trại Nguyễn Châu Thắng trong giai đoạn tháng 5–11/2017; số liệu thứ cấp do quản lý trang trại cung cấp năm 2016.


Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề, mục đích và yêu cầu của chuyên đề

Chương này khẳng định vai trò của ngành chăn nuôi lợn đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và an ninh thực phẩm. Tác giả nhấn mạnh những khó khăn thực tế mà người chăn nuôi gặp phải, đặc biệt là nguy cơ lợn nái mắc các bệnh nhiễm trùng đường sinh sản như viêm tử cung, viêm âm đạo, viêm vú và mất sữa sau khi đẻ. Từ đó, tác giả xác định 4 mục tiêu và 3 yêu cầu cốt lõi nhằm gắn kết kiến thức đào tạo đại học với thực tế sản xuất tại trại tư nhân Nguyễn Châu Thắng.

Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan gồm 3 nhánh nội dung lớn:

  • Điều kiện cơ sở nơi thực tập: Trại chăn nuôi lợn Nguyễn Châu Thắng thành lập năm 2005 tại xã Long Hưng, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Vùng mang khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 23–24°C (tháng 7 cao nhất đạt 39°C, tháng 1 thấp nhất là 15°C); số giờ nắng trung bình 1.450 giờ/năm; lượng mưa trung bình 1.400–1.700 mm/năm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 80–82%); độ ẩm không khí trung bình 83–85%. Cơ cấu nhân lực gồm 8 người: 1 chủ trại, 1 quản lý, 5 công nhân và 1 bảo vệ. Cơ sở vật chất thiết kế theo hướng công nghiệp khép kín, gồm 1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng cai sữa và 4 ô chuồng thịt nhỏ, nuôi quy mô hơn 100 nái ngoại (Landrace, Yorkshire). Chuồng có giàn mát ở đầu chuồng, quạt thông gió ở cuối chuồng, cảm biến nhiệt độ tự động, hệ thống sàn bê tông cho nái và sàn nhựa cho lợn con, cùng phòng pha tinh hiện đại.
  • Cơ sở sinh lý và kỹ thuật nuôi dưỡng: Phân tích quy luật thành thục tính, sinh lý đẻ kéo dài 1–6 giờ (mỗi con đẻ cách nhau 10–20 phút). Trình bày cơ chế tạo sữa (540 lít máu đi qua bầu vú để tạo 1 lít sữa mẹ), sinh lý tiết sữa 3 pha và sự chênh lệch sản lượng sữa giữa các hàng vú (vú trước cho 36–45 kg sữa, vú sau cho 32–39 kg sữa). Nêu chi tiết quy trình cho ăn lợn nái đẻ (giảm thức ăn trước đẻ 3 ngày xuống 1–3 kg/ngày) và nái nuôi con ngoại: ngày đẻ ăn 0,5 kg hoặc nhịn; ngày 1, 2, 3 ăn lần lượt 1, 2, 3 kg; ngày 4–7 ăn 4 kg/ngày; từ ngày thứ 8 đến cai sữa áp dụng công thức: Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con $\times$ 0,40 kg); uống 30–50 lít nước/ngày. Đặc điểm sinh trưởng lợn con: khối lượng tăng gấp 2 lần lúc 10 ngày tuổi, 4 lần lúc 21 ngày tuổi, tiêu hóa thiếu axit HCl tự do, cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện.
  • Bệnh lý và tổng quan nghiên cứu: Mô tả triệu chứng, cơ chế và hướng phòng trị các bệnh viêm tử cung (thể cấp và mãn tính), bại liệt do tổn thương thần kinh tọa khi can thiệp kéo thai, hội chứng tiêu chảy lợn con và viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae. Dẫn chứng tỷ lệ bệnh sinh dục tại Việt Nam từ 30–50% (trong đó 80% là viêm tử cung theo Trần Tiến Dũng) và các số liệu nghiên cứu tương đồng tại Pháp.

Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Chương trình bày đối tượng khảo sát là đàn nái ngoại giai đoạn đẻ và nuôi con. Quy định các bước công tác hàng ngày của kỹ thuật viên và sinh viên thực tập: đi ủng, mặc bảo hộ lao động, bước qua hố sát trùng, kiểm tra nhiệt độ chuồng, phân phối cám theo khẩu phần, dọn vệ sinh phân, cho lợn con tập ăn, tiệt trùng xi-lanh kim tiêm, rắc vôi hành lang và xịt rửa gầm chuồng. Thiết lập quy trình sát trùng tuần hoàn 7 ngày (Bảng 3.1) cho toàn bộ chuồng đẻ, chuồng chửa, chuồng cách ly và khu vực ngoại vi. Trình bày 4 công thức toán học tính tỷ lệ mắc bệnh, khỏi bệnh, tiêm phòng và can thiệp thủ thuật.

Kết quả và thảo luận

Nội dung chương công bố các số liệu theo dõi thực tế tại trại:

  • Tình hình chăn nuôi qua 3 năm (2015–2017): Quy mô tổng đàn lợn tăng trưởng liên tục từ 1.508 con (năm 2015) lên 2.226 con (năm 2016) và đạt 2.596 con (năm 2017). Trong đó, đàn lợn nái sinh sản phát triển từ 80 nái (2015) lên 104 nái (2016) và đạt 120 nái (2017); đàn lợn đực giống duy trì ổn định 2 con; lợn con tăng từ 800 lên 1.300 con; lợn thịt tăng từ 626 lên 1.174 con.
  • Chỉ tiêu kỹ thuật đàn nái: Số con sơ sinh đạt bình quân 12,25 con/đàn; số con cai sữa đạt 11,68 con/đàn; thời gian nuôi con kéo dài 21 ngày tuổi (chậm nhất 26 ngày cai sữa).
  • Quy trình phòng dịch bằng vắc xin: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng 10 giai đoạn cho nái mang thai (dịch tả tuần 10, lở mồm long móng tuần 11, khô thai tuần 12, nội ngoại ký sinh trùng trước đẻ 1 tuần) và lợn con (cầu trùng 3 ngày tuổi, suyễn 7 ngày tuổi, Circo 14–21 ngày tuổi, dịch tả lần 1 lúc 28–30 ngày tuổi, lở mồm long móng 35 ngày tuổi, dịch tả lần 2 lúc 40–45 ngày tuổi), tỷ lệ tiêm phòng luôn đạt 100%.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính trong văn bản

Khóa luận đã ghi nhận đầy đủ các thông số chăn nuôi thực tế tại trại qua các bảng biểu thống kê:

Bảng 1: Biến động cơ cấu đàn lợn tại trại Nguyễn Châu Thắng qua 3 năm (2015–2017) (Đơn vị tính: con)

STT Phân loại đàn Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Lợn đực giống 2 2 2
2 Lợn nái sinh sản 80 104 120
3 Lợn con 800 1.150 1.300
4 Lợn thịt 626 970 1.174
Tổng cộng 1.508 2.226 2.596

Năng suất sinh sản của đàn nái ghi nhận:

  • Số lợn con sơ sinh bình quân: 12,25 con/đàn.
  • Số lợn con cai sữa bình quân: 11,68 con/đàn.
  • Thời gian cai sữa: 21 ngày tuổi (tối đa 26 ngày).

Bảng 2: Lịch sát trùng tuần hoàn tại trại lợn nái (Bảng 3.1 trong văn bản)

Thứ trong tuần Chuồng đẻ Chuồng nái chửa Chuồng cách ly Ngoài chuồng Ngoài khu vực chăn nuôi
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng — — —
Thứ 2 Quét/rắc vôi đường đi Phun sát trùng Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng + rắc vôi đường đi
Thứ 3 Phun sát trùng + quét vôi đường đi Phun sát trùng Quét hoặc rắc vôi đường đi — —
Thứ 4 Xả vôi xút gầm Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi —
Thứ 5 Phun ghẻ Phun ghẻ + xả vôi xút gầm — — —
Thứ 6 Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng khu

Bảng 3: Lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho nái sinh sản và lợn con tại cơ sở

Đối tượng / Thời điểm Bệnh phòng Loại vắc xin / Dược chất Liều dùng Đường dùng
Nái mang thai tuần thứ 10 Dịch tả lợn Vắc xin Dịch tả lợn nhược độc đông khô 1 ml/con Tiêm bắp
Nái mang thai tuần thứ 11 Lở mồm long móng Aftopor 2 ml/con Tiêm bắp
Nái mang thai tuần thứ 12 Khô thai Suvaxyn Parvo 2 ml/con Tiêm bắp
Nái trước đẻ 1 tuần Ký sinh trùng Ivermectin 1 ml/30 kg TT Tiêm dưới da
Lợn con 3 ngày tuổi Cầu trùng Baycox 5% 1 ml/con Cho uống
Lợn con 7 ngày tuổi Suyễn lợn Respisure one 2 ml/con Tiêm bắp
Lợn con 14–21 ngày tuổi Hội chứng còi cọc Circo Pigvac 1 ml/con Tiêm bắp
Lợn con 28–30 ngày tuổi Dịch tả lần 1 Vắc xin Dịch tả lợn nhược độc đông khô 1 ml/con Tiêm bắp
Lợn con 35 ngày tuổi Lở mồm long móng Aftopor 2 ml/con Tiêm bắp
Lợn con 40–45 ngày tuổi Dịch tả lần 2 Vắc xin Dịch tả lợn nhược độc đông khô 1 ml/con Tiêm bắp

Giải pháp kỹ thuật tác giả đã vận dụng

  • Phác đồ điều trị viêm tử cung theo mức độ:
    • Thể viêm nhẹ: Đặt viên kháng sinh Oxytetracycline vào âm đạo liên tục 5–7 ngày; tiêm Amoxicillin 15% 3 lần, mỗi lần cách nhau 48 giờ.
    • Thể viêm nặng sau đẻ/sảy thai: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch Iodine 10% (tỷ lệ 10 ml pha trong 2 lít nước) với tần suất 2 lần/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó duy trì 1 lần/ngày từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5. Kết hợp thuốc hạ sốt (Analgin 2–3 ống/ngày) và tiêm bắp Amoxicillin liều 1 ml/15 kg thể trọng/ngày trong 3–4 ngày.
  • Phác đồ bệnh viêm khớp/bại liệt sau sinh: Trở mình định kỳ tránh loét hoại tử; tăng cường khoáng canxi, photpho; xoa bóp dầu nóng hai chi sau; tiêm Diclofenac phối hợp Multivitamin và áp dụng thủ thuật châm cứu.
  • Phác đồ tiêu chảy lợn con: Tiêm bắp Enrotis-LA kết hợp Atropine liều dùng cho 15 kg thể trọng/ngày, liệu trình 3–4 ngày.
  • Phác đồ viêm phổi (Mycoplasma hyopneumoniae): Tiêm Tylosin liều 1 ml/15 kg thể trọng phối hợp thuốc bổ, hạ sốt.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc nái ngoại khép kín tại một cơ sở tư nhân quy mô vừa (120 nái). Tác giả đã cụ thể hóa định mức dinh dưỡng, công thức phối hợp cám theo số con theo mẹ và lịch trình sát trùng, phòng vắc xin cụ thể, giúp đàn lợn đạt tỷ lệ tiêm phòng 100% và chỉ tiêu nuôi con đạt kết quả tốt (11,68 con cai sữa/đàn).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ thực hiện tại duy nhất một cơ sở chăn nuôi tư nhân (trại Nguyễn Châu Thắng, huyện Văn Giang, Hưng Yên) với quy mô đàn nái 120 con, chưa có sự đối chứng với các mô hình chuồng hở hoặc các vùng sinh thái khác.
  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Thời gian theo dõi thực tế chỉ kéo dài 6 tháng (18/05/2017 đến 18/11/2017), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sinh sản qua nhiều lứa đẻ của cùng một lợn nái từ hậu bị đến khi loại thải (lứa 2 đến lứa 7–8).
  • Hạn chế dữ liệu trong trích đoạn văn bản: Trích đoạn toàn văn cung cấp dừng lại ở đầu Phần 4 (sau Bảng 4.1). Mặc dù mục lục và danh mục bảng có liệt kê các Bảng 4.2 đến 4.9 (số nái trực tiếp chăm sóc, tỷ lệ mắc bệnh, kết quả điều trị, thao tác kỹ thuật...), song phần nội dung phân tích chi tiết của các bảng này chưa xuất hiện đầy đủ trong phần văn bản đính kèm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng theo dõi chu kỳ sinh sản dài hạn trên đàn nái ngoại qua nhiều lứa đẻ liên tiếp để xác định chính xác tuổi thọ kinh tế và thời điểm loại thải tối ưu.
  • Đánh giá sâu hơn về chi phí thú y và hiệu quả kinh tế chi tiết của từng phác đồ điều trị viêm tử cung (đặt thuốc so với thụt rửa dung dịch sát trùng) trên quy mô đàn thương phẩm lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu chuyên khảo mang tính ứng dụng lâm sàng cao, hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp kỹ sư/bác sĩ thú y; nắm bắt quy trình làm việc chuẩn mực của kỹ thuật viên tại trại lợn công nghiệp.
  • Kỹ thuật viên trang trại và chủ cơ sở chăn nuôi lợn: Tham khảo trực tiếp hai quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh:
    1. Lịch tiêm phòng vắc xin 10 giai đoạn cho nái chửa và lợn con với đầy đủ tên thương phẩm, liều lượng và đường tiêm.
    2. Quy trình cho ăn định lượng nái nuôi con theo công thức $2\text{ kg} + (\text{số con} \times 0,40\text{ kg})$ giúp duy trì thể trạng nái và kích thích tiết sữa tối đa.
    3. Phác đồ điều trị viêm tử cung phân tầng (nhẹ và nặng) bằng kháng sinh phối hợp dung dịch thụt rửa sát trùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn hàng ngày của lợn nái ngoại nuôi con từ ngày thứ 8 sau đẻ đến khi cai sữa được tính theo công thức nào?
Theo quy trình kỹ thuật tại trại, mức ăn hàng ngày của nái ngoại nuôi con từ ngày thứ 8 được xác định theo công thức:
$$\text{Lượng thức ăn/nái/ngày} = 2\text{ kg} + (\text{số lợn con} \times 0,40\text{ kg})$$
Khẩu phần chia làm 3 bữa/ngày (sáng, chiều, đêm). Nếu lợn mẹ gầy cho ăn tăng thêm 0,5 kg/ngày; lợn mẹ béo giảm 0,5 kg/ngày. Trước ngày cai sữa 1 ngày giảm 20–30% lượng thức ăn và nhịn ăn hoàn toàn vào ngày cai sữa.

2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn nái mang thai tại trại Nguyễn Châu Thắng gồm những loại nào và tiêm vào thời điểm nào?
Quy trình tiêm phòng cho lợn nái chửa gồm 4 bước bắt buộc:

  • Mang thai tuần thứ 10: Tiêm vắc xin Dịch tả lợn nhược độc đông khô (1 ml/con, tiêm bắp).
  • Mang thai tuần thứ 11: Tiêm vắc xin Lở mồm long móng Aftopor (2 ml/con, tiêm bắp).
  • Mang thai tuần thứ 12: Tiêm vắc xin Khô thai Suvaxyn Parvo (2 ml/con, tiêm bắp).
  • Trước khi đẻ 1 tuần: Tiêm thuốc phòng trị ký sinh trùng Ivermectin (1 ml/30 kg thể trọng, tiêm dưới da).

3. Phác đồ thụt rửa tử cung đối với lợn nái bị viêm nặng hoặc sảy thai sau đẻ được tác giả trình bày ra sao?
Đối với lợn nái viêm nặng sau đẻ, kỹ thuật viên sử dụng dung dịch Iodine 10% pha loãng với tỷ lệ 10 ml trong 2 lít nước sạch. Tiến hành thụt rửa 2 lần/ngày trong 2 ngày đầu tiên, sau đó duy trì thụt rửa 1 lần/ngày từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau đẻ.

4. Quy mô tổng đàn và cơ cấu đàn nái sinh sản tại cơ sở thực tập thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015–2017?
Theo sổ sách quản lý trại, quy mô chăn nuôi tăng trưởng đều qua các năm:

  • Năm 2015: Tổng đàn 1.508 con, trong đó có 80 nái sinh sản.
  • Năm 2016: Tổng đàn 2.226 con, trong đó có 104 nái sinh sản.
  • Năm 2017: Tổng đàn 2.596 con, trong đó có 120 nái sinh sản (lợn đực giống giữ nguyên 2 con, lợn con 1.300 con và lợn thịt 1.174 con).

5. Các chỉ tiêu kỹ thuật ban đầu về lợn con sơ sinh và tuổi cai sữa tại trại đạt mức bao nhiêu?
Nhiệm vụ sản xuất của trang trại đạt số con sơ sinh bình quân là 12,25 con/đàn; số con cai sữa bình quân đạt 11,68 con/đàn. Lợn con theo mẹ được nuôi dưỡng và tiến hành cai sữa ở thời điểm 21 ngày tuổi, trường hợp chậm nhất là 26 ngày tuổi trước khi chuyển sang chuồng thịt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Thắng đã phản ánh chi tiết việc áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và an toàn sinh học trên đàn nái ngoại tại trại tư nhân Nguyễn Châu Thắng (Hưng Yên) trong 6 tháng thực tập năm 2017. Đề tài hệ thống hóa thành công các phác đồ điều trị bệnh sản khoa thực chứng, lịch sát trùng tuần hoàn và lịch phòng vắc xin 10 giai đoạn, đảm bảo đàn nái 120 con sinh trưởng ổn định và đạt 11,68 lợn con cai sữa/đàn. Công trình là bản mô tả thực nghiệm điển hình cho mô hình chăn nuôi lợn nái khép kín quy mô vừa, cung cấp nhiều cứ liệu kỹ thuật cụ thể có giá trị ứng dụng cho đào tạo và sản xuất chăn nuôi thú y.