Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi lợn đóng vai trò trọng yếu trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng cao, nguyên liệu chế biến và phân bón hữu cơ. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về năng suất và chất lượng thịt, các giống lợn ngoại thuần và lợn lai ngoại đã được nhập khẩu và nhân giống với quy mô trang trại công nghiệp từ hàng trăm đến hàng nghìn con nái. Tuy nhiên, các giống lợn nái ngoại có khả năng thích nghi kém hơn với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của Việt Nam. Trong quá trình sinh sản, đàn nái thường đối mặt với nguy cơ xâm nhập của các vi khuẩn cơ hội như Streptococcus, Escherichia coli, gây ra các bệnh lý sản khoa phổ biến như viêm tử cung, viêm âm đạo, viêm vú, làm suy giảm nghiêm trọng năng suất sinh sản và phẩm chất con giống. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về hoàn thiện kỹ thuật chăm sóc và kiểm soát bệnh tật, khóa luận được thực hiện nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật tại cơ sở chăn nuôi tập trung.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 4 nội dung:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bảy Tuân, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu gồm 3 tiêu chí:
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bảy Tuân, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Thành thạo phương pháp phòng, chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn nái.
- Thành thạo quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
- Địa điểm nghiên cứu: Trại lợn Bảy Tuân thuộc Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh và Dịch vụ Bảo Lộc, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Trang trại có tổng diện tích 10 ha, cách Quốc lộ 6 khoảng 7 km.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 18/05/2019 (thời gian theo dõi số liệu lâm sàng trực tiếp từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và văn bản khoa học
Nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở giải phẫu học, sinh lý học sinh sản và bệnh lý học thú y đối với lợn nái:
- Cơ sở giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái: Bộ phận sinh dục ngoài gồm âm môn (vulva), âm vật (clitoris), tiền đình (vestibulum); bộ phận sinh dục trong gồm âm đạo (dài 10 - 12 cm), cổ tử cung (dài 10 - 18 cm với các cột thịt xen kẽ cài răng lược), thân tử cung (ngắn 3 - 5 cm), hai sừng tử cung (uốn khúc hình ruột non dài 0,5 - 1 m), ống dẫn trứng (vòi Fallop) và buồng trứng (dài 1,5 - 2,5 cm, khối lượng 3 - 5 g).
- Sinh lý sinh sản lợn nái ngoại: Tuổi thành thục về tính dao động 6 - 7 tháng tuổi (180 - 210 ngày, thể trọng 65 - 80 kg); tuổi phối giống lần đầu thích hợp là 7 - 8 tháng tuổi; chu kỳ động dục trung bình 21 ngày (biến động 18 - 25 ngày); thời gian chịu đực kéo dài 48 - 72 giờ; thời điểm rụng trứng xảy ra từ 35 - 45 giờ sau khi bắt đầu chịu đực; thời gian mang thai trung bình 114 ngày (113 - 115 ngày); thời gian cai sữa lợn con phổ biến là 21 ngày và động dục lại sau cai sữa từ 5 - 7 ngày.
- Cơ chế nội tiết điều hòa sinh sản: Trục hạ đồi - tuyến yên - buồng trứng thông qua các kích tố FRF, FSH, LH (tỷ lệ kích thích rụng trứng LH/FSH là 3:1), estrogen từ bao noãn, progesterone từ thể vàng và prostaglandin F2α (PGF2α) làm thoái hóa thể vàng chu kỳ.
- Bệnh lý học sinh sản chuyên biệt: Nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và cơ chế phát sinh của 5 hội chứng bệnh chính gồm đẻ khó, sát nhau (sót nhau), viêm vú, viêm tử cung (thể cấp tính và thể mãn tính), hội chứng kém sữa/ít sữa ở lợn nái nuôi nhốt công nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp quan sát thực địa, can thiệp kỹ thuật lâm sàng và thống kê sinh học:
- Phương pháp theo dõi gián tiếp: Thu thập số liệu thứ cấp về biến động đàn lợn (lợn đực giống, nái, hậu bị, lợn con) từ sổ sách ghi chép và cơ sở dữ liệu trên máy tính của phòng kỹ thuật trang trại giai đoạn 2017 đến tháng 5/2019.
- Phương pháp theo dõi trực tiếp: Trực tiếp thực hiện các khâu kỹ thuật hàng ngày; theo dõi lâm sàng trên 97 lợn nái đẻ và 1.189 lợn con theo mẹ từ lúc sinh đến khi cai sữa (21 ngày tuổi).
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo dõi: Số con sơ sinh/lứa; số con sơ sinh còn sống sau 24 giờ/lứa; số con đẻ ra để lại nuôi/lứa; số con cai sữa/lứa; tỷ lệ lợn con chết loại theo mẹ (%); tỷ lệ lợn nái đẻ khó phải can thiệp (%); tỷ lệ mắc bệnh (%); tỷ lệ điều trị khỏi (%).
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thực nghiệm được quản lý và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2010, xác định các tham số thống kê mô tả gồm số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S_x$), sai số của số trung bình ($m_x$).
Nguồn dữ liệu
Số liệu nghiên cứu bắt nguồn từ sổ theo dõi sản xuất của Trại lợn Bảy Tuân và nhật ký lâm sàng, can thiệp thú y trực tiếp của tác giả đối với 97 ổ đẻ trong 6 tháng thực tập.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp, tầm quan trọng của công tác giống và hạn chế thích nghi của đàn nái ngoại. Khẳng định vai trò quyết định của quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh đối với năng suất sinh sản; xác định 4 mục đích và 3 yêu cầu cụ thể của chuyên đề tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Tổng quan toàn diện các nội dung lý thuyết và thực tiễn:
- Điều kiện cơ sở thực tập: Vị trí địa lý xã Tiên Phương, đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 23 - 24°C, lượng mưa 1.900 - 2.000 mm, độ ẩm 85%), cơ cấu tổ chức nhân sự (chủ trại, quản lý, 2 kỹ thuật trại, 2 kỹ thuật cám De Heus, 5 công nhân, 1 kỹ thuật điện nước, 1 kế toán, 1 tạp vụ, 5 sinh viên thực tập, 3 cán bộ quản giáo, 25 phạm nhân).
- Cơ sở vật chất: Hệ thống chuồng kín gồm 2 chuồng bầu (chuồng bầu 1 kèm phòng pha tinh), 2 chuồng đẻ (chuồng đẻ 1 và chuồng đẻ 3 với tổng số 200 ô, kích thước 2,4 m x 1,6 m/ô), chuồng cai sữa (20 ô, diện tích 25 m²/ô), chuồng thịt (10 ô, diện tích 50 m²/ô), hệ thống giàn mát, quạt hút gió, đèn úm hồng ngoại và xử lý nước sạch bằng Chlorine.
- Cơ sở lý thuyết giải phẫu và sinh lý: Chi tiết các cơ quan sinh dục cái, các giai đoạn của chu kỳ động dục (trước động dục, động dục, sau động dục, yên tĩnh), chỉ tiêu tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách lứa đẻ.
- Kỹ thuật chăm sóc và phòng trị bệnh: Tiêu chuẩn vệ sinh chuồng đẻ; nhiệt độ quây úm lợn con từ tuần 1 đến tuần 4 (34°C, 32°C, 31°C, 30°C); khẩu phần cám De Heus mã 3060; quy trình can thiệp đỡ đẻ; lịch sát trùng an toàn sinh học bằng Omnicide và vôi bột; quy trình vắc xin cho nái (PRRS, FMD, giả dại, dịch tả) và lợn con (Mycoplasma, Circo FLEX); nguyên nhân và triệu chứng của các bệnh đẻ khó, sát nhau, viêm vú, viêm tử cung, kém sữa.
- Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Lược khảo kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước (Nguyễn Văn Điền, Phạm Sỹ Lăng, Đặng Thanh Tùng) và nước ngoài (C. Bidwell, Andrew Gresham) về hội chứng rối loạn sinh sản MMA và các bệnh truyền nhiễm.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định đối tượng đàn lợn nái ngoại sinh sản tại trại Bảy Tuân trong khung thời gian từ 20/11/2018 đến 18/05/2019. Quy định chi tiết các bước thu thập số liệu gián tiếp, phương pháp theo dõi trực tiếp các chỉ tiêu sinh sản của nái và lợn con, định nghĩa công thức tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi, công thức tính các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, sai số số học.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương tập trung phản ánh các số liệu thực tế qua 6 nhóm kết quả:
- Biến động quy mô đàn giai đoạn 2017 - tháng 5/2019: Đàn nái giảm từ 632 con (2017) xuống 521 con (2018) và 494 con (5/2019) do loại thải nái già trên 6 lứa và tác động của đợt giảm giá lợn cùng dịch bệnh lở mồm long móng.
- Thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Chi tiết quy trình điều chỉnh lượng cám De Heus 3060 cho nái trước đẻ và sau đẻ (tăng dần từ ngày thứ 2 sau đẻ thêm 0,5 - 1 kg/ngày cho đến khi đạt 6 kg/con/ngày); kỹ thuật tập ăn sớm cho lợn con lúc 5 ngày tuổi bằng thức ăn Romelko Blue 9271 kết hợp sữa bột; thực hiện cai sữa ở 21 ngày tuổi (3 tuần).
- Tình hình sinh sản và nuôi sống lợn con: Theo dõi 97 nái đẻ, thu được 1.196 con sơ sinh, đưa vào nuôi 1.189 con, cai sữa thành công 1.117 con; tỷ lệ lợn con chết loại trung bình 6,05% (tháng 12/2018 và tháng 1/2019 chết cao do bùng phát dịch FMD: lần lượt 14,22% và 10,26%; từ tháng 2 đến tháng 4 tỷ lệ chết giảm mạnh xuống 1,91% - 2,06%).
- Tỷ lệ đẻ khó: Trong 97 nái có 91 con đẻ bình thường (93,81%), 6 con đẻ khó phải can thiệp (6,19%).
- Phòng chống dịch bệnh: Thực hiện lịch sát trùng theo tuần, tiêm phòng vắc xin suyễn và còi cọc cho 155 lợn con (an toàn 100%), tiêm vắc xin giả dại cho nái (an toàn 100%).
- Chẩn đoán và điều trị bệnh đàn nái: Tỷ lệ mắc viêm tử cung là 9,28% (9/97 con), đẻ khó 6,19% (6/97 con), sát nhau 4,12% (4/97 con), kém sữa 3,09% (3/97 con), viêm vú 1,03% (1/97 con). Áp dụng các phác đồ dùng thuốc (STV-CEFTIO 10, Hanoxylin LA, Oxytocin, HET DAU, Canxi B12, thụt rửa cồn Iodin), kết quả điều trị khỏi đạt 100% ở toàn bộ các ca bệnh.
- Công tác phục vụ sản xuất: Trực tiếp đỡ đẻ 1.196 lợn con (19,54%), tiêm sắt và nhỏ cầu trùng 1.189 con (19,42%), thiến 178 lợn đực (6,67%), điều trị tiêu chảy cho 221 lợn con (3,61%).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết toàn bộ kết quả thực hiện chỉ tiêu chăm sóc nái và lợn con; khẳng định kết quả điều trị các bệnh sinh sản đạt 100%. Nêu 4 nhóm kiến nghị cụ thể đối với trang trại nhằm cải thiện cơ sở vật chất, quản lý an toàn sinh học và quy trình thú y.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Các kết quả định lượng cụ thể từ nghiên cứu
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về cơ cấu đàn, chỉ tiêu sinh sản và hiệu quả can thiệp thú y qua các bảng sau:
Bảng 1: Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bảy Tuân (2017 – tháng 5/2019)
| STT |
Loại lợn |
Năm 2017 (con) |
Năm 2018 (con) |
Tháng 5/2019 (con) |
| 1 |
Lợn đực giống |
12 |
14 |
14 |
| 2 |
Lợn nái |
632 |
521 |
494 |
| 3 |
Lợn hậu bị |
74 |
75 |
80 |
| 4 |
Lợn con |
14.044 |
13.504 |
6.122 |
Bảng 2: Kết quả trực tiếp theo dõi, nuôi dưỡng chăm sóc đàn nái và lợn con
| Tháng |
Số nái đẻ (con) |
Số lợn con sơ sinh (con) |
Số lợn con nuôi (con) |
Số lợn con cai sữa (con) |
Số lợn con chết loại theo mẹ (con) |
Tỷ lệ chết loại (%) |
| 12/2018 |
18 |
219 |
218 |
187 |
31 |
14,22 |
| 1/2019 |
22 |
266 |
263 |
236 |
27 |
10,26 |
| 2/2019 |
29 |
367 |
366 |
359 |
7 |
1,91 |
| 3/2019 |
12 |
145 |
145 |
142 |
3 |
2,06 |
| 4/2019 |
16 |
199 |
197 |
193 |
4 |
2,03 |
| 5/2019 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tổng |
97 |
1.196 |
1.189 |
1.117 |
72 |
6,05 |
Bảng 3: Tình hình sinh sản của lợn nái theo dõi trực tiếp
| Tháng |
Số nái đẻ (con) |
Đẻ bình thường (con) |
Tỷ lệ (%) |
Đẻ khó phải can thiệp (con) |
Tỷ lệ (%) |
| 12/2018 |
18 |
18 |
100,00 |
0 |
0,00 |
| 1/2019 |
22 |
20 |
90,91 |
2 |
9,09 |
| 2/2019 |
29 |
26 |
89,66 |
3 |
10,34 |
| 3/2019 |
12 |
12 |
100,00 |
0 |
0,00 |
| 4/2019 |
16 |
15 |
93,75 |
1 |
6,25 |
| 5/2019 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tổng |
97 |
91 |
93,81 |
6 |
6,19 |
Bảng 4: Tình hình mắc bệnh và kết quả điều trị trên đàn lợn nái sinh sản (n = 97 con)
| Tên bệnh |
Số nái mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số nái điều trị khỏi (con) |
Tỷ lệ điều trị khỏi (%) |
| Viêm tử cung |
9 |
9,28 |
9 |
100 |
| Đẻ khó |
6 |
6,19 |
6 |
100 |
| Sát nhau |
4 |
4,12 |
4 |
100 |
| Kém sữa, ít sữa |
3 |
3,09 |
3 |
100 |
| Viêm vú |
1 |
1,03 |
1 |
100 |
Bảng 5: Kết quả công tác phục vụ sản xuất khác trên đàn lợn
| STT |
Công việc thực hiện |
Số lượng đàn của trại (con) |
Trực tiếp thực hiện (con) |
Tỷ lệ thực hiện (%) |
| 1 |
Đỡ đẻ lợn con |
6.122 |
1.196 |
19,54 |
| 2 |
Tiêm sắt và nhỏ cầu trùng |
6.122 |
1.189 |
19,42 |
| 3 |
Thiến lợn đực |
2.661 |
178 |
6,67 |
| 4 |
Điều trị lợn con bị tiêu chảy |
6.122 |
221 |
3,61 |
Giải pháp và phác đồ kỹ thuật tác giả đã áp dụng
- Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng: Dùng cám De Heus 3060 (16% crude protein, 3.000 kcal ME/kg). Nái chửa ăn 3 - 3,5 kg/ngày; giảm dần trước đẻ 3 ngày (mỗi ngày giảm 0,5 kg) xuống còn 1,5 - 2 kg/ngày vào ngày đẻ; sau đẻ tăng dần từ ngày thứ 2 thêm 0,5 - 1 kg/ngày cho đến mức tối đa 6 kg/con/ngày. Lợn con tập ăn sớm từ 5 ngày tuổi với thức ăn Romelko Blue 9271 và sữa bột.
- Phác đồ điều trị viêm tử cung: Tiêm kháng sinh STV-CEFTIO 10 liều 1 ml/20 - 25 kg thể trọng (tiêm 1 lần/2 ngày); tiêm Oxytocin 1 ml/con/ngày để co bóp đẩy sản dịch; thụt rửa tử cung bằng dung dịch cồn Iodin (tỷ lệ 10 ml/1 lít nước) 1 - 2 lần/ngày; bổ sung Canxi B12 liều 1 ml/10 kg thể trọng; duy trì liên tục 3 - 5 ngày.
- Phác đồ xử lý sát nhau: Tiêm Oxytocin liều 1 ml/con dưới da; rửa tử cung bằng dung dịch Iodin (10 ml/1 lít nước) liên tục 3 ngày; tiêm phòng kế phát bằng STV-CEFTIO 10 liều 1 ml/20 - 25 kg thể trọng (1 lần/2 ngày).
- Phác đồ điều trị viêm vú: Vắt cạn sữa ở bầu vú viêm, chườm nóng và massage nhẹ nhàng; tiêm bắp Hanoxylin LA liều 1 ml/10 kg thể trọng; kết hợp thuốc hạ sốt giảm đau HET DAU liều 1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày.
- Phác đồ hội chứng kém sữa, ít sữa: Tiêm HET DAU liều 3 ml/100 kg thể trọng; Canxi B12 liều 1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày; tiêm Oxytocin liều 0,5 ml/con/lần (2 - 3 lần/ngày) trong 3 - 5 ngày liên tục.
- An toàn sinh học: Khử trùng nước uống bằng Chlorine nồng độ 3 - 5 ppm; phun sát trùng chuồng trại bằng Omnicide định kỳ; rắc vôi bột lối đi và xả vôi, xút gầm chuồng 2 lần/tuần.
Đóng góp thực tiễn tự nêu của tác giả
Khóa luận đã áp dụng trọn vẹn quy trình công nghệ chăm sóc nái đẻ và nuôi lợn con công nghiệp vào điều kiện thực tế của trang trại Bảy Tuân. Tác giả đã chứng minh hiệu quả của việc can thiệp lâm sàng sớm đối với các bệnh sinh sản thường gặp (đạt tỷ lệ chữa khỏi 100%), kiểm soát tỷ lệ chết loại của lợn con theo mẹ ở mức thấp (dưới 2,1% trong điều kiện bình thường không có dịch FMD) thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa vệ sinh an toàn sinh học, đỡ đẻ đúng kỹ thuật, tập ăn sớm lúc 5 ngày tuổi và cai sữa ở 21 ngày tuổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực địa:
- Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ được theo dõi trên một cơ sở duy nhất là Trại lợn Bảy Tuân trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019), số liệu ổ đẻ trực tiếp tập trung vào 97 nái.
- Biến động ngoại cảnh: Nghiên cứu bị ảnh hưởng bất lợi bởi đợt bùng phát dịch bệnh lở mồm long móng (FMD) tại trại vào tháng 12/2018 và tháng 1/2019, làm tỷ lệ chết loại ở lợn con theo mẹ tăng đột biến, gây sai lệch so với điều kiện chăn nuôi bình thường.
- Cơ sở vật chất: Một số hạng mục chuồng trại và trang thiết bị của cơ sở chăn nuôi đã qua nhiều năm sử dụng nên bị xuống cấp, làm gia tăng chi phí vận hành và ảnh hưởng đến công tác kiểm soát dịch bệnh triệt để.
Hướng đề xuất và mở rộng được tác giả đề nghị:
- Cơ sở chăn nuôi cần tiếp tục đầu tư kinh phí sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống chuồng trại và trang thiết bị, dụng cụ thú y.
- Tăng cường công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giám sát quản lý đàn và thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch thú y.
- Chủ động các biện pháp dự phòng và kiểm soát dịch bệnh truyền nhiễm, đưa thêm tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để bảo toàn quy mô đàn nái.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu thực nghiệm hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y, kỹ thuật viên trại lợn và người quản lý các trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản công nghiệp.
Những nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng trực tiếp bao gồm:
- Quy trình định lượng khẩu phần thức ăn De Heus 3060 theo từng giai đoạn (trước khi đẻ, ngày đẻ và nuôi con tiết sữa) cùng quy trình tập ăn sớm cho lợn con bằng thức ăn Romelko Blue 9271.
- Kỹ thuật đỡ đẻ, thao tác thắt rốn, sát trùng, kiểm soát nhiệt độ quây úm từ 30 - 34°C cho lợn con theo từng tuần tuổi.
- Phác đồ điều trị cụ thể kèm tên thuốc thương phẩm, liều lượng, đường dùng đối với 5 bệnh sản khoa phổ biến (viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, sát nhau, ít sữa).
- Lịch trình vệ sinh sát trùng an toàn sinh học hàng tuần kết hợp xử lý giếng khoan bằng Chlorine 3 - 5 ppm và phun sát trùng bằng Omnicide.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình điều chỉnh khẩu phần ăn cho lợn nái từ giai đoạn trước đẻ đến khi nuôi con được thực hiện như thế nào tại trại Bảy Tuân?
Tại trại Bảy Tuân, lợn nái chửa ăn thức ăn De Heus mã 3060 với lượng 3 - 3,5 kg/ngày (chia 2 bữa). Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, mỗi ngày giảm 0,5 kg cám; đến ngày đẻ khẩu phần chỉ còn 1,5 - 2,0 kg/con/ngày (nái quá gầy duy trì 2,0 kg). Sau khi sinh, ngày thứ nhất nái tiếp tục ăn 2,0 kg/ngày; từ ngày thứ hai trở đi tăng dần mỗi ngày 0,5 - 1,0 kg cho đến khi đạt mức 6,0 kg/con/ngày thì duy trì ổn định, chia làm 3 - 4 bữa ăn trong ngày.
2. Tỷ lệ mắc các bệnh sinh sản trên đàn 97 lợn nái theo dõi trực tiếp là bao nhiêu và bệnh nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Trong tổng số 97 nái theo dõi, tỷ lệ mắc bệnh lần lượt là: viêm tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất với 9,28% (9 con); tiếp theo là đẻ khó 6,19% (6 con); sát nhau chiếm 4,12% (4 con); kém sữa/ít sữa chiếm 3,09% (3 con); và viêm vú chiếm tỷ lệ thấp nhất với 1,03% (1 con).
3. Đợt bùng phát dịch lở mồm long móng (FMD) đã ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ chết loại của lợn con theo mẹ?
Dịch FMD bùng phát trong 2 tháng đầu nghiên cứu đã khiến tỷ lệ lợn con chết loại theo mẹ tăng vọt: tháng 12/2018 chết loại 31 con (tỷ lệ 14,22%) và tháng 1/2019 chết loại 27 con (tỷ lệ 10,26%). Sau khi kiểm soát được dịch bệnh, tỷ lệ chết loại từ tháng 2 đến tháng 4/2019 đã giảm xuống mức rất thấp, lần lượt là 1,91% (tháng 2), 2,06% (tháng 3) và 2,03% (tháng 4).
4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên lợn nái tại trang trại gồm những loại thuốc nào?
Phác đồ điều trị viêm tử cung được thực hiện liên tục trong 3 - 5 ngày gồm: tiêm bắp kháng sinh STV-CEFTIO 10 liều 1 ml/20 - 25 kg thể trọng (tiêm 1 lần cách nhật mỗi 2 ngày); tiêm bắp Oxytocin 1 ml/con/ngày để hỗ trợ tử cung tống dịch mủ ra ngoài; thụt rửa lòng tử cung bằng dung dịch cồn Iodin pha loãng (10 ml cồn Iodin trong 1 lít nước sạch) 1 - 2 lần/ngày; tiêm trợ sức Canxi B12 liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày.
5. Tiêu chuẩn nhiệt độ quây úm cho lợn con theo từng tuần tuổi được quy định cụ thể ra sao?
Theo quy trình kỹ thuật tại chuồng đẻ của trại, diện tích quây úm đảm bảo 0,07 m²/con, sử dụng bóng đèn hồng ngoại và thảm úm với mức nhiệt độ được duy trì nghiêm ngặt: tuần 1 là 34°C, tuần 2 là 32°C, tuần 3 là 31°C và tuần 4 là 30°C.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Thìn đã phản ánh chi tiết việc thực hiện các khâu kỹ thuật trong quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và can thiệp thú y đối với 97 lợn nái sinh sản cùng 1.189 lợn con tại Trại lợn Bảy Tuân (Hà Nội). Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu đàn giai đoạn 2017 - 2019, tỷ lệ mắc các bệnh sinh sản (viêm tử cung 9,28%, đẻ khó 6,19%, sát nhau 4,12%, ít sữa 3,09%, viêm vú 1,03%) và chứng minh hiệu quả điều trị phục hồi 100% của các phác đồ thuốc thú y tại cơ sở. Đồng thời, công trình khẳng định tầm quan trọng của các biện pháp an toàn sinh học và kỹ thuật cai sữa sớm ở 21 ngày tuổi trong việc duy trì năng suất và giảm thiểu tỷ lệ chết loại đàn lợn con nuôi công nghiệp.