Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi giữ vị trí quan trọng, đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn khi cung cấp khối lượng lớn thịt và mỡ làm thực phẩm cho xã hội, chiếm từ 75% đến 80% tổng sản lượng các loại thịt tiêu thụ. Bên cạnh giá trị thực phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, ngành chăn nuôi lợn còn cung ứng nguồn phân bón cho trồng trọt và nguyên liệu phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng gia tăng, việc áp dụng phương thức chăn nuôi công nghiệp, lai tạo đàn giống ngoại có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh và tỷ lệ nạc cao đòi hỏi các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt.

Giai đoạn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (theo mẹ) là giai đoạn quyết định đến tỷ lệ sống sót, khả năng tăng khối lượng và chất lượng con giống sau này. Đây là thời kỳ con vật chịu nhiều biến đổi sinh lý sâu sắc, sức đề kháng chưa hoàn thiện và rất nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tại cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, tác giả Lạc Thị Toàn (sinh viên lớp K46 - CNTY - N01, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Thị Hồng Duyên, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại Kim Bình 1 - huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình”.

Mục đích và yêu cầu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục đích:
    1. Tìm hiểu tình hình chăn nuôi tại trại lợn Kim Bình 1 - huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình.
    2. Đánh giá việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
    3. Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng và trị bệnh cho lợn con nuôi tại trại.
  • Yêu cầu:
    1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại Kim Bình 1 - huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình.
    2. Áp dụng được các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
    3. Xác định được tình hình nhiễm bệnh của đàn lợn con nuôi tại trại.
    4. Xác định được phác đồ điều trị có hiệu quả một số bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trại.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại lợn nái Kim Bình 1 thuộc Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam, nằm tại xóm Bãi, xã Kim Bình, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Trang trại có tổng diện tích khoảng 12 ha, quy mô chăn nuôi hơn 600 lợn nái, 25 lợn đực giống ngoại (chủ yếu là giống Duroc) cùng hệ thống chuồng trại khép kín (gồm 6 chuồng đẻ với 26 ô/chuồng kích thước 2,4m × 1,6m; 2 chuồng bầu mỗi chuồng 550 ô kích thước 2,4m × 0,65m; 1 chuồng đực giống kết hợp hậu bị gồm 50 ô kích thước 5m × 6m).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành theo dõi và can thiệp trực tiếp trong 6 tháng, từ ngày 18/05/2017 đến ngày 18/11/2017; đồng thời hồi cứu số liệu sản xuất của trại từ năm 2015 đến tháng 5 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên các đặc điểm sinh lý học, miễn dịch học và tập tính dinh dưỡng của lợn con giai đoạn bú sữa được tổng hợp từ các nghiên cứu chuyên ngành chăn nuôi thú y:

  • Quy luật sinh trưởng và tích lũy dinh dưỡng: Theo Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh qua các mốc thời gian: lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần so với khối lượng sơ sinh, 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần và 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần. Khả năng tích lũy protein ở lợn con sau 3 tuần tuổi đạt từ 9 - 14 g/kg thể trọng/ngày, cao hơn rất nhiều so với lợn trưởng thành (chỉ 0,3 - 0,4 g/kg thể trọng/ngày).
  • Ba thời kỳ khủng hoảng sinh lý: (1) Thời kỳ sơ sinh đến 1 tuần tuổi khi chuyển từ môi trường tử cung sang ngoại cảnh, dễ bị lạnh ẩm và mẹ đè; (2) Thời kỳ 3 tuần tuổi do sản lượng sữa mẹ đạt đỉnh rồi suy giảm nhanh, xuất hiện mâu thuẫn giữa nhu cầu cơ thể tăng cao và nguồn cung sữa mẹ sụt giảm; (3) Thời kỳ cai sữa do đứt nguồn sữa mẹ và chuyển đổi hoàn toàn sang thức ăn công nghiệp.
  • Miễn dịch và nhu cầu bổ sung khoáng: Lợn con sơ sinh hoàn toàn không có kháng thể trong máu mà tiếp nhận thụ động qua sữa đầu giàu gamma-globulin trong 24 giờ đầu sau sinh (Trần Thị Dân, 2008; Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận, 2006). Lượng sắt lợn con nhận qua sữa mẹ chỉ đạt khoảng 1 mg/ngày (tổng 36 - 60 mg/30 ngày), trong khi nhu cầu thực tế cần 210 mg/30 ngày (Đào Trọng Đạt và cs, 1996), dẫn đến mức thiếu hụt 150 - 180 mg, bắt buộc phải tiêm bổ sung chế phẩm Ferri-Dextran.

Phương pháp nghiên cứu và can thiệp kỹ thuật bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sản xuất: Thu thập số liệu hồi cứu sổ sách của trại giai đoạn 2015 - tháng 5/2017 kết hợp với theo dõi thực tế hằng ngày trên đàn lợn con sinh ra trong thời gian thực tập.
  • Quy trình chăm sóc, hộ lý và nuôi dưỡng: Thực hiện quy trình nuôi dưỡng công nghiệp của Japfa Comfeed Việt Nam: kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi (quạt thông gió, giàn mát), sử dụng bột làm khô Mistra lúc đỡ đẻ, thắt và cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi (chừa 2,5 - 3 cm), thiến lợn đực (3 - 7 ngày tuổi), tiêm bổ sung ADE, tiêm sắt, cố định đầu vú cho lợn con bú sữa đầu, tập ăn sớm từ 4 ngày tuổi bằng cám hỗn hợp hoàn chỉnh Milac A.
  • Quy trình vệ sinh thú y và phòng dịch: Tiêu độc chuồng trại bằng hóa chất GPC8 (pha tỷ lệ 1:200 và 1:400), vôi bột, nước vôi xút; ngâm tấm đan bằng dung dịch NaOH 10%; sát trùng người và phương tiện qua buồng chiếu tia cực tím (UV) và cách ly tối thiểu 3 ngày.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát trạng thái vận động, khả năng thu nhận thức ăn, màu sắc da niêm mạc; đo thân nhiệt qua trực tràng bằng nhiệt kế chuyên dụng thang đo 43°C (đánh giá thân nhiệt bình thường 38 - 40°C, sốt ở mức 41 - 42°C).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được tính toán, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (2008).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này làm rõ tầm quan trọng chiến lược của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, lý do lựa chọn chuyên đề kỹ thuật tại trại Kim Bình 1, đồng thời xác lập hệ thống 3 mục đích nghiên cứu và 4 yêu cầu cụ thể cần hoàn thành trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Cung cấp thông tin địa lý, khí hậu huyện Kim Bôi (diện tích tự nhiên 551,0338 km², độ cao trung bình 310 m, đỉnh Cốt Ca cao 1.000 m, địa hình chia cắt phức tạp bởi núi đá vôi, hệ thống sông Bôi). Mô tả mặt bằng quy hoạch 12 ha của trại Kim Bình 1, cơ sở hạ tầng gồm 6 chuồng đẻ (lắp đặt 3 quạt thông gió/chuồng), 2 chuồng bầu (12 quạt thông gió/chuồng), phòng pha tinh trang bị kính hiển vi và máy đếm mật độ tinh trùng. Cơ cấu nhân sự gồm 1 trưởng trại, 2 kỹ thuật viên, 1 kế toán, 12 công nhân, 2 sinh viên thực tập và 2 bảo vệ.
  • Cơ sở khoa học của chuyên đề: Phân tích cơ chế tích lũy dinh dưỡng của lợn con, nhu cầu nhiệt độ chuồng nuôi theo giai đoạn (1 - 7 ngày tuổi cần 30 - 31°C; trên 20 ngày tuổi cần 20 - 24°C; nhiệt độ lồng úm sơ sinh cần giữ 32 - 35°C), nhu cầu sắt, quy luật tiết sữa của lợn nái đạt đỉnh ở tuần thứ 3 và các yếu tố ảnh hưởng (nhiệt độ, ẩm độ tối ưu 70%, ánh sáng, dinh dưỡng, stress cơ học).
  • Lịch phòng bệnh của trại: Trình bày chi tiết khung lịch phòng bệnh bằng vắc xin và chế phẩm sinh học cho lợn con, lợn hậu bị, lợn nái sinh sản và lợn đực giống của Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam.
  • Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước: Lược khảo các công trình khoa học trong nước (Trần Cừ, Đặng Minh Phước, Dương Thanh Liêm, Lê Văn Thọ) và ngoài nước (Sokol về các yếu tố bám dính K88, K99 của vi khuẩn E. coli; Smith về độc tố đường ruột ST, LT; Glawisching về Clostridium perfringens; Akita về kháng thể lòng đỏ trứng gà).

Phần 3: Đối tượng - Nội dung - Phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm, đối tượng, 5 nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi trực tiếp. Mô tả chi tiết kỹ thuật chăm sóc nái mang thai (sử dụng cám 150F), nái đẻ (sử dụng cám 160F), quy trình vắt sữa đầu cho lợn con còi cọc và kích thích tiết oxytocin. Thiết lập bảng lịch sát trùng định kỳ trong tuần cho chuồng đẻ, chuồng bầu, khu cách ly và ngoại cảnh; quy định thao tác kỹ thuật đo thân nhiệt qua trực tràng và phương pháp thống kê sinh học xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và điều tra thực tế trong 6 tháng:

  • Số liệu cơ cấu sản xuất trại giai đoạn 2015 - 5/2017: Số nái phối ổn định (1.556 - 1.560 con/năm); tỷ lệ chết và loại sau sinh duy trì ở mức thấp từ 1,7% đến 2,0%.
  • Số lượng lợn con theo dõi trực tiếp: Tổng số 1.811 lợn con sơ sinh được tác giả chăm sóc, chia theo các tháng từ tháng 6/2017 đến tháng 11/2017.
  • Công tác thú y và điều trị: Đánh giá tỷ lệ thực hiện các chỉ tiêu vệ sinh sát trùng; kiểm soát 100% tỷ lệ tiêm vắc xin và dùng thuốc phòng ngừa; tổng hợp tỷ lệ mắc 4 hội chứng bệnh thường gặp trên đàn lợn con gồm phân trắng, viêm phổi, viêm da và viêm khớp.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về năng suất chăn nuôi của trang trại, hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, tỷ lệ an toàn dịch bệnh trên đàn lợn con theo mẹ và nêu các kiến nghị thực tế nhằm hoàn thiện điều kiện cơ sở hạ tầng, bổ sung nhân lực tại trại Kim Bình 1.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu thực tế qua hệ thống bảng biểu cụ thể:

1. Cơ cấu và năng suất sản xuất của trại (2015 - tháng 5/2017)

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2015 Năm 2016 5 tháng đầu năm 2017
Đàn nái hậu bị (con) 240 240 160
Số nái được phối giống (con) 1.556 1.560 780
Tổng số lợn con sinh ra (con) 17.360 17.406 9.344
Tổng số lợn con sinh sống (con) 17.173 17.636 9.157
Số lợn con chết và loại sau sinh (con) 357 304 187
Tổng số lợn con cai sữa (con) 16.970 17.160 8.970
Số lợn con cai sữa bình quân/nái (con/nái) - 11,0 11,5

Năng suất đàn nái của trại ổn định từ 2,0 đến 2,3 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân đạt 12 con/đàn; số con cai sữa đạt 11,5 con/đàn; thời gian nuôi con kết thúc cai sữa lúc 21 đến 26 ngày tuổi.

2. Biến động số lượng đàn lợn con trực tiếp chăm sóc trong 6 tháng thực tập

Tháng theo dõi (năm 2017) Tổng số chăm sóc sơ sinh (con) Giai đoạn sơ sinh - 7 ngày tuổi (con) Giai đoạn 8 - 14 ngày tuổi (con) Giai đoạn 15 - 21 ngày tuổi (con)
Tháng 6 307 305 302 301
Tháng 7 301 302 298 296
Tháng 8 312 309 307 304
Tháng 9 302 301 299 293
Tháng 10 297 293 290 284
Tháng 11 291 288 287 279
Tổng số 1.811 1.798 1.783 1.757

Số lượng lợn con hao hụt dần theo các giai đoạn tuần tuổi do các nguyên nhân: loại thải do dị tật, ghép đàn, lợn mẹ đè chết và hao hụt bệnh lý. Các tháng 10 và 11 có số lượng lợn con sống sót thấp hơn do ảnh hưởng bất lợi của thời tiết chuyển lạnh làm bùng phát các bệnh viêm da, viêm khớp và tiêu hóa.

3. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng chuồng trại

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Số lượng yêu cầu Số lần thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Vệ sinh chuồng trại hằng ngày Lượt/ngày 156 156 100,00
2 Phun sát trùng định kỳ quanh chuồng trại Lượt/tuần 24 19 79,16
3 Phun sát trùng trong chuồng nuôi Lượt/ngày 312 312 100,00
4 Quét dọn và rắc vôi đường đi Lượt/ngày 156 156 100,00
5 Tắm sát trùng công nhân/sinh viên Lượt/ngày 156 156 100,00
6 Phát quang cây cỏ, khơi thông cống rãnh Lượt/tuần 24 11 45,80

4. Kết quả tiêm phòng và can thiệp thuốc cho đàn lợn con theo mẹ

STT Ngày tuổi Loại thuốc / Chế phẩm / Vắc xin Tổng số theo dõi (con) Số lợn được phòng (con) Tỷ lệ thực hiện (%)
1 3 - 4 ngày Nhỏ thuốc phòng cầu trùng Totrazil 1.798 1.798 100,00
2 3 - 4 ngày Tiêm bổ sung chế phẩm sắt (Fe + B12) 1.798 1.798 100,00
3 4 - 5 ngày Tiêm bổ sung vitamin ADE kích thích sinh trưởng 1.798 1.798 100,00
4 10 - 14 ngày Tiêm phòng vắc xin Mycoplasma ngừa bệnh suyễn 1.783 1.783 100,00

5. Tình hình mắc bệnh lâm sàng trên đàn lợn con theo dõi (n = 1.798 con)

STT Tên hội chứng bệnh Số con mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%)
1 Bệnh phân trắng lợn con 256 14,23
2 Bệnh viêm phổi 139 7,73
3 Bệnh viêm da 103 5,72
4 Bệnh viêm khớp 26 1,44
- Tính chung toàn đàn 539 29,12

Bệnh phân trắng lợn con chiếm tỷ lệ mắc cao nhất (14,23%), bắt nguồn từ khâu hộ lý chuồng đẻ khi lợn sinh, kỹ năng công nhân chưa đồng đều và ảnh hưởng của thời tiết biến đổi đột ngột.

Đóng góp và giải pháp đề xuất:

  • Đóng góp thực tế: Khóa luận hoàn thành việc hệ thống hóa và kiểm chứng hiệu quả thực tế của quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn con khép kín chuẩn công nghiệp do Japfa Comfeed Việt Nam ban hành trên tập đoàn 1.811 lợn con. Tỷ lệ nuôi sống đạt 97,02% (1.757/1.811 con) tại thời điểm 21 ngày tuổi.
  • Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất: Tăng cường che chắn chuồng đẻ, kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ lồng úm khi thời tiết chuyển mùa trong các tháng cuối năm; thực hiện nghiêm việc mài nanh, sát trùng rốn và vú nái; đảm bảo 100% lợn con được bú đủ sữa đầu trong 24 giờ đầu để nâng cao hiệu giá kháng thể thụ động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11), do đó chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ 12 tháng của năm, đặc biệt là giai đoạn thời tiết giá rét mùa đông tại miền Bắc (tháng 12 đến tháng 2). Một số chỉ tiêu vệ sinh ngoại cảnh như phát quang cây cỏ, khơi thông cống rãnh chỉ đạt 45,8% do hạn chế về nguồn nhân lực công nhân tại trang trại. Khóa luận chủ yếu thực hiện chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm phân lập vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi biến động bệnh học và tỷ lệ sống của lợn con trong các tháng mùa đông giá rét (nhiệt độ dưới 10°C); nghiên cứu bổ sung các chế phẩm men vi sinh, axit hữu cơ vào khẩu phần thức ăn tập ăn sớm để đánh giá mức độ giảm thiểu hội chứng tiêu chảy phân trắng sau cai sữa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực hành cho:

  • Sinh viên đại học và cao đẳng các ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp hoặc làm việc tại các hệ thống trang trại lợn nái sinh sản quy mô công nghiệp.
  • Kỹ thuật viên thú y, quản lý chuồng đẻ tại các trang trại: Tham khảo chi tiết về định mức liều lượng (bổ sung sắt 150 - 200 mg, nhỏ thuốc cầu trùng Totrazil, tiêm vắc xin Mycoplasma), kỹ thuật đỡ đẻ và sử dụng bột Mistra, quy trình ngâm rửa tấm đan bằng hóa chất NaOH 10%, và quy cách vận hành sát trùng bằng thuốc GPC8.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Lịch sát trùng chuồng trại chi tiết từng ngày trong tuần (Bảng 4.1/4.3) và các mốc can thiệp chăm sóc lợn con theo từng ngày tuổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Lợn con tại trại Kim Bình 1 được cai sữa vào thời gian nào và có khối lượng bao nhiêu?
Theo quy trình của trại, lợn con được nuôi theo mẹ và tiến hành cai sữa phổ biến lúc 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày tuổi. Điều kiện cai sữa yêu cầu lợn con phải có khối lượng đạt trên 5,5 kg.

2. Quy trình bổ sung sắt cho lợn con tại trại được tiến hành như thế nào?
Lợn con được tiêm bổ sung sắt ở dạng Ferri-Dextran vào thời điểm 3 - 4 ngày tuổi với liều lượng 1,5 ml/con (tương đương 150 - 200 mg Fe). Vị trí tiêm khuyến cáo là vùng cơ bắp ở cổ hoặc tiêm dưới da, tránh tiêm vào mông để bảo vệ dây thần kinh và chất lượng thân thịt sau này.

3. Tỷ lệ mắc các bệnh phổ biến trên đàn lợn con theo mẹ tại trại là bao nhiêu?
Qua theo dõi lâm sàng trên 1.798 con, tỷ lệ mắc bệnh chung là 29,12% (539 con). Trong đó, bệnh phân trắng lợn con chiếm tỷ lệ cao nhất với 14,23% (256 con), tiếp theo là bệnh viêm phổi chiếm 7,73% (139 con), bệnh viêm da chiếm 5,72% (103 con) và thấp nhất là bệnh viêm khớp chiếm 1,44% (26 con).

4. Trang trại Kim Bình 1 sử dụng những hóa chất nào để tiêu độc, sát trùng chuồng đẻ?
Trang trại sử dụng hóa chất sát trùng GPC8 pha tỷ lệ 1:200 hoặc 1:400 để phun sương chuồng nuôi và lau sàn (2 lần/ngày); dùng vôi bột quét và rắc đường đi; ngâm tấm đan chuồng bằng dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, sau đó xịt rửa bằng nước vôi xút và rắc vôi bột gầm chuồng trước khi đón lợn đẻ mới.

5. Lợn con bắt đầu được tập ăn từ mấy ngày tuổi và dùng loại thức ăn gì?
Lợn con được bắt đầu tập cho làm quen với thức ăn từ 4 đến 5 ngày tuổi bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên mã hiệu Milac A để kích thích hệ tiêu hóa tiết enzyme thích ứng sớm trước khi cai sữa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lạc Thị Toàn đã phản ánh toàn diện việc triển khai quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn nái giống Kim Bình 1 (Hòa Bình). Dữ liệu thực nghiệm trên 1.811 lợn con cho thấy việc tuân thủ quy trình an toàn sinh học của Japfa Comfeed giúp đàn lợn duy trì tỷ lệ nuôi sống cao đến thời điểm cai sữa (đạt trên 97%), đồng thời khống chế tỷ lệ mắc các bệnh tiêu chảy, viêm phổi và viêm da ở mức kiểm soát được. Bản khóa luận cung cấp hệ thống số liệu sản xuất thực tế, phác đồ dùng thuốc và quy trình sát trùng chuồng trại cụ thể, là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho sinh viên và cán bộ thú y phụ trách chuồng đẻ trong chăn nuôi lợn công nghiệp.