Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ngành chăn nuôi gia cầm đang giữ một vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm có giá trị như: thịt, trứng,. cho nhu cầu của xã hội. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống xã hội ngày càng cao, nhu cầu thực phẩm đòi hỏi lớn hơn và ngon hơn. Do đó đã thúc đẩy chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng phát triển đạt năng suất cao, sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thực phẩm tiêu dùng.
Trong những năm gần đây do nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cao, ngành chăn nuôi nước ta đã có những bước phát triển đáng kể cả về số lượng cũng như chất lượng, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm. Theo kết quả điều tra chăn nuôi năm 2018 của Tổng cục Thống kê, đàn gia cầm cả nước ước tính có 386,1 triệu con, tăng khoảng 5,9% so với cùng thời điểm 2017, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 1,03 triệu tấn, tăng 7,3%, sản lượng trứng gia cầm đạt 10,6 triệu quả, tăng 12,6% so với cùng thời điểm năm 2017. Một số tỉnh có sản lượng trứng gia cầm lớn tăng cao là: Thái Nguyên tăng 33,04%, Bắc Giang tăng 15,02%; Phú Thọ tăng 41,58%; Thanh Hóa tăng 14,86%; Hà Tĩnh tăng 19,48%; Bình Định tăng 27,81%; Lâm Đồng tăng 18,23%; Long An tăng 26,97%; Tiền Giang tăng 20,47% và Sóc Trăng tăng 38,99%. Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm là điều kiện phát triển tốt cho các mầm bệnh.
Gia cầm nói chung và gà nói riêng là loài vật nuôi mẫn cảm, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm. Thực tế chăn nuôi cho thấy, gà là một vật nuôi rất mẫn cảm với bệnh truyền nhiễm như: H5N1, Newcastle, CRD… Những bệnh này có ảnh hưởng rất lớn tới số h 2 lượng và chất lượng đàn gà. Từ đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế và sự phát triển của chăn nuôi gà, đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp. Xuất phát từ tình hình thực tế, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của cô giáo TS.
Dương Thị Hồng Duyên và của cơ sở thực tập, em thực hiện đề tàì “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại liên kết với công ty Japfa Comfeed Việt Nam” 1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại cơ sở. - Xác định quy trình chăm sóc và phòng bệnh cho đàn gà lông màu - Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi. Yêu cầu của đề tài - Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn gà hướng thịt - Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chẩn đoán và điều trị các bệnh trên đàn gà lông màu - Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của bản thân. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 2. Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía Nam giáp thành phố Hà Nội, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh Phúc.
Thái Nguyên mang ý nghĩa là cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lý đó tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh vùng Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng. Nhờ đó có thể phát huy được tiềm năng sẵn có và ngành chăn nuôi đứng đầu về sản lượng chăn nuôi gà tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam. * Thời tiết, khí hậu, thủy văn Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ dao động từ 110C- 39,50C (trung bình 240C).
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.292mm, tập trung từ tháng 5 - 9, cao nhất vào tháng 7 (120 - 150 mm), số ngày mưa trung bình 136 ngày. Lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm: 832,8mm, độ ẩm không khí trung bình 81%. Điều kiện kinh tế - xã hội * Điều kiện kinh kế Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Đông Bắc hay cả vùng Trung du và miền núi phía bắc. Tỉnh Thái Nguyên được tái lập ngày 1/1/1997 và hiện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội, một trung tâm kinh tế đang lên của miền Bắc.
GDP bình quân đầu người và giá trị sản xuất công nghiệp lần lượt đứng thứ 3 và thứ 4 trong 10 h 4 tỉnh thuộc vùng thủ đô. Có tổ hợp Samsung, tài nguyên khoáng sản phong phú có trử lượng than lớn thứ 2 cả nước. Giao thông đi lại thuận tiện cho giao thương buôn bán. Là 1 trong 3 tỉnh có sản lượng gia cầm bán ra lớn nhất miền Bắc.
* Điều kiện về văn hóa - xã hội Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 6 huyện, theo điều tra đến tháng 4/2019 dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.751 người, tổng dân số đo thi chiếm 31,9% (410.159) và tổng dân số nông thôn chiếm 68,1% (876.592) là nguồn nhân lực rồi dào nên rất thuận lợi cho việc đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng, đàn lợn và gia cầm tăng theo hướng sản suất hàng hóa, phát triển mạnh về số lượng và quy mô. Bên cạnh chăn nuôi, xã đã tiến hành quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản, lập các dự án nuôi tập trung theo phương pháp bán thâm canh và công nghiệp. Chăn nuôi gia cầm tại tỉnh đang đi theo hướng tập trung, quy mô lớn và theo mô hình công nghiệp, tuy nhiên vẫn còn nhiều hộ chăn theo quy mô nhỏ lẻ, phân tán, tập trung xen kẽ trong khu dân cư. Nên vấn đề dịch bệnh xảy ra thường xuyên khó kiểm soát.
Điều kiện của cơ sở vật chất của trại Trang trại được xây dựng từ năm 2010, hiện nay cơ sở vật chất của trại đang dần xuống cấp. - Trại được thiết kế xa khu dân cư, có hàng rào bao quanh. - Trang trại gồm 1 dãy chuồng, với quy mô nuôi được 5000 gà/ lứa. - Hệ thống máng ăn được lắp đặt và sử dụng thủ công, toàn bộ là sử dụng sức lao động của con người.
Máng uống nước tự động, dãy chuồng gồm 5 dãy máng ăn và 4 đường nước uống. Nền trại bê tông và mái được lợp bằng tấm lợp fibro xi măng có trải lớp bạt cách nhiệt dày 3 - 5cm để cách nhiệt. h 5 - Có 1 kho cám, 2 máy phát điện, có 6 quạt thông gió và 5 lò than. - Trong chuồng có 3 nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ trong chuồng nuôi.
- Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan. - Hệ thống điện của trại sử dụng dòng điện 3 pha và được lắp thiết bị cảnh báo mất điện. - Diện tích chuồng trại là: 1190 m2 - Chuồng có chiều dài 85 m, chiều rộng 14 m. - Hệ thống bảo vệ xung quanh được xây tường rào bao quanh khu vực trại.
Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu của trại tổ chức như sau: Đội ngũ cán bộ, quản lý, kĩ thuật, công nhân gồm: 01 sinh viên thực tập và 01 chủ trang trại. Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại tạo điều kiện cho sinh viên chỗ ở và sinh hoạt theo gia đình chủ trại. Thuận lợi và khó khăn 2. Thuận lợi Trại được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật của công ty có bề dày về chăn nuôi gia cầm, với sản lượng lớn nhất khu vực miền Bắc Việt Nam, Được đào tạo bài bản chuyên nghiệp quy trình chăn nuôi của cán bộ quản lý trại và các chủ trang trại chăn nuôi Trang thiết bị hiện đại, môi trường làm việc thuận lợi.2 Khó khăn - Số lượng chăn nuôi lớn và kiến thức kinh nghiệm chưa có nhiều dẫn đến độ chính xác không cao.
h 6 - Mầm bệnh tại các trang trại nuôi khép kín lây lan nhanh, dẫn đến khó kiểm soát. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có liên quan đến nội dung của đề tài 2. Cơ sở khoa học 2. Những hiểu biết về giống gà Mía Trang trại chăn nuôi theo mô hình gia công cho công ty Japfa.
Các đàn gà hướng thịt sử dụng giống Mía lai (mía Sơn Tây + JA57). Gà trống Mía thân hình to, nặng, lông màu đỏ tiết, cơ ngực, đùi nở nang, mào cờ dựng, chất thịt thơm vị đậm ngọt, da giòn, săn chắc và ít mỡ dưới da tỷ lệ thuận với những bước chạy thường ngày. Chúng có khả năng tự kiếm ăn tốt, sức đề kháng cao. Khối lượng: Gà Mía Là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to và có ngoại hình thô với mình ngắn, đùi to và thô, đi lại chậm.
Khối lượng cơ thể lúc mới nở là 32g. Lúc 4 tháng tuổi (giết thịt) bình quân con trống đạt 2,32 kg, con mái 1,9 kg, Gà 6 tháng tuổi con trống đạt 3,1 kg, con mái 2,4 kg. Khi trưởng thành gà nặng 3 - 3,5 kg, gà trống đạt tới 5 kg, khối lượng gà mái trưởng thành 2,5 –3 kg, còn con trống là 3,5 – 4 kg. Thời gian đạt trọng lượng thịt khoảng 5 tháng.
Màu sắc: Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông màu đen ở đuôi, đùi, lườn, hai hàng lông cánh xanh biếc. Con mái có lông màu vàng nhạt xen kẽ long đen ở cánh đuôi, lông cổ có màu nâu. Gà có mắt sâu, mào đơn, chân có 3 hàng vảy, da đỏ sắc lông gà trống màu tía, ga mái màu nâu xám hoặc vàng. Nói chung màu lông gà Mía tương đối thuần nhất.
Tốc độ mọc lông chậm, đến 15 tuần tuổi mới phủ kín lông ở gà trống. h 7 Đẻ trứng: Tuổi đẻ trứng của chúng khá muộn 7 - 8 tháng, sản lượng trứng 50 - 55 quả/mái/năm, khối lượng trứng 50 - 55 g. Tỷ lệ trứng có phôi 88%; tỷ lệ ấp nở 83%, tỷ lệ nuôi sống đến 8 tuần 98%.