Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại liên kết với công ty japfa comfeed việt nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục đích của đề tài

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.1.2.1. Điều kiện kinh tế
2.1.1.2.2. Điều kiện về văn hóa - xã hội

2.2. Tình hình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh

2.3. Điều kiện của cơ sở vật chất của trại

2.4. Cơ cấu tổ chức của trại. Thuận lợi và khó khăn

2.4.1. Thuận lợi

2.4.2. Khó khăn

2.5. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có liên quan đến nội dung của đề tài

2.5.1. Cơ sở khoa học

2.5.2. Những hiểu biết về giống gà Mía

2.5.3. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà

2.5.3.1. Tiêu hóa ở miệng
2.5.3.2. Tiêu hóa ở diều
2.5.3.3. Tiêu hóa ở dạ dày tuyến
2.5.3.4. Tiêu hóa ở dạ dày cơ
2.5.3.5. Tiêu hóa ở ruột

2.5.4. Đặc điểm sinh lý và giải phẫu cơ quan hô hấp của gà

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành

3.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi

3.3.2. Phương pháp tiến hành. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

4.2. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh

4.3. Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho gà

4.3.1. Kết quả công tác chẩn đoán bệnh

4.3.2. Kết quả điều trị bệnh trên đàn gà

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình chăm sóc gà

Quy trình chăm sóc gà tại trại liên kết Japfa Comfeed Việt Nam được thực hiện bài bản và khoa học. Trại áp dụng các biện pháp chăm sóc từ khâu chuẩn bị chuồng trại đến quản lý nhiệt độ, độ ẩm, và vệ sinh. Chuồng trại được thiết kế xa khu dân cư, có hệ thống thông gió và cách nhiệt tốt. Nhiệt độ chuồng nuôi được theo dõi chặt chẽ bằng nhiệt kế, đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn phát triển của gà. Chăm sóc gia cầm cũng bao gồm việc cung cấp nước sạch và thức ăn đầy đủ, đảm bảo dinh dưỡng cho gà.

1.1. Chuẩn bị chuồng trại

Chuồng trại được xây dựng với diện tích 1190 m², có hệ thống máng ăn và nước uống tự động. Nền chuồng được làm bằng bê tông, mái lợp fibro xi măng có lớp bạt cách nhiệt. Hệ thống thông gió gồm 6 quạt và 5 lò than giúp điều hòa nhiệt độ. Chuồng trại được vệ sinh và sát trùng định kỳ để ngăn ngừa dịch bệnh.

1.2. Quản lý nhiệt độ và độ ẩm

Nhiệt độ chuồng nuôi được duy trì trong khoảng 24°C, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của gà. Hệ thống thông gió và lò than giúp điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm, đảm bảo môi trường sống lý tưởng cho gà.

II. Nuôi dưỡng gà lông màu

Nuôi dưỡng gà lông màu tại trại liên kết Japfa Comfeed Việt Nam tập trung vào việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và cân đối. Gà được nuôi theo mô hình gia công, sử dụng giống gà Mía lai (Mía Sơn Tây + JA57). Thức ăn được cung cấp đảm bảo chất lượng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của gà. Dinh dưỡng cho gà bao gồm các thành phần như protein, vitamin, và khoáng chất, giúp gà phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao.

2.1. Chế độ ăn uống

Gà được cung cấp thức ăn giàu protein và vitamin, đảm bảo sự phát triển toàn diện. Thức ăn được chia thành nhiều bữa trong ngày, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của gà ở từng giai đoạn.

2.2. Quản lý thức ăn và nước uống

Hệ thống máng ăn và nước uống tự động giúp đảm bảo gà luôn có đủ thức ăn và nước sạch. Thức ăn được kiểm tra chất lượng thường xuyên để tránh nhiễm khuẩn và đảm bảo an toàn vệ sinh.

III. Phòng trị bệnh cho gà

Phòng trị bệnh cho gà là một phần quan trọng trong quy trình nuôi dưỡng tại trại liên kết Japfa Comfeed Việt Nam. Trại áp dụng các biện pháp phòng bệnh như tiêm phòng vắc-xin, vệ sinh chuồng trại, và theo dõi sức khỏe đàn gà thường xuyên. Phòng bệnh cho gà giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm như H5N1, Newcastle, và CRD. Khi phát hiện gà bị bệnh, trại tiến hành điều trị kịp thời bằng các loại thuốc đặc hiệu.

3.1. Tiêm phòng vắc xin

Gà được tiêm phòng các loại vắc-xin phòng bệnh truyền nhiễm như H5N1 và Newcastle. Lịch tiêm phòng được thực hiện theo đúng quy trình, đảm bảo hiệu quả phòng bệnh cao.

3.2. Vệ sinh và sát trùng chuồng trại

Chuồng trại được vệ sinh và sát trùng định kỳ bằng các loại hóa chất an toàn. Việc này giúp loại bỏ mầm bệnh và ngăn ngừa dịch bệnh lây lan trong đàn gà.

IV. Quản lý trại gà

Quản lý trại gà tại trại liên kết Japfa Comfeed Việt Nam được thực hiện chặt chẽ và hiệu quả. Trại có cơ cấu tổ chức rõ ràng, bao gồm đội ngũ cán bộ, quản lý, và công nhân có trình độ chuyên môn cao. Kỹ thuật nuôi gà được áp dụng đồng bộ, từ khâu chuẩn bị chuồng trại đến quản lý thức ăn, nước uống, và phòng trị bệnh. Trại cũng sử dụng các thiết bị hiện đại như máy phát điện và hệ thống cảnh báo mất điện để đảm bảo hoạt động liên tục.

4.1. Cơ cấu tổ chức

Trại có đội ngũ cán bộ, quản lý, và công nhân được đào tạo bài bản. Sinh viên thực tập cũng được tạo điều kiện để học hỏi và nâng cao kỹ năng chuyên môn.

4.2. Sử dụng thiết bị hiện đại

Trại sử dụng các thiết bị hiện đại như máy phát điện, hệ thống cảnh báo mất điện, và quạt thông gió để đảm bảo môi trường sống tốt nhất cho gà.

01/03/2025
Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại liên kết với công ty japfa comfeed việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ngành chăn nuôi gia cầm đang giữ một vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm có giá trị như: thịt, trứng,. cho nhu cầu của xã hội. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống xã hội ngày càng cao, nhu cầu thực phẩm đòi hỏi lớn hơn và ngon hơn. Do đó đã thúc đẩy chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng phát triển đạt năng suất cao, sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thực phẩm tiêu dùng.

Trong những năm gần đây do nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cao, ngành chăn nuôi nước ta đã có những bước phát triển đáng kể cả về số lượng cũng như chất lượng, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm. Theo kết quả điều tra chăn nuôi năm 2018 của Tổng cục Thống kê, đàn gia cầm cả nước ước tính có 386,1 triệu con, tăng khoảng 5,9% so với cùng thời điểm 2017, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 1,03 triệu tấn, tăng 7,3%, sản lượng trứng gia cầm đạt 10,6 triệu quả, tăng 12,6% so với cùng thời điểm năm 2017. Một số tỉnh có sản lượng trứng gia cầm lớn tăng cao là: Thái Nguyên tăng 33,04%, Bắc Giang tăng 15,02%; Phú Thọ tăng 41,58%; Thanh Hóa tăng 14,86%; Hà Tĩnh tăng 19,48%; Bình Định tăng 27,81%; Lâm Đồng tăng 18,23%; Long An tăng 26,97%; Tiền Giang tăng 20,47% và Sóc Trăng tăng 38,99%. Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm là điều kiện phát triển tốt cho các mầm bệnh.

Gia cầm nói chung và gà nói riêng là loài vật nuôi mẫn cảm, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm. Thực tế chăn nuôi cho thấy, gà là một vật nuôi rất mẫn cảm với bệnh truyền nhiễm như: H5N1, Newcastle, CRD… Những bệnh này có ảnh hưởng rất lớn tới số h 2 lượng và chất lượng đàn gà. Từ đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế và sự phát triển của chăn nuôi gà, đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp. Xuất phát từ tình hình thực tế, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của cô giáo TS.

Dương Thị Hồng Duyên và của cơ sở thực tập, em thực hiện đề tàì “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại liên kết với công ty Japfa Comfeed Việt Nam” 1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại cơ sở. - Xác định quy trình chăm sóc và phòng bệnh cho đàn gà lông màu - Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế.

- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi. Yêu cầu của đề tài - Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn gà hướng thịt - Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chẩn đoán và điều trị các bệnh trên đàn gà lông màu - Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của bản thân. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 2. Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía Nam giáp thành phố Hà Nội, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh Phúc.

Thái Nguyên mang ý nghĩa là cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lý đó tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh vùng Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng. Nhờ đó có thể phát huy được tiềm năng sẵn có và ngành chăn nuôi đứng đầu về sản lượng chăn nuôi gà tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam. * Thời tiết, khí hậu, thủy văn Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ dao động từ 110C- 39,50C (trung bình 240C).

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.292mm, tập trung từ tháng 5 - 9, cao nhất vào tháng 7 (120 - 150 mm), số ngày mưa trung bình 136 ngày. Lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm: 832,8mm, độ ẩm không khí trung bình 81%. Điều kiện kinh tế - xã hội * Điều kiện kinh kế Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Đông Bắc hay cả vùng Trung du và miền núi phía bắc. Tỉnh Thái Nguyên được tái lập ngày 1/1/1997 và hiện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội, một trung tâm kinh tế đang lên của miền Bắc.

GDP bình quân đầu người và giá trị sản xuất công nghiệp lần lượt đứng thứ 3 và thứ 4 trong 10 h 4 tỉnh thuộc vùng thủ đô. Có tổ hợp Samsung, tài nguyên khoáng sản phong phú có trử lượng than lớn thứ 2 cả nước. Giao thông đi lại thuận tiện cho giao thương buôn bán. Là 1 trong 3 tỉnh có sản lượng gia cầm bán ra lớn nhất miền Bắc.

* Điều kiện về văn hóa - xã hội Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 6 huyện, theo điều tra đến tháng 4/2019 dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.751 người, tổng dân số đo thi chiếm 31,9% (410.159) và tổng dân số nông thôn chiếm 68,1% (876.592) là nguồn nhân lực rồi dào nên rất thuận lợi cho việc đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng, đàn lợn và gia cầm tăng theo hướng sản suất hàng hóa, phát triển mạnh về số lượng và quy mô. Bên cạnh chăn nuôi, xã đã tiến hành quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản, lập các dự án nuôi tập trung theo phương pháp bán thâm canh và công nghiệp. Chăn nuôi gia cầm tại tỉnh đang đi theo hướng tập trung, quy mô lớn và theo mô hình công nghiệp, tuy nhiên vẫn còn nhiều hộ chăn theo quy mô nhỏ lẻ, phân tán, tập trung xen kẽ trong khu dân cư. Nên vấn đề dịch bệnh xảy ra thường xuyên khó kiểm soát.

Điều kiện của cơ sở vật chất của trại Trang trại được xây dựng từ năm 2010, hiện nay cơ sở vật chất của trại đang dần xuống cấp. - Trại được thiết kế xa khu dân cư, có hàng rào bao quanh. - Trang trại gồm 1 dãy chuồng, với quy mô nuôi được 5000 gà/ lứa. - Hệ thống máng ăn được lắp đặt và sử dụng thủ công, toàn bộ là sử dụng sức lao động của con người.

Máng uống nước tự động, dãy chuồng gồm 5 dãy máng ăn và 4 đường nước uống. Nền trại bê tông và mái được lợp bằng tấm lợp fibro xi măng có trải lớp bạt cách nhiệt dày 3 - 5cm để cách nhiệt. h 5 - Có 1 kho cám, 2 máy phát điện, có 6 quạt thông gió và 5 lò than. - Trong chuồng có 3 nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ trong chuồng nuôi.

- Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan. - Hệ thống điện của trại sử dụng dòng điện 3 pha và được lắp thiết bị cảnh báo mất điện. - Diện tích chuồng trại là: 1190 m2 - Chuồng có chiều dài 85 m, chiều rộng 14 m. - Hệ thống bảo vệ xung quanh được xây tường rào bao quanh khu vực trại.

Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu của trại tổ chức như sau: Đội ngũ cán bộ, quản lý, kĩ thuật, công nhân gồm: 01 sinh viên thực tập và 01 chủ trang trại. Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại tạo điều kiện cho sinh viên chỗ ở và sinh hoạt theo gia đình chủ trại. Thuận lợi và khó khăn 2. Thuận lợi Trại được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật của công ty có bề dày về chăn nuôi gia cầm, với sản lượng lớn nhất khu vực miền Bắc Việt Nam, Được đào tạo bài bản chuyên nghiệp quy trình chăn nuôi của cán bộ quản lý trại và các chủ trang trại chăn nuôi Trang thiết bị hiện đại, môi trường làm việc thuận lợi.2 Khó khăn - Số lượng chăn nuôi lớn và kiến thức kinh nghiệm chưa có nhiều dẫn đến độ chính xác không cao.

h 6 - Mầm bệnh tại các trang trại nuôi khép kín lây lan nhanh, dẫn đến khó kiểm soát. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có liên quan đến nội dung của đề tài 2. Cơ sở khoa học 2. Những hiểu biết về giống gà Mía Trang trại chăn nuôi theo mô hình gia công cho công ty Japfa.

Các đàn gà hướng thịt sử dụng giống Mía lai (mía Sơn Tây + JA57). Gà trống Mía thân hình to, nặng, lông màu đỏ tiết, cơ ngực, đùi nở nang, mào cờ dựng, chất thịt thơm vị đậm ngọt, da giòn, săn chắc và ít mỡ dưới da tỷ lệ thuận với những bước chạy thường ngày. Chúng có khả năng tự kiếm ăn tốt, sức đề kháng cao. Khối lượng: Gà Mía Là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to và có ngoại hình thô với mình ngắn, đùi to và thô, đi lại chậm.

Khối lượng cơ thể lúc mới nở là 32g. Lúc 4 tháng tuổi (giết thịt) bình quân con trống đạt 2,32 kg, con mái 1,9 kg, Gà 6 tháng tuổi con trống đạt 3,1 kg, con mái 2,4 kg. Khi trưởng thành gà nặng 3 - 3,5 kg, gà trống đạt tới 5 kg, khối lượng gà mái trưởng thành 2,5 –3 kg, còn con trống là 3,5 – 4 kg. Thời gian đạt trọng lượng thịt khoảng 5 tháng.

Màu sắc: Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông màu đen ở đuôi, đùi, lườn, hai hàng lông cánh xanh biếc. Con mái có lông màu vàng nhạt xen kẽ long đen ở cánh đuôi, lông cổ có màu nâu. Gà có mắt sâu, mào đơn, chân có 3 hàng vảy, da đỏ sắc lông gà trống màu tía, ga mái màu nâu xám hoặc vàng. Nói chung màu lông gà Mía tương đối thuần nhất.

Tốc độ mọc lông chậm, đến 15 tuần tuổi mới phủ kín lông ở gà trống. h 7 Đẻ trứng: Tuổi đẻ trứng của chúng khá muộn 7 - 8 tháng, sản lượng trứng 50 - 55 quả/mái/năm, khối lượng trứng 50 - 55 g. Tỷ lệ trứng có phôi 88%; tỷ lệ ấp nở 83%, tỷ lệ nuôi sống đến 8 tuần 98%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Cho Gà Lông Màu Tại Trại Liên Kết Japfa Comfeed Việt Nam" cung cấp một cái nhìn toàn diện về các bước chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng ngừa bệnh tật cho đàn gà lông màu, đặc biệt trong mô hình trại liên kết. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình nuôi gà mà còn đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả, giúp tối ưu hóa năng suất và chất lượng đàn gà. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai đang tìm kiếm giải pháp nuôi gà bền vững và hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà lông màu tại trại tạ duy dương xã hồng phong huyện chương mỹ hà nội, Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng bệnh cho đàn gà tại trang trại gia cầm nguyễn hải an xã tân lập huyện sông lô tỉnh vĩnh phúc, và Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh thường gặp ở gà nuôi tại trung tâm khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng vật nuôi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp và thực tiễn trong việc chăm sóc và phòng trị bệnh cho gà.