Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong ngành chăn nuôi Việt Nam, cung ứng phần lớn sản lượng thực phẩm cho xã hội, cung cấp nguồn phân bón cho sản xuất nông nghiệp và góp phần gia tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng, ngành chăn nuôi mở ra nhiều cơ hội tiếp cận tiến bộ kỹ thuật về di truyền giống, công nghệ thức ăn dinh dưỡng, dược phẩm thú y và quy trình tự động hóa chuồng trại khép kín. Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất cũng đối mặt với các áp lực lớn: yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng khắt khe, biến đổi khí hậu, nguy cơ ô nhiễm môi trường cục bộ và sự bùng phát của nhiều hội chứng dịch bệnh phức tạp trên đàn lợn nuôi công nghiệp quy mô lớn. Trước những thách thức đó, việc hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng kết hợp thú y phòng trị bệnh tại các trang trại tập trung là điều kiện tiên quyết để ổn định năng suất và hạ giá thành sản phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Bằng (ngành Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật thực tiễn tại trang trại chăn nuôi tư nhân liên kết.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định:

  1. Nắm bắt, hiểu và thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt.
  2. Nắm bắt, hiểu và thực hiện đúng quy trình vệ sinh phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trong chăn nuôi lợn thịt.

Yêu cầu cụ thể của chuyên đề gồm:

  1. Đánh giá đúng tình hình chăn nuôi của trại lợn.
  2. Học hỏi và thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt.
  3. Học hỏi và thực hiện đúng quy trình vệ sinh, phòng và điều trị bệnh ở lợn thịt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm 3 giống ngoại (Yorkshire × Landrace × Duroc) giai đoạn từ 1 đến 6 tháng tuổi (từ giai đoạn sau cai sữa đến khi xuất bán).
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn thịt siêu nạc của ông Hà Văn Trường (trại Trường Hằng), đặt tại địa phận xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và can thiệp thực địa diễn ra trong 6 tháng, từ ngày 18 tháng 5 năm 2017 đến ngày 18 tháng 11 năm 2017; đồng thời tiến hành hồi cứu số liệu sản xuất của trang trại trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các quy luật sinh lý sinh trưởng, dinh dưỡng động vật và cơ sở bệnh lý học thú y trên đàn lợn công nghiệp:

  • Cơ sở sinh lý và di truyền sinh trưởng: Sinh trưởng được xác định là quá trình tích lũy hợp chất hữu cơ qua đồng hóa và dị hóa, làm gia tăng kích thước mô cơ, chiều dài, chiều cao và khối lượng cá thể (dựa trên cơ sở nghiên cứu của Hammond, 1972; Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực, 1975). Sinh trưởng tuân theo quy luật ưu tiên phát triển mô tế bào: hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và tuyến nội tiết phát triển trước tiên, kế tiếp đến hệ xương, hệ cơ bắp và sau cùng là tích lũy mô mỡ. Khóa luận vận dụng quy luật ưu tiên phân bổ chất dinh dưỡng trong cơ thể gia súc: năng lượng và acid amin được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, sinh sản, phát triển khung xương, tạo nạc và cuối cùng là tích mỡ (khi khẩu phần giảm 20% dinh dưỡng so với tiêu chuẩn, quá trình tích lũy nạc - mỡ bắt đầu ngưng trệ; khi giảm 40%, sự tích lũy này ngừng hoàn toàn).
  • Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thịt: Khóa luận tổng kết ảnh hưởng của ưu thế lai thương phẩm (lợn ngoại lai 3 máu sinh trưởng 600–750 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt 48–56%, vượt trội so với lợn nội Móng Cái chỉ đạt 300–350 g/ngày và tỷ lệ nạc 30–32%), ảnh hưởng của mật độ nuôi, chế độ cho ăn tự do đối với giống hướng nạc, độ ẩm thích hợp (70%), nhiệt độ chuồng nuôi béo (15–18°C) và tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần.
  • Cơ sở bệnh học thú y:
    • Bệnh đường hô hấp: Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (suyễn lợn thể á cấp tính và mãn tính, hình thành bệnh tích viêm phổi kính, nhục hóa thùy tim và thùy đỉnh, hạch phổi sưng to gấp 2–5 lần); vi khuẩn Pasteurella multocida kế phát gây tụ huyết trùng và viêm phổi hóa mủ; các chủng virus gây viêm phổi phức hợp gồm Coronavirus, Influenzavirus type A (H1N1) và virus PRRS (thuộc họ Togaviridae, chủng Lelystad).
    • Hội chứng tiêu chảy: Mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột do vi khuẩn cơ hội Escherichia coli mang các yếu tố bám dính (K88, K89), độc tố dung huyết (Hly) và độc tố ruột (ST, LT); trực khuẩn Salmonella; vi khuẩn yếm khí Clostridium perfringens; các virus gây viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm (TGE) và Rotavirus; ký sinh trùng giun đũa, sán lá ruột.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp khảo sát: Thu thập gián tiếp các chỉ tiêu số lượng đầu con, khối lượng xuất chuồng qua sổ sách lưu trữ giai đoạn 2015 – 2017 và khảo sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, quy trình vận hành chuồng nuôi tại trang trại.
  • Phương pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng: Vận hành hệ thống vi khí hậu chuồng kín (giàn mát cooling pad, quạt hút gió, hệ thống bóng điện sưởi ấm mùa đông); kỹ thuật cấp thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam theo từng giai đoạn phát triển (các mã thức ăn 550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F).
  • Phương pháp vệ sinh, phòng và trị bệnh: Định kỳ tiêu độc, khử trùng chuồng trại bằng nước vôi 20%, dung dịch xút NaOH 10%, Formol 5% và rắc vôi bột; áp dụng lịch tiêm phòng vaccine phòng dịch (vaccine nhược độc đông khô PRRS BSL-PS 100 liều 2 ml/con và vaccine vô hoạt PRRS BSK-PS 100); phát hiện triệu chứng lâm sàng qua kiểm tra thân nhiệt, nhịp thở, trạng thái phân, vận động; can thiệp phác đồ kháng sinh đặc trị (Tylogenta liều 1 ml/20 kg thể trọng, Vetrimoxin L.A liều 1 ml/10 kg thể trọng kết hợp thuốc long đờm, trợ lực, bù dung dịch điện giải glucose, natri, kali).
  • Các chỉ tiêu và công thức tính toán:
    • Sinh trưởng tích lũy: Xác định qua phương pháp cân khối lượng định kỳ hàng tháng vào buổi sáng trước khi cho ăn, uống (kg/con).
    • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$): Tính bằng công thức: $$A = \frac{W_2 - W_1}{t} \times 100 \quad (\text{hoặc quy đổi ra g/con/ngày})$$ (Trong đó: $W_2$ là khối lượng cuối kỳ (kg); $W_1$ là khối lượng đầu kỳ (kg); $t$ là số ngày nuôi trong kỳ).
    • Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng ($TTTA/kg,KL$): $$TTTA/kg,KL = \frac{\text{Tổng lượng thức ăn tiêu tốn trong kỳ (kg)}}{\text{Tổng khối lượng tăng trong kỳ (kg)}}$$
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) và tỷ lệ điều trị khỏi (%): Xác định dựa trên tổng số lợn theo dõi lâm sàng và số con khỏi triệu chứng sau điều trị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán thống kê sinh vật học ứng dụng trên bảng tính Microsoft Excel theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (2008).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng kinh tế của ngành chăn nuôi lợn thịt trong chuỗi cung ứng thực phẩm tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Phân tích bối cảnh áp dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa tự động và các rào cản dịch bệnh, ô nhiễm môi trường. Xác định mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện và trực tiếp thực hành quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ sinh dịch tễ và điều trị bệnh thực địa trên đàn lợn thịt tại trang trại tư nhân Hà Văn Trường, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tập trung mô tả điều kiện cơ sở thực tập và hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu:

  • Cơ sở vật chất trang trại: Trại Trường Hằng thành lập từ năm 2002, diện tích đất tự nhiên 2 ha, công suất thiết kế 1.200 lợn thịt/lứa, gồm 3 dãy chuồng kín, mỗi chuồng bố trí 16 ô nuôi (kích thước mỗi ô 7 m × 7 m). Trang bị giàn mát ở đầu chuồng, 6 quạt hút gió ở cuối chuồng, dãy cửa sổ kính diện tích 1,5 m² đặt cách nền 1,2 m và cách nhau 40 cm; trần lợp tôn kèm bạt chống nóng; sử dụng nước giếng khoan qua bể lọc và hệ thống đường đi nội bộ đổ bê tông có hố sát trùng.
  • Cơ cấu nhân sự: 01 chủ trại điều hành, 01 kỹ sư phụ trách kỹ thuật, 02 công nhân cùng 02 sinh viên thực tập trực tiếp chăm sóc, 01 nhân viên bảo vệ.
  • Đối tượng nuôi: Lợn thịt thương phẩm 3 máu (Yorkshire × Landrace × Duroc) do Công ty C.P. cung ứng, nuôi từ cai sữa đến 5–6 tháng tuổi, khối lượng xuất chuồng bình quân đạt 125–135 kg/con.
  • Cơ sở khoa học về giống: Dẫn xuất dữ liệu so sánh đặc tính sinh trưởng và phẩm chất thịt giữa các giống lợn:
Giống lợn Khối lượng giết mổ (kg) Tăng khối lượng (g/ngày) Tỷ lệ thịt xẻ (%) Tỷ lệ nạc (%)
Móng Cái 85 300 – 350 70 – 71 30 – 32
Landrace 100 600 – 750 82 – 85 48 – 56
Đại Bạch 95 650 – 750 75 – 82 42 – 48

(Nguồn dẫn trong khóa luận: Lê Thanh Hải và cộng sự, 1999)

  • Tổng quan bệnh học thú y: Tổng hợp chi tiết nguyên nhân, triệu chứng và bệnh tích của bệnh suyễn do Mycoplasma hyopneumoniae, tụ huyết trùng và viêm phổi do Pasteurella multocida, hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS), cùng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột (E. coli, Salmonella, Clostridium) và virus (TGE, Rotavirus). Rà soát các nghiên cứu trong nước (Đặng Xuân Bình, Trương Quang Hải, Nguyễn Ngọc Minh Tuấn, Nguyễn Chí Dũng, Nghiêm Thị Anh Đào...) và ngoài nước (Mattsson, Galliher-Beckley, Serão, Schroyen, Sokol, Smith...) về biến động vi sinh vật và tính kháng kháng sinh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể quy mô và phương pháp thực hiện tại trại Trường Hằng trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2017:

  • Theo dõi đàn lợn từ 1 đến 6 tháng tuổi.
  • Quy chuẩn hóa phương pháp đánh giá hồi cứu số liệu giai đoạn 2015 – 2017 qua hệ thống ghi chép nội bộ của trại.
  • Quy trình chuẩn hóa việc theo dõi sinh trưởng tích lũy, tính toán tăng trọng tuyệt đối, tỷ lệ chuyển hóa thức ăn (FCR/TTTA).
  • Quy trình giám sát sức khỏe lâm sàng hàng ngày vào buổi sáng sớm và chiều tối, thiết lập tiêu chí chẩn đoán phân biệt giữa lợn khỏe mạnh và lợn bệnh, kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm chẩn đoán và áp dụng phác đồ điều trị.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung này trình bày các phát hiện thực tế qua quá trình theo dõi và thực nghiệm sản xuất:

  • Quy mô chăn nuôi qua 3 năm (2015 – 2017): Đàn lợn duy trì quy mô thường xuyên trên 2.400 đầu con/năm, bất chấp biến động thị trường và sự giảm giá lợn hơi trong nửa cuối năm 2017:
Năm Số lượng đàn lợn (con) Khối lượng xuất chuồng (kg)
2015 2.476 321.300
2016 2.463 320.190
2017 2.471 321.230
  • Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng: Vận hành nghiêm ngặt chế độ cấp thức ăn công nghiệp C.P. theo 5 mã sản phẩm phù hợp sinh lý từng lứa tuổi (550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F). Điều tiết nhiệt độ tiểu khí hậu chuồng nuôi đạt 15–18°C bằng hệ thống làm mát giàn lạnh và 6 quạt thông gió vào mùa hè; che chắn cửa sổ tránh gió lùa và lắp hệ thống đèn điện bóng tròn sưởi ấm không khí đầu giàn mát vào mùa đông. Duy trì áp lực nước giếng khoan qua bể lọc đến hệ thống vòi uống tự động.
  • Tiêu chí lâm sàng nhận diện lợn khỏe và lợn ốm:
    • Lợn khỏe: Nhanh nhẹn, mắt mở to, khô ráo, niêm mạc vàng nhạt; nhiệt độ cơ thể trung bình 38,5°C; nhịp thở 8–18 lần/phút; gương mũi ướt, không cong vẹo; chân đi lại bình thường, khoeo chân sạch sẽ; da bóng mượt; phân mềm đóng khuôn màu xanh đen đến nâu; nước tiểu trắng trong hoặc vàng nhạt.
    • Lợn ốm: Mệt mỏi, nằm tụt vào góc chuồng hoặc lót rác, lưng gồng cong do đau bụng, thân nhiệt sốt cao 40–42°C; nhịp thở rối loạn (thở thể bụng, ngồi thở dạng chó); mắt nhắm hoặc nháy lia lịa, kết mạc đỏ tía; mũi khô hoặc vẹo (nghi viêm teo mũi truyền nhiễm); phân lỏng lẫn chất nhầy, mùi tanh khắm hoặc táo bón; chân đi khập khiễng, kẽ móng loét (nghi lở mồm long móng).
  • Công tác vệ sinh dịch tễ và phòng trị bệnh: Triển khai tiêu độc khử trùng định kỳ các ô chuồng và đường nội bộ; thực hiện lịch tiêm phòng vaccine bắt buộc cho đàn lợn thịt. Thống kê theo dõi và can thiệp điều trị lâm sàng hiệu quả 4 nhóm bệnh chính tại trại: bệnh viêm đường hô hấp (suyễn, viêm phổi), hội chứng tiêu chảy, bệnh viêm khớp và bệnh ghẻ/viêm da.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khẳng định kết quả tiếp thu và vận hành quy trình công nghệ chăn nuôi lợn thịt công nghiệp khép kín tại cơ sở; đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm nâng cấp hệ thống xử lý chất thải bảo vệ môi trường và khắc phục các bất cập hạ tầng kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm sản xuất:
    • Khảo sát thực tế chứng minh mô hình liên kết gia công với Công ty C.P. tại trại Hà Văn Trường duy trì quy mô ổn định ở mức 2.463 – 2.476 con lợn thịt thương phẩm/năm, sản lượng thịt hơi xuất chuồng ổn định trên 320 tấn/năm (đạt từ 320.190 kg đến 321.300 kg), trọng lượng xuất chuồng bình quân đạt 125 – 135 kg/con.
    • Thực hiện chuẩn hóa việc kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi kín (nhiệt độ, ẩm độ, quạt thông gió 6 chiếc/chuồng, giàn mát) và áp dụng đúng quy trình cấp thức ăn công nghiệp gồm 5 mã cám chuyên biệt (550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F) theo lứa tuổi lợn.
    • Vận hành hiệu quả quy trình an toàn sinh học bằng vôi bột, dung dịch nước vôi 20%, NaOH 10%, Formol 5%; áp dụng thành công các phác đồ tiêm vaccine phòng PRRS và điều trị kháng sinh thực địa (Tylogenta, Vetrimoxin L.A kết hợp thuốc trợ sức, điện giải) cho các ca bệnh hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp và ngoài da.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Về cơ sở hạ tầng: Đề nghị chủ trang trại đầu tư kinh phí tu sửa, nâng cấp hệ thống chuồng nuôi và trang thiết bị kỹ thuật đã cũ, xuống cấp sau nhiều năm vận hành.
    • Về môi trường: Cần đầu tư thích đáng cho công trình xử lý chất thải và hệ thống thu gom nước thải chăn nuôi quy mô lớn, tránh để xảy ra tình trạng ứ đọng, ô nhiễm môi trường cục bộ xung quanh khuôn viên trại.
    • Về quy trình kỹ thuật: Tiếp tục duy trì nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh phòng dịch, kiểm tra định kỳ vòi nước uống tự động và giám sát chặt chẽ biểu hiện lâm sàng hàng ngày để phát hiện và cách ly sớm lợn ốm.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp dẫn liệu thực tế về khả năng duy trì ổn định sản xuất của trang trại quy mô lớn (>2.400 con/năm) trong bối cảnh thị trường thịt lợn năm 2017 có nhiều biến động tiêu cực về giá.
    • Hệ thống hóa các tiêu chí lâm sàng chi tiết (thân nhiệt, nhịp thở, màu phân, gương mũi, dáng đi) giúp kỹ thuật viên chăn nuôi cơ sở nhận biết nhanh và xử lý kịp thời các bệnh thường gặp trên đàn lợn ngoại thương phẩm nuôi chuồng kín.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản đề cập:
    • Cơ sở vật chất: Hệ thống trang thiết bị chuồng nuôi của trang trại đã qua thời gian sử dụng lâu dài, có phần hư hỏng và chưa được bổ sung, sửa chữa kịp thời.
    • Xử lý môi trường: Lượng lợn nuôi tập trung lớn dẫn đến khối lượng nước thải phát sinh rất cao; công tác đầu tư cho xử lý nước thải của trại chưa đảm bảo, dẫn đến tình trạng ô nhiễm cục bộ.
    • Tác động ngoại cảnh: Trại nằm gần các cơ sở may công nghiệp đang hoạt động, gây ô nhiễm tiếng ồn và không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của đàn lợn.
    • Phạm vi chuyên môn: Nghiên cứu thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp đại học (thời gian theo dõi trực tiếp 6 tháng), việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào quan sát triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh vật học chuyên sâu hay thử nghiệm kháng sinh đồ tại chỗ.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá định lượng hiệu quả của các giải pháp công nghệ sinh học trong xử lý nước thải chăn nuôi tại trang trại quy mô trên 2.000 đầu lợn.
    • Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn công nghiệp từ các nhà máy lân cận đến tốc độ tăng trọng và chỉ số chuyển hóa thức ăn của lợn thịt.
    • Kiểm tra tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn E. coli, Salmonella, Pasteurella multocida phân lập tại trại nhằm xây dựng phác đồ điều trị tối ưu, hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi thú y: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về phương thức tổ chức thực tập sản xuất tại trang trại chăn nuôi công nghiệp; phương pháp thu thập, tính toán các chỉ tiêu sinh vật học (tăng trọng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, tiêu tốn thức ăn); và kỹ năng nhận diện bệnh lý ngoại quan.
  • Kỹ thuật viên và chủ trang trại chăn nuôi lợn thịt: Cung cấp thông tin tham khảo có giá trị về cơ cấu quản lý nhân sự gọn nhẹ (1 chủ, 1 kỹ thuật, 2 công nhân quản lý 1.200 lợn/lứa); kỹ thuật vận hành chuồng kín vi khí hậu (tỷ lệ quạt hút gió, giàn mát, chống nóng trần); định mức và chủng loại thức ăn C.P. theo từng giai đoạn phát triển; cùng phác đồ can thiệp thuốc thú y thực địa.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Mục tiêu chuẩn lâm sàng nhận diện lợn khỏe - lợn ốm chi tiết tại Phần 4 (nhiệt độ, nhịp thở, trạng thái phân, niêm mạc mắt, gương mũi).
    • Khung quy trình vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại bằng các hóa chất thông dụng (nước vôi, xút, formol).
    • Bảng tổng hợp đối chiếu đặc tính sinh trưởng, tỷ lệ nạc giữa các giống lợn ngoại và lợn nội tại Phần 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đàn lợn thịt tại trại Hà Văn Trường thuộc giống lợn nào và do đơn vị nào cung ứng giống và thức ăn?
Trại nuôi lợn thịt thương phẩm 3 máu ngoại gồm các giống Yorkshire × Landrace × Duroc. Toàn bộ con giống và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (gồm các mã 550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F) đều do Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam cung ứng.

2. Quy mô hạ tầng chuồng nuôi và cơ cấu đàn của trang trại được tổ chức như thế nào?
Trang trại có diện tích tự nhiên khoảng 2 ha, bố trí 3 dãy chuồng kín hoàn toàn với tổng công suất nuôi 1.200 lợn thịt/lứa (mỗi chuồng có 16 ô nuôi, kích thước mỗi ô 7 m × 7 m). Đầu chuồng có hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 6 quạt hút gió; trần lắp tôn và bạt chống nóng. Quy mô nuôi thường xuyên của trại đạt trên 2.400 con lợn thịt/năm.

3. Khối lượng xuất chuồng và sản lượng thịt hơi của trang trại trong giai đoạn 2015 – 2017 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, số lượng lợn xuất chuồng dao động từ 2.463 đến 2.476 con/năm; tổng khối lượng thịt hơi xuất chuồng ổn định ở mức 320.190 kg đến 321.300 kg/năm. Khối lượng xuất bán trung bình của mỗi cá thể lợn đạt từ 125 đến 135 kg/con.

4. Khóa luận ghi nhận các thông số sinh lý lâm sàng nào để phân biệt lợn khỏe và lợn ốm?
Lợn khỏe có thân nhiệt trung bình 38,5°C, nhịp thở 8–18 lần/phút, mắt long lanh khô ráo, niêm mạc vàng nhạt, gương mũi ướt, khoeo chân không bết phân, phân mềm đóng khuôn màu xanh đen đến nâu. Lợn ốm sốt cao 40–42°C, nhịp thở nhanh hoặc khó thở thể bụng, mắt nháy lia lịa hoặc nhắm, mũi khô hoặc vẹo, lưng gồng cong, nằm ủ rũ lùi vào lớp rác và phân lỏng hoặc táo bón.

5. Những khó khăn lớn nhất về mặt vận hành kỹ thuật và môi trường mà trại lợn Trường Hằng gặp phải là gì?
Trang thiết bị chuồng nuôi của trại đã cũ sau nhiều năm sử dụng chưa được tu sửa; lượng nước thải phát sinh rất lớn nhưng khâu đầu tư xử lý chưa đảm bảo, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường; đồng thời các xưởng may công nghiệp hoạt động xung quanh gây ô nhiễm tiếng ồn và không khí, làm ảnh hưởng bất lợi đến quá trình sinh trưởng của đàn lợn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Bằng phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn lợn thịt thương phẩm 3 máu ngoại quy mô lớn tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Dữ liệu thực tế chứng minh hiệu quả duy trì năng suất ổn định trên 320 tấn thịt hơi/năm của mô hình liên kết gia công thông qua việc tuân thủ quy chuẩn vi khí hậu chuồng kín và an toàn sinh học. Đồng thời, công trình chỉ rõ các thách thức kỹ thuật thực tiễn về khấu hao trang thiết bị và xử lý nước thải chăn nuôi tập trung mà các cơ sở sản xuất cần giải quyết.