Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp quốc dân, không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng mà còn cung cấp phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Trước yêu cầu hội nhập và hiện đại hóa, ngành chăn nuôi đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang phương thức chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, ứng dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng tiên tiến và khẩu phần dinh dưỡng hoàn chỉnh. Song song với đó, công tác thú y và an toàn sinh học trở thành yếu tố sống còn do sự biến đổi khí hậu và áp lực dịch bệnh ngày càng gia tăng, bắt nguồn từ các tác nhân vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và sai sót trong quy trình quản lý.

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Thú y của sinh viên Vũ Huy Hùng (lớp K46 - TY - N02, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thùy Dương, năm 2018) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên thông qua đề tài: "Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh".

Mục đích và yêu cầu nghiên cứu được tác giả xác định theo văn bản như sau:

  • Mục đích:
    1. Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại lợn của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
    2. Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
    3. Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
  • Yêu cầu:
    1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, tổ 2, khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
    2. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn của cơ sở.
    3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng các biện pháp phòng và trị bệnh trên đàn lợn.

Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nuôi tại trang trại, bao gồm các giống nhập ngoại thuần và lai (Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain) ở các nhóm: lợn nái sinh sản, lợn nái hậu bị, đực giống, lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn thịt thương phẩm.

Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, tọa lạc tại tổ 2, khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Cơ sở có diện tích mặt bằng 6,5 ha, hệ thống chuồng trại khép kín hiện đại nhập từ Đan Mạch với quy mô thiết kế gần 500 lợn nái.

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập tiến hành từ ngày 18/11/2017 đến ngày 24/05/2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham chiếu

Khóa luận tổng quan các cơ sở sinh lý, dinh dưỡng và bệnh học thú y chuyên ngành:

  • Sinh lý sinh dục lợn nái: Khái niệm thành thục về tính và thành thục về thể vóc; chu kỳ động dục (19 - 21 ngày với 3 giai đoạn: trước chịu đực, chịu đực, sau chịu đực); thời điểm phối giống tối ưu (ngày thứ 3 - 4 đối với lợn ngoại/lai) dựa trên nghiên cứu của Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003), Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993), John Nichl (1992), Dwane và Zimmernan Edepurkhiser (1992), Nguyễn Đức Hùng và cs (2003).
  • Dinh dưỡng nái chửa và nái nuôi con: Nhu cầu năng lượng trao đổi (2900 kcal/kg thức ăn), đạm thô (13%), cân đối axit amin thiết yếu (lysin, methionin, tryptophan...), khoáng đa lượng (Ca, P chiếm 75% khoáng cơ thể) và vitamin (A, D, E) theo Trần Thanh Vân và cs (2017), Trần Văn Phùng và cs (2004).
  • Bệnh học và điều trị: Bệnh đường sinh sản ở lợn nái (viêm tử cung cấp/mạn tính, viêm vú, sót nhau, hội chứng MMA) theo Trần Tiến Dũng và cs (2002), Trần Thị Dân (2004), Nguyễn Xuân Bình (2000, 2005), Phạm Sỹ Lăng và cs (2002), Lê Văn Năm và cs (1999); bệnh truyền nhiễm và nội khoa trên đàn lợn thịt (viêm phổi/suyễn lợn do Mycoplasma, tiêu chảy do E. coli, viêm khớp do Streptococcus suis) theo Lê Văn Năm (2013), Lê Văn Tạo và cs (1993); nguyên tắc sử dụng vắc xin, kháng huyết thanh và kháng sinh theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012), Pierre Brouillet và Bernard Farouilt (2003), Smith (1995), Taylor (1995).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lâm sàng, thực nghiệm ứng dụng và thống kê thú y:

  1. Phương pháp điều tra hồi cứu: Thu thập số liệu chăn nuôi, cơ cấu đàn và năng suất từ sổ sách kế toán, nhật ký kỹ thuật của trang trại qua 3 năm (2016, 2017 và 5 tháng đầu năm 2018).
  2. Phương pháp thực hành quy trình kỹ thuật: Trực tiếp thực hiện các khâu kỹ thuật hàng ngày gồm cấp thức ăn, vệ sinh chuồng, sát trùng định kỳ, đỡ đẻ, can thiệp sản khoa lợn nái đẻ khó, thực hiện thủ thuật ngoại khoa trên lợn con (cắt rốn, mài nanh bằng máy, cắt đuôi bằng kìm, bấm số tai theo chiều kim đồng hồ, tiêm sắt, thiến dịch hoàn lợn đực 4 - 8 ngày tuổi).
  3. Phương pháp theo dõi và điều trị bệnh: Quan sát lâm sàng hàng ngày từng cá thể tại các ô chuồng, kiểm tra thân nhiệt, dịch tiết sinh dục, nhịp thở, trạng thái phân để chẩn đoán và áp dụng phác đồ điều trị theo chỉ dẫn của kỹ sư trại.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được tổng hợp và xử lý thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel 2010; sử dụng các công thức tính tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình mẫu ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_{\bar{X}}$) và sai số trung bình ($m_{\bar{X}}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ vị trí chiến lược của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, sự cần thiết của việc áp dụng quy trình chăn nuôi công nghiệp, kỹ thuật quản lý đàn nái ngoại nhập và công tác thú y dự phòng nhằm hạn chế rủi ro dịch bệnh. Từ đó, xác định hệ thống 3 mục đích và 3 yêu cầu cụ thể của chuyên đề tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tại phường Cửa Ông, TP. Cẩm Phả (nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa mùa mưa chiếm 80 - 90%, độ ẩm 78 - 88%, chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc và bão biển). Cơ cấu tổ chức gồm 01 giám đốc/chủ trại, 01 trưởng trại, 01 kỹ thuật viên hãng thức ăn De Heus, 03 sinh viên thực tập và 02 bảo vệ, phân chia thành các tổ chuồng chuyên trách (chuồng đẻ, nái chửa, cai sữa, thương phẩm). Cơ sở vật chất gồm 6,5 ha, 2 chuồng nái đẻ, 1 chuồng nái chửa, 1 chuồng đực giống, 1 chuồng hậu bị, 1 chuồng cai sữa, 2 chuồng lợn thương phẩm, hệ thống chuồng kín tự động nhập từ Đan Mạch (giàn mát, quạt hút, cảm biến nhiệt, silo cấp cám tự động, hệ thống xử lý mùi). Tác giả tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận về đặc điểm sinh lý sinh dục nái, kỹ thuật nuôi dưỡng theo giai đoạn chửa/đẻ, các bệnh phổ biến (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, viêm phổi, tiêu chảy, viêm khớp) và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng nghiên cứu là đàn lợn tại trại Thiên Thuận Tường; thời gian thực hiện từ 18/11/2017 đến 24/05/2018. Trình bày chi tiết quy trình vệ sinh hàng ngày, lịch sát trùng (thứ 2, 4, 6 phun sát trùng và rắc vôi; chủ nhật tổng vệ sinh); quy trình dinh dưỡng nái chửa dùng cám De Heus 3030 (giai đoạn 1 - 24 ngày: 1,8 - 2,4 kg/ngày; 24 - 90 ngày: 2,2 - 2,6 kg/ngày; 90 - 114 ngày: 2,4 - 3,0 kg/ngày); quy trình nái đẻ dùng cám De Heus 3060 (giảm cám trước đẻ 5 ngày, sau đẻ tăng dần đến ngày thứ 3 cho ăn tự do); quy trình nuôi lợn thịt với các dòng cám De Heus (3810, 3840, 3540, 3350); các bước đỡ đẻ, xoa bột quế, cắt rốn bằng cồn iod, úm 33 - 35°C, mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai, nhỏ cầu trùng Baycox 5%, tiêm sắt Fe-Dextran-B12 và công thức toán học xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày kết quả nghiên cứu và thực nghiệm qua 7 bảng số liệu chính:

  • Biến động quy mô đàn: Năm 2016 có 434 nái sinh sản; năm 2017 tăng lên 492 nái; đến tháng 05/2018 giảm còn 365 nái do giá lợn thị trường giảm sâu, trại chủ động giảm đàn và thanh loại cá thể kém chất lượng.
  • Khối lượng công việc trực tiếp thực hiện: Trực tiếp chăm sóc 840 lợn thịt (tháng 12/2017), 60 lợn nái đẻ và 675 lợn con theo mẹ (tháng 1 - 2/2018). Tỷ lệ hoàn thành công việc cho ăn đạt 97,77% (352/360 lần), nạp cám silo đạt 94,44% (85/90 lần), thay máng nước lợn thịt đạt 96,66% (116/120 lần).
  • Chỉ tiêu sinh sản: Theo dõi 60 nái đẻ, có 57 con đẻ bình thường (95,00%), 3 con đẻ khó phải can thiệp (5,00% - nguyên nhân do nái lứa đầu hoặc thai quá to; can thiệp bằng tiêm Hanprost 2 ml kết hợp xoay ngôi thai). Tổng số con sinh ra là 675 con (bình quân 11,25 ± 0,36 con/lứa); số con nuôi sống đến cai sữa là 626 con (bình quân 10,43 ± 0,34 con/lứa); tỷ lệ sống đạt 93,01%.
  • Vệ sinh phòng bệnh và tiêm phòng: Thực hiện 352 lần vệ sinh chuồng (97,77%), 75 lần phun sát trùng (100%), 70 lần rắc vôi (93,33%), 23 lần nhổ cỏ (92,00%). Tiêm phòng vắc xin cho lợn con đạt 100% an toàn: nhỏ Baycox 5% phòng cầu trùng (665 con lúc 3 ngày tuổi), tiêm phòng Suyễn + Glasser 1 (658 con lúc 7 ngày tuổi), tiêm nhắc lại Glasser 2 (641 con lúc 21 ngày tuổi), tiêm phòng Tai xanh (626 con lúc 28 ngày tuổi).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành toàn bộ mục tiêu đề ra; khẳng định quy trình chăn nuôi khép kín, trang thiết bị Đan Mạch và dinh dưỡng De Heus phù hợp với điều kiện địa phương, giúp đàn nái sinh sản đạt năng suất cao và tỷ lệ lợn con sống đến cai sữa trên 93%. Tác giả đề nghị trang trại tiếp tục duy trì nghiêm ngặt quy trình an toàn sinh học, quản lý chặt chẽ khẩu phần ăn nái chửa để hạn chế đẻ khó và hoàn thiện công tác giám sát dịch tễ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm

STT Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Kết quả thực hiện Ghi chú
1 Quy mô đàn nái sinh sản (2016 / 2017 / 5-2018) Con 434 / 492 / 365 Giảm năm 2018 do biến động giá thị trường
2 Tổng số nái đẻ theo dõi trực tiếp Con 60 Tháng 1/2018 (30 con), Tháng 2/2018 (30 con)
3 Tỷ lệ nái đẻ bình thường % 95,00 (57 con) Tự đẻ an toàn
4 Tỷ lệ nái đẻ khó cần can thiệp sản khoa % 5,00 (3 con) Xử lý bằng Hanprost (2 ml) và chỉnh ngôi thai
5 Số lợn con đẻ ra bình quân/lứa Con/lứa 11,25 ± 0,36 Tháng 1: 10,97 ± 0,46; Tháng 2: 11,53 ± 0,26
6 Số lợn con sống đến cai sữa bình quân/lứa Con/lứa 10,43 ± 0,34 Tháng 1: 10,00 ± 0,42; Tháng 2: 10,87 ± 0,27
7 Tỷ lệ lợn con sống đến khi cai sữa % 93,01 (626/675) Tháng 1: 91,18%; Tháng 2: 94,22%
8 Thực hiện vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày % 97,77 (352/360) Số lần thực hiện / số lần giao
9 Thực hiện phun sát trùng chuồng và ngoại cảnh % 100,00 (75/75) Theo lịch định kỳ thứ 2, 4, 6
10 Phòng bệnh cầu trùng (Baycox 5% lúc 3 ngày tuổi) Con (%) 665 (100%) Đạt 100% an toàn sau dùng thuốc
11 Tiêm vắc xin Suyễn + Glasser 1 (7 ngày tuổi) Con (%) 658 (100%) Đạt 100% an toàn miễn dịch
12 Tiêm vắc xin Glasser 2 (21 ngày tuổi) Con (%) 641 (100%) Đạt 100% an toàn
13 Tiêm vắc xin Tai xanh (28 ngày tuổi) Con (%) 626 (100%) Đạt 100% an toàn

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Quản lý khẩu phần nái chửa: Thực hiện nghiêm ngặt định lượng cám theo từng tuần chửa (giai đoạn 90 - 114 ngày cho ăn 2,4 - 3,0 kg/ngày; giảm dần trước đẻ 5 ngày còn 0,5 kg/bữa) nhằm tránh tình trạng thai quá to hoặc nái quá béo gây đẻ khó.
  • Kỹ thuật chăm sóc sơ sinh: Bắt buộc làm khô lợn con bằng bột quế để giữ ấm và phòng tiêu chảy; thắt dây rốn cách cuống 2,5 cm, cắt cách nút thắt 1,5 cm và sát trùng bằng cồn iod; duy trì nhiệt độ ô úm 33 - 35°C; sử dụng máy mài nanh chuyên dụng lúc 2 ngày tuổi thay cho kìm bấm nhằm tránh dập nướu và nhiễm trùng huyết.
  • Phòng trừ tổng hợp: Kết hợp định kỳ phun sát trùng chuồng 3 lần/tuần và rắc vôi bột lối đi; tuân thủ đúng lịch trình vắc xin cho lợn con từ 3 đến 28 ngày tuổi.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về năng suất sinh sản và tỷ lệ sống của đàn lợn con nuôi theo mô hình chuồng kín công nghệ Đan Mạch tại khu vực duyên hải Đông Bắc (Quảng Ninh), chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng đồng bộ quy trình dinh dưỡng De Heus kết hợp an toàn sinh học trong điều kiện biến động thời tiết phức tạp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 6 tháng (từ tháng 11/2017 đến tháng 05/2018); số liệu theo dõi chi tiết về quá trình đẻ và lợn con theo mẹ chỉ tập trung trong 2 tháng (tháng 1 và tháng 2/2018 với 60 nái đẻ); số liệu tổng đàn năm 2018 mới dừng lại ở mốc tháng 5/2018; chưa theo dõi liên tục các chỉ tiêu sinh trưởng của đàn lợn thịt sau cai sữa đến khi xuất bán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng quy mô theo dõi trên toàn bộ các lứa đẻ trong năm để đánh giá ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ (đặc biệt là mùa hè nắng nóng và mùa mưa bão tại Quảng Ninh) đến năng suất sinh sản; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả kinh tế của từng phác đồ kháng sinh trong điều trị các bệnh viêm nhiễm sinh dục chuyên biệt ở lợn nái ngoại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học nông lâm.
  • Kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y và cán bộ quản lý kỹ thuật tại các trang trại lợn công nghiệp quy mô lớn.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao: bảng định lượng khẩu phần thức ăn cho nái chửa theo giai đoạn; quy trình kỹ thuật can thiệp lợn sơ sinh (úm, mài nanh máy, cắt đuôi, bấm tai, tiêm sắt); lịch sát trùng và phác đồ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn con từ sơ sinh đến cai sữa.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn nái sinh sản tại trại biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 05/2018 và nguyên nhân là gì?
Năm 2016, đàn nái sinh sản có 434 con; năm 2017 tăng lên 492 con (tăng 58 con); đến tháng 05/2018 giảm xuống còn 365 con. Nguyên nhân giảm đàn trong năm 2018 là do giá bán lợn thịt trên thị trường ở mức thấp kéo dài, trang trại chủ động giảm số lượng nái và tăng cường thanh loại những cá thể già yếu, sức sinh sản kém hoặc bệnh tật nhằm hạn chế tối đa rủi ro tài chính.

2. Khẩu phần ăn của lợn nái chửa tại trang trại được phân chia theo giai đoạn và lứa đẻ như thế nào?
Trại sử dụng thức ăn hỗn hợp De Heus 3030 với định lượng cụ thể:

  • Giai đoạn 1 - 24 ngày: Hậu bị ăn 1,8 - 2,0 kg/ngày; lứa 2 đến lứa 7 ăn 2,2 - 2,4 kg/ngày.
  • Giai đoạn 24 - 90 ngày: Hậu bị ăn 2,2 - 2,4 kg/ngày; lứa 2 đến lứa 7 ăn 2,4 - 2,6 kg/ngày.
  • Giai đoạn 90 - 114 ngày: Hậu bị ăn 2,4 - 2,6 kg/ngày; lứa 2 đến lứa 7 ăn 2,6 - 3,0 kg/ngày.

3. Quy trình thực hiện các thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con sơ sinh tại trại gồm những bước nào?
Ngay sau khi sinh, lợn con được móc dịch ở miệng mũi, lau khô người bằng vải mềm và xoa bột quế giữ ấm; thắt dây rốn cách cuống 2,5 cm, cắt ngoài nút buộc 1,5 cm và sát trùng cồn iod; đưa vào ô úm ở 33 - 35°C. Khi lợn con được 2 ngày tuổi tiến hành mài nanh bằng máy dọc theo hàm và cắt đuôi cách gốc 3 cm. Đến 3 ngày tuổi, nhỏ thuốc phòng cầu trùng Baycox 5% (1 ml/con) và tiêm 2 ml Fe-Dextran-B12 kết hợp kháng sinh. Lợn đực được thiến ngoại khoa lúc 4 - 8 ngày tuổi.

4. Tỷ lệ lợn con sống đến cai sữa đạt bao nhiêu và nguyên nhân các ca đẻ khó là gì?
Trong 60 nái đẻ theo dõi (sinh ra 675 lợn con, bình quân 11,25 con/lứa), số lợn con sống đến cai sữa là 626 con (bình quân 10,43 con/lứa), đạt tỷ lệ sống 93,01%. Tỷ lệ đẻ khó chiếm 5,00% (3/60 con), nguyên nhân do 1 nái đẻ lứa đầu (xương chậu hẹp) và 2 nái do chế độ dinh dưỡng làm bào thai quá to; tất cả đều được xử lý an toàn bằng tiêm 2 ml Hanprost và hỗ trợ chỉnh vị trí ngôi thai.

5. Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn con theo mẹ tại trại được thực hiện cụ thể ra sao?

  • 3 ngày tuổi: Nhỏ vắc xin Baycox 5% phòng cầu trùng (liều 1 ml, thực hiện 665 con, 100% an toàn).
  • 7 ngày tuổi: Tiêm vắc xin phòng Suyễn + Viêm đa xoang (Mycoplasma hyopneumoniae + Glasser 1, liều 2 ml, thực hiện 658 con, 100% an toàn).
  • 21 ngày tuổi: Tiêm nhắc lại vắc xin phòng Viêm đa xoang (Glasser 2, liều 2 ml, thực hiện 641 con, 100% an toàn).
  • 28 ngày tuổi: Tiêm vắc xin phòng Tai xanh (liều 2 ml, thực hiện 626 con, 100% an toàn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Huy Hùng đã phản ánh toàn diện và chi tiết quá trình ứng dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn ngoại tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường. Các số liệu thực nghiệm chứng minh việc kết hợp hệ thống chuồng trại khép kín công nghệ Đan Mạch, thức ăn công nghiệp De Heus định lượng theo chu kỳ sinh lý và các biện pháp thú y nghiêm ngặt đã mang lại năng suất sinh sản cao (bình quân 11,25 con sinh ra/lứa) và tỷ lệ nuôi sống lợn con đến cai sữa đạt 93,01%. Công trình là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo chuyên môn cao cho sinh viên ngành Thú y và các cán bộ kỹ thuật quản lý trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.