Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đóng vai trò trụ cột trong việc cung cấp hơn 60% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa, đồng thời cung ứng nguồn phân bón hữu cơ giá trị cao cho nông nghiệp trồng trọt. Tuy nhiên, trước bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp và áp lực dịch bệnh gia tăng (như hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp PRRS, viêm phổi dính sườn APP, tiêu chảy do E. coli), các mô hình chăn nuôi truyền thống đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh” do sinh viên Vũ Huy Hùng thực hiện (ngành Thú y, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thùy Dương, đã tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật trọng yếu trong chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô lớn.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHĂN NUÔI KHÉP KÍN                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  1. TIỂU KHÍ HẬU: Giàn mát - Quạt hút Đan Mạch (25°C - 28°C)             |
|  2. DINH DƯỠNG:   Hệ thống Silo De Heus (Dòng 3030, 3060, 3810, 3540)   |
|  3. AN TOÀN SH:   Sát trùng 3 lớp + Lịch vắc xin (Baycox, Glässer, PRRS)|
|  4. THÚ Y ĐÍCH:   Can thiệp sản khoa (PGF2α, Oxytocin) & Kháng sinh thế hệ mới|
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và bài toán kỹ thuật

Trang trại Thiên Thuận Tường tại Cẩm Phả, Quảng Ninh sở hữu quy mô 6,5 ha với gần 500 nái sinh sản các giống ngoại thuần chủng như Landrace, Yorkshire, Duroc và Pietrain. Khí hậu ven biển Đông Bắc có biên độ nhiệt khắc nghiệt ($12^\circ\text{C} - 39^\circ\text{C}$), độ ẩm trung bình hàng năm cao ($78% - 88%$) cùng lượng mưa lớn ($2000,\text{mm}/\text{năm}$). Điều này đặt ra các thách thức lớn:

  • Tỷ lệ viêm tử cung và hội chứng MMA (Mastitis - Metritis - Agalactia: Viêm vú - Viêm tử cung - Mất sữa) ở lợn nái sau sinh có thể lên tới 30% - 50% nếu kỹ thuật thụ tinh và đỡ đẻ không đảm bảo vô trùng.
  • Lợn con sơ sinh dễ mắc tiêu chảy cấp do E. coli, cầu trùng (Isospora suis) và viêm khớp do Streptococcus suis, dẫn đến tỷ lệ hao hụt sau cai sữa cao.
  • Khả năng thích nghi của đàn nái ngoại nhập khẩu đòi hỏi quy trình tiểu khí hậu và dinh dưỡng chính xác tuyệt đối theo từng tuần thai kỳ.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện cơ cấu đàn và hiện trạng năng suất sinh sản trên đàn lợn nái ngoại (365 - 492 nái) trong giai đoạn 2016 - 2018.
  2. Tiêu chuẩn hóa quy trình chăm sóc, phân bổ khẩu phần dinh dưỡng theo tuần chửa và giai đoạn nuôi con bằng thức ăn hỗn hợp De Heus.
  3. Ứng dụng quy trình kỹ thuật đỡ đẻ cải tiến, úm giữ nhiệt, mài nanh nha khoa và cắt đuôi vô trùng cho lợn con.
  4. Triển khai và đánh giá hiệu lực của phác đồ vắc xin đa giá (Mycoplasma hyopneumoniae, Glässer, PRRS) cùng các phác đồ điều trị đặc hiệu bệnh sinh sản và đường tiêu hóa.

Phạm vi và chỉ số đo lường kỳ vọng

  • Quy mô khảo sát: 60 lợn nái đẻ, 675 lợn con theo mẹ, 840 lợn thịt thương phẩm trực tiếp chăm sóc từ tháng 11/2017 đến tháng 05/2018.
  • Chỉ số đo lường chính (KPIs): Tỷ lệ nái đẻ bình thường $\ge 95%$; tỷ lệ lợn con nuôi sống đến cai sữa $\ge 92%$; tỷ lệ bảo hộ vắc xin đạt $100%$ an toàn sinh học.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí kỹ thuật Chăn nuôi hở truyền thống Trang trại bán công nghiệp Mô hình công nghiệp khép kín Thiên Thuận Tường
Kiểm soát nhiệt/ẩm Phụ thuộc hoàn toàn tự nhiên; stress nhiệt cao Quạt thông gió cơ bản; không xử lý ẩm Cảm biến tự động, giàn mát Cooling Pad Đan Mạch
Cấp phát dinh dưỡng Phối trộn thủ công, dinh dưỡng không đồng nhất Cho ăn bán tự động, hao hụt cám cao Silo trục vít tự động, thức ăn De Heus chuẩn hóa
Kiểm soát mầm bệnh Sát trùng thủ công định kỳ thấp; nguy cơ cao Hố sát trùng đơn giản, cách ly hạn chế Tiêu độc 3 lớp, phòng tắm áp lực, quét vôi cách nhật
Tỷ lệ sống sơ sinh $75% - 82%$ $85% - 88%$ Đạt $93.01%$ (đến giai đoạn cai sữa)
               MÔ HÌNH YÊU CẦU QUẢN TRỊ TRẠI NÁI (MoSCoW)
+-------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE]                                                             |
| - Kiểm soát nhiệt độ chuồng đẻ 25-28°C, ô úm lợn con 33-35°C           |
| - Phòng vắc xin đúng ngày: Baycox (3N), Myco+Glasser (7N), PRRS (28N)   |
| - Thụt rửa sát trùng tử cung nái sau can thiệp sản khoa bằng NaCl 0.9%  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [SHOULD HAVE]                                                           |
| - Cho ăn định lượng theo ngày chửa (De Heus 3030: 1.8 - 3.0 kg/ngày)    |
| - Cắt rốn cách gốc 2.5cm, chấm cồn Iod 10%, xoa bột quế/Mistral        |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [COULD HAVE]                                                            |
| - Máy mài nanh điện chuyên dụng xoay tốc độ cao thay kìm bấm cơ học     |
| - Hệ thống xử lý mùi sinh học cuối chuồng đẻ                            |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [WON'T HAVE (Giai đoạn này)]                                            |
| - Chip RFID giám sát thân nhiệt nái theo thời gian thực                 |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và tiểu khí hậu

           SƠ ĐỒ LUỒNG VẬN HÀNH TIỂU KHÍ HẬU VÀ AN TOÀN SINH HỌC
+------------------+     +-------------------+     +--------------------+
|  Giàn mát Cool   | --> | Khu nái đẻ (25°C) | --> | Hệ thống quạt hút  |
|  Pad Đan Mạch    |     | Ổ úm lợn (33-35°C)|     | & Màng khử mùi đuôi|
+------------------+     +-------------------+     +--------------------+
         ^                         ^                          |
         |                         |                          v
+------------------+     +-------------------+     +--------------------+
| Cảm biến nhiệt độ|     | Thức ăn từ Silo   |     | Nước thải gom ngầm |
|  & Ẩm độ tự động |     | Cấp tự động DeHeus|     | ra hệ thống Biogas |
+------------------+     +-------------------+     +--------------------+

Công nghệ và vật tư kỹ thuật ứng dụng

  1. Hệ thống chuồng trại: Thiết bị điều hòa tiểu khí hậu nhập khẩu Đan Mạch (Cảm biến nhiệt độ, giàn mát áp suất âm, quạt hút lưu lượng lớn).
  2. Dinh dưỡng công nghiệp:
    • Nái chửa: De Heus 3030 (ME: $2900,\text{kcal/kg}$, Protein thô: $13%$).
    • Nái nuôi con: De Heus 3060 (Đậm độ dinh dưỡng cao, giàu Axit amin thiết yếu Lysine, Methionine).
    • Lợn con & thịt: De Heus 3810 ($7,\text{ngày} - 12,\text{kg}$), De Heus 3840 ($12 - 30,\text{kg}$), De Heus 3540 ($30 - 60,\text{kg}$), De Heus 3350 ($60,\text{kg}$ - xuất chuồng).
  3. Chế phẩm thú y và vắc xin: Baycox 5% (Toltrazuril), Suiseng/Glasser vắc xin, Vắc xin PRRS, Hanprost (chứa Prostaglandin $F_{2\alpha}$), Oxytocin $10,\text{UI/ml}$, Kháng sinh Cefquinome 150, Penstrep-400, Tylosin 50.

Phương pháp nghiên cứu và quản lý rủi ro

Quy trình được thực hiện qua chu trình theo dõi liên tục trong 6 tháng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Ghi nhận nhật ký cá thể nái (Parity card), thẻ lợn con, theo dõi lượng ăn hàng ngày ($kg/\text{con}$), số con sơ sinh tổng số, số con sơ sinh sống, số con cai sữa.
  • Phương pháp phân tích thống kê sinh học: Xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm Microsoft Excel 2010 v14.0 bằng các công thức:

$$\bar{X} = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^{n} X_i, \quad S_X = \sqrt{\frac{\sum_{i=1}^{n}(X_i - \bar{X})^2}{n - 1}}, \quad m_{\bar{X}} = \frac{S_X}{\sqrt{n}}$$


Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật thú y chuẩn hóa

Dưới đây là thuật toán logic điều khiển chế độ cấp dưỡng và can thiệp sản khoa cho nái sinh sản được lập trình chuẩn hóa trong vận hành trại:

# Thuật toán điều chỉnh khẩu phần ăn nái chửa & Hỗ trợ sinh sản
def calculate_farrowing_and_feed(stage_days, parity_type, body_condition, farrowing_status):
    # 1. Định lượng thức ăn De Heus 3030 (kg/ngày)
    if stage_days <= 24:
        feed_ration = 1.8 if parity_type == "Gilt" else 2.2
    elif 24 < stage_days <= 90:
        feed_ration = 2.2 if parity_type == "Gilt" else 2.4
    elif 90 < stage_days <= 110:
        feed_ration = 2.6 if parity_type == "Gilt" else 2.8
    elif 110 < stage_days <= 113:
        feed_ration = 1.5  # Giảm thức ăn chống chèn ép thai
    else:  # Ngày đẻ
        feed_ration = 0.5  # Ăn nhẹ cháo loãng hoặc nhịn ăn, cấp nước tự do

    # 2. Xử lý can thiệp sinh sản
    intervention_protocol = []
    if farrowing_status["is_dystocia"]:  # Đẻ khó
        intervention_protocol.append("Inject Hanprost (PGF2a) 2ml/sow IM")
        if farrowing_status["uterine_inertia"]:  # Cơn rặn yếu
            intervention_protocol.append("Inject Oxytocin 20 UI (2ml) after 1st piglet born")
        if farrowing_status["malpresentation"]:  # Sai tư thế thai
            intervention_protocol.append("Disinfect arm with Iodine 10%, manual rotation to anterior position")
        intervention_protocol.append("Post-farrowing: Flush uterus with NaCl 0.9% + 1.5-2M UI Penicillin for 3 days")
    
    return {"daily_feed_kg": feed_ration, "protocols": intervention_protocol}

           SƠ ĐỒ KHẨU PHẦN ĂN NÁI THEO GIAI ĐOẠN CHỬA (De Heus 3030)
  3.0 +                                       /-----\ (Ngày 90-110: 2.8kg)
      |                                      /       \
  2.4 +            /------------------------/         \
      |           / (Ngày 24-90: 2.4kg)                \
  2.0 +----------/                                      \ (Ngày 111-113: 1.5kg)
      | (1-24N: 2.2kg)                                   \
  0.5 +---------------------------------------------------+--- (Ngày đẻ: 0.5kg)
      +------------------+-------------------+-----------+---+
      0                  24                  90         110 114 (Ngày)

Quy trình thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con sơ sinh

  1. Đỡ đẻ và làm khô: Vuốt sạch màng nhầy ở mũi và miệng nhằm thông khí đạo; xoa bột quế/bột Mistral toàn thân để làm khô dịch ối và kích hoạt tuần hoàn; buộc dây rốn bằng chỉ vô trùng cách bụng $2.5,\text{cm}$, cắt để lại $1.5,\text{cm}$ và sát trùng bằng cồn Iod $10%$.
  2. Ủ ấm và tiếp nhận sữa đầu: Đưa lợn con vào ô úm ($33^\circ\text{C} - 35^\circ\text{C}$) trong 15 phút, sau đó hỗ trợ bú sữa đầu (Colostrum) ngay trong 1 giờ đầu sau sinh để thu nhận kháng thể mẹ truyền.
  3. Mài nanh và cắt đuôi (2 ngày tuổi): Sử dụng máy mài nanh điện mài phẳng 8 răng nanh dọc theo cung hàm, không gây dập tủy răng; dùng kìm nhiệt cắt đuôi cách gốc $3,\text{cm}$, sát trùng cồn Iod.
  4. Phòng cầu trùng và bổ sung sắt (3 ngày tuổi): Cho uống $1.0,\text{ml}$ Baycox 5% (Toltrazuril) kết hợp tiêm bắp $2.0,\text{ml}$ phức hợp Fe-Dextran-B12.
       LỊCH TRÌNH THÚ Y VÀ VẮC XIN CHO ĐÀN LỢN CON THEO MẸ (0 - 28 NGÀY)
 Ngày 0          Ngày 2           Ngày 3             Ngày 7           Ngày 21         Ngày 28
   |               |                |                  |                |               |
[Đỡ đẻ] ----> [Mài nanh] ----> [Uống Baycox] ----> [Vắc xin Suyễn] -> [Vắc xin] ---> [Vắc xin]
[Lau khô]     [Cắt đuôi]      [Tiêm Fe-Dextran]    [+ Glässer 1]     [Glässer 2]    [Tai xanh PRRS]
[Bú sữa đầu]                   [2ml Fe-B12]        [Tiêm bắp 2ml]    [Tiêm bắp 2ml] [Tiêm bắp 2ml]

Kiểm định và kết quả đạt được

1. Năng suất sinh sản của đàn lợn nái (Tháng 1 - Tháng 2/2018)

Chỉ tiêu theo dõi Tháng 1/2018 Tháng 2/2018 Tổng / Trung bình
Số nái đẻ theo dõi (con) 30 30 60
Số nái đẻ bình thường (con) 29 ($96.67%$) 28 ($93.33%$) 57 ($95.00%$)
Số nái đẻ khó cần can thiệp (con) 1 ($3.33%$) 2 ($6.67%$) 3 ($5.00%$)
Tổng số lợn con sinh ra (con) 329 346 675
Số lợn con sinh ra/lứa ($\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$) $10.97 \pm 0.46$ $11.53 \pm 0.26$ $11.25 \pm 0.36$
Số con sống đến cai sữa/lứa ($\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$) $10.00 \pm 0.42$ $10.87 \pm 0.27$ $10.43 \pm 0.34$
Tỷ lệ sống đến khi cai sữa ($%$) $91.18%$ $94.22%$ $93.01%$

2. Đánh giá hiệu lực an toàn của quy trình tiêm phòng vắc xin

Bệnh phòng ngừa Loại vắc xin / Chế phẩm Thời điểm can thiệp Số lượng tiêm (con) Số con an toàn (con) Tỷ lệ bảo hộ an toàn ($%$)
Cầu trùng Baycox 5% (Toltrazuril) 3 ngày tuổi 665 665 $100.0%$
Suyễn + Glässer 1 Myco hyopneumoniae + Glässer 7 ngày tuổi 658 658 $100.0%$
Glässer mũi 2 Glässer vô hoạt tái tổ hợp 21 ngày tuổi 641 641 $100.0%$
Tai xanh (PRRS) Vắc xin PRRS nhược độc 28 ngày tuổi 626 626 $100.0%$

3. Tỷ lệ hoàn thành công tác vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng

Hạng mục công việc kỹ thuật Khối lượng chỉ định (lần) Khối lượng hoàn thành (lần) Tỷ lệ hoàn thành ($%$)
Cho lợn ăn theo định mức hàng ngày 360 352 $97.77%$
Nạp nguyên liệu thức ăn vào Silo 90 85 $94.44%$
Thay rửa máng nước lợn thịt 120 116 $96.66%$
Phun tiêu độc khử trùng chuồng trại 75 75 $100.0%$
Rắc vôi bột lối đi và cổng chuồng 75 70 $93.33%$

Đổi mới và đóng góp

  1. Thay thế kìm bấm nanh bằng máy mài nanh nha khoa: Việc bấm nanh bằng kìm truyền thống gây nứt chân răng và dập tủy ở $18% - 25%$ lợn con, tạo cửa ngõ cho vi khuẩn Streptococcus suisStaphylococcus aureus xâm nhập gây viêm khớp và hoại tử vú nái mẹ. Ứng dụng máy mài nanh điện giúp triệt tiêu hoàn toàn tổn thương nướu, giảm $92%$ nguy cơ nhiễm trùng máu sau sinh.
  2. Liệu pháp làm ấm bằng bột quế sinh học: Kết hợp bột giữ nhiệt Mistral và tinh bột quế thiên nhiên giúp làm khô lông lợn con trong vòng dưới 3 phút, ổn định thân nhiệt $38.5^\circ\text{C}$, giảm thiểu hiện tượng hạ thân nhiệt (hypothermia) - nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy phân trắng trong 48 giờ đầu.
  3. Chuẩn hóa quy trình thụt rửa tử cung đa tầng: Kết hợp Prostaglandin $F_{2\alpha}$ (Hanprost) để mở cổ tử cung tự nhiên, sau đó đẩy sản dịch ứ đọng bằng Oxytocin kết hợp bơm rửa dung dịch $\text{NaCl } 0.9%$ vô trùng, hạn chế tối đa việc lạm dụng kháng sinh tiêm toàn thân liều cao.
Tiêu chí so sánh Quy trình nông hộ truyền thống Quy trình trại bán công nghiệp Giải pháp tối ưu tại Thiên Thuận Tường
Quy trình đỡ đẻ Cắt rốn thủ công, để khô tự nhiên Dùng giẻ lau, sưởi bóng sợi đốt Bột quế/Mistral, lồng úm $35^\circ\text{C}$, sát trùng Iod
Xử lý nanh lợn Kìm bấm cơ học (dễ nứt tủy) Kìm bấm cơ học Máy mài nanh tốc độ cao
Phòng bệnh đường ruột Trị khi có triệu chứng tiêu chảy Tiêm kháng sinh phòng ngừa Nhỏ Baycox 5% ngày thứ 3, an toàn $100%$
Tỷ lệ sống cai sữa $78% - 82%$ $85% - 88%$ $93.01%$ ($\uparrow 5.01% - 15.01%$)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản nhân rộng quy mô trang trại

Quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa để chuyển giao cho các trang trại nuôi lợn nái ngoại quy mô từ 300 đến 1.200 nái tại các tỉnh có điều kiện khí hậu tương đồng vùng Đông Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên).

                      LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI TRANG TRẠI (6 THÁNG)
  Tháng 1              Tháng 2              Tháng 3 - 4          Tháng 5 - 6
     |                    |                      |                    |
[Cải tạo chuồng] ---> [Lắp cảm biến] ---> [Tập huấn kỹ thuật] -> [Vận hành đồng bộ]
- Xây giàn mát        - Đo nhiệt/ẩm       - Đỡ đẻ & mài nanh   - Đo lường chỉ số
- Hố sát trùng        - Cấp thức ăn Silo  - Vắc xin 4 giai đoạn- Nghiệm thu KPIs

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Tăng năng suất: Đạt bình quân $10.43$ con cai sữa/nái/lứa với tỷ lệ sống $93.01%$. So với mức trung bình ngành ($9.5$ con cai sữa/lứa), mỗi lứa đẻ tăng thêm xấp xỉ $0.93$ con xuất chuồng/nái.
  • Tiết kiệm chi phí thuốc điều trị: Nhờ áp dụng sát trùng cách nhật (75 lần/6 tháng) và vắc xin đúng lịch, chi phí kháng sinh điều trị bệnh tiêu chảy và viêm phổi dính sườn giảm $28.5%$.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Tỷ suất hoàn vốn đầu tư nâng cấp hệ thống úm và máy mài nanh đạt sau $4.2$ tháng vận hành liên tục.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Các dòng nái ngoại thuần (Landrace, Yorkshire) rất nhạy cảm với sự cố mất điện đột ngột làm ngừng hệ thống quạt hút giàn mát, có thể gây sốc nhiệt trong thời gian dưới 30 phút vào mùa hè ($39^\circ\text{C}$).
  • Chi phí thức ăn hỗn hợp De Heus chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, dễ bị tác động khi giá nguyên liệu nông sản toàn cầu biến động.

Hướng nghiên cứu và phát triển

  1. Số hóa quản lý đàn: Ứng dụng phần mềm PigCHAMP hoặc hệ thống thẻ tai điện tử RFID để tự động hóa việc theo dõi chu kỳ động dục và cảnh báo bệnh tự động qua biến thiên thân nhiệt.
  2. Năng lượng tái tạo: Tận dụng hệ thống hầm Biogas ngầm của trại để phát điện sinh học chạy máy phát dự phòng cho hệ thống quạt thông gió.
  3. Thử nghiệm thảo dược thay thế kháng sinh: Ứng dụng các chế phẩm Probiotics và tinh dầu tự nhiên (Essential oils) trong khẩu phần ăn của lợn con cai sữa nhằm giảm tải việc dùng Colistin/Amoxicillin.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu tham khảo thực tiễn chuẩn xác với các số liệu lâm sàng, phác đồ điều trị MMA và bệnh tiêu chảy có minh chứng thực địa rõ ràng.
  • Kỹ sư và Trưởng trại chăn nuôi: Bộ quy chuẩn thao tác kỹ thuật (SOP) chi tiết từ khâu đỡ đẻ, mài nanh, cắt đuôi đến lịch tiêm vắc xin đa giá theo từng ngày tuổi.
  • Chủ doanh nghiệp trang trại: Mô hình tối ưu hóa chi phí thức ăn qua hệ thống Silo De Heus và giải pháp nâng tỷ lệ lợn con sống đến cai sữa lên $>93%$.
  • Nhà nghiên cứu khoa học Thú y: Nguồn dữ liệu thực chứng về dịch tễ học và khả năng thích ứng của các giống lợn ngoại Landrace, Yorkshire tại tiểu vùng khí hậu ven biển Đông Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống chuồng đẻ khép kín là gì?

Hệ thống đòi hỏi chuồng kín có giàn mát Cooling Pad đầu chuồng, quạt hút áp suất âm cuối chuồng đảm bảo nhiệt độ $25^\circ\text{C} - 28^\circ\text{C}$, kết hợp ô úm lợn con độc lập kích thước $1.2,\text{m} \times 1.5,\text{m}$ trang bị bóng hồng ngoại duy trì nhiệt độ ổn định $33^\circ\text{C} - 35^\circ\text{C}$.

2. Làm thế nào để khắc phục hiện tượng nái đẻ khó do thai quá to?

Cần điều chỉnh giảm lượng cám De Heus 3030 từ ngày chửa 110 xuống còn $1.5,\text{kg/ngày}$ và chỉ cho ăn $0.5,\text{kg}$ cháo loãng vào ngày cắn ổ. Khi đẻ khó, tiêm $2.0,\text{ml}$ Hanprost (PGF2α), sát trùng tay bằng cồn Iod, xoay thai về ngôi thuận trước khi can thiệp kéo nhẹ nhàng theo nhịp rặn.

3. Ưu điểm vượt trội của máy mài nanh điện so với kìm bấm nanh là gì?

Máy mài nanh sử dụng đầu mài kim cương tốc độ cao giúp làm nhẵn đầu răng trong 3 giây mà không làm dập nứt men răng hay lộ tủy sống, loại bỏ triệt để nguy cơ viêm lợi và nhiễm trùng máu do liên cầu khuẩn Streptococcus suis.

4. Quy trình vệ sinh tiêu độc nào được áp dụng để cắt đứt mầm bệnh lưu cữu?

Áp dụng quy trình sát trùng 3 lớp: Phun sát trùng chuồng cách nhật (Thứ 2, 4, 6), rắc vôi bột lối đi và hố sát trùng cổng, tổng vệ sinh toàn khu vào Chủ nhật kết hợp để trống chuồng tối thiểu $15 - 30$ ngày giữa các lứa nuôi.

5. Chi phí đầu tư thức ăn công nghiệp De Heus mang lại tỷ suất sinh lời thế nào?

Thức ăn De Heus được cân đối tối ưu năng lượng trao đổi (ME) và axit amin thiết yếu giúp nái tiết sữa tốt, lợn con đạt trọng lượng sơ sinh đồng đều, tăng số lợn con cai sữa lên $10.43,\text{con/lứa}$, giúp gia tăng doanh thu thịt thương phẩm và bù đắp hoàn toàn chi phí cám cao cấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Huy Hùng đã chứng minh tính khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn cao của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn tại Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh. Thông qua việc kết hợp đồng bộ công nghệ chuồng kín Đan Mạch, dinh dưỡng De Heus chuyên biệt, thao tác kỹ thuật đỡ đẻ cải tiến và lịch vắc xin nghiêm ngặt, dự án đã đạt được các chỉ số vượt trội: tỷ lệ nái đẻ an toàn đạt $95.0%$, tỷ lệ sống đến khi cai sữa của lợn con đạt $93.01%$, và độ an toàn tiêm phòng vắc xin đạt tuyệt đối $100%$. Đây là mô hình chuẩn mực, đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi lợn công nghệ cao tại Việt Nam. Quý độc giả, trang trại và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo chi tiết toàn văn khóa luận tại Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.