Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các hộ nông dân, góp phần đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao về cả số lượng lẫn chất lượng. Nhằm cải thiện năng suất và chất lượng thịt thương phẩm, hướng lai tạo giữa giống gà nhập nội và giống gà bản địa đã được triển khai rộng rãi. Trong đó, giống gà Lương Phượng có ưu điểm sinh trưởng nhanh, khả năng thích nghi cao, ít bệnh tật nhưng nhược điểm là thịt có tỷ lệ mỡ dưới da và mỡ bụng cao. Ngược lại, giống gà Mía địa phương tuy có tốc độ tăng khối lượng chậm và năng suất trứng thấp (50 - 55 quả/mái/năm), nhưng mang tầm vóc to, khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh tốt, chất lượng thịt thơm ngon và săn chắc. Việc lai tạo con lai F1 (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) nhằm kết hợp các đặc tính ưu việt của cả hai dòng giống, khắc phục các hạn chế vốn có của từng giống gốc.

Xuất phát từ thực tế sản xuất, việc đánh giá khả năng sinh trưởng, mức độ tiêu thụ thức ăn và đáp ứng quy trình thú y phòng trị bệnh của con lai trong các điều kiện nuôi dưỡng cụ thể tại địa phương là cần thiết nhằm cung cấp thêm cơ sở khoa học khuyến cáo cho người chăn nuôi. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) tại Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" do sinh viên Chu Hải Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoan đã giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà thịt thương phẩm (♂ Mía x ♀ Lương Phượng).
  2. Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà thịt thương phẩm (♂ Mía x ♀ Lương Phượng).

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Thực hiện đầy đủ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) theo từng giai đoạn phát triển.
  2. Áp dụng chính xác quy trình phòng bệnh bằng vắc xin, vệ sinh thú y và phác đồ điều trị các bệnh phát sinh trên đàn gà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà lai thương phẩm (♂ Mía x ♀ Lương Phượng), quy mô 600 con, theo dõi từ giai đoạn 01 ngày tuổi đến khi xuất bán.
  • Phạm vi không gian: Trại gia cầm thuộc Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và thực nghiệm diễn ra từ ngày 19 tháng 11 năm 2019 đến ngày 20 tháng 05 năm 2020 (thời gian theo dõi trực tiếp đàn gà thí nghiệm là 77 ngày, tương đương 11 tuần tuổi).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý di truyền học số lượng và sinh lý học gia cầm:

  • Di truyền tính trạng số lượng: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như khả năng sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và sức sản xuất thịt là những tính trạng số lượng chịu sự kiểm soát của hệ đa gen (polygene). Mối quan hệ giữa kiểu hình ($P$), kiểu gen ($G$) và sai lệch môi trường ($E$) được biểu diễn qua phương trình: $$P = G + E = A + D + I + E_g + E_s$$ Trong đó: $A$ là giá trị cộng gộp (giá trị giống có thể di truyền); $D$ là sai lệch trội; $I$ là sai lệch tương tác gen; $E_g$ là sai lệch môi trường chung (thức ăn, tiểu khí hậu tác động diện rộng); $E_s$ là sai lệch môi trường riêng (biến động cục bộ ở từng cá thể).
  • Các yếu tố ngoại cảnh tác động đến sinh trưởng: Tốc độ tăng trưởng và khả năng cho thịt chịu tác động trực tiếp từ nhiệt độ chuồng nuôi (nhiệt độ sau 28 ngày tuổi thích hợp là 18 - 20°C; môi trường 35°C có thể làm giảm 30 - 35% tốc độ tăng khối lượng ở gà trống và 20 - 30% ở gà mái), ẩm độ, độ thông thoáng nhằm kiểm soát khí độc ($NH_3, CO_2$), chế độ chiếu sáng và mật độ nuôi nhốt.
  • Cơ sở bệnh lý học gia cầm: Nghiên cứu tổng quan về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích và phương pháp phòng trị đối với các bệnh phổ biến gồm bệnh Bạch lỵ (Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum), bệnh Cầu trùng (Eimeria spp.), bệnh Viêm đường hô hấp mãn tính - CRD (Mycoplasma gallisepticum), bệnh ghép C-CRD (Mycoplasma kết hợp Escherichia coli) và bệnh do vi khuẩn E. coli.

Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thực nghiệm sản xuất kết hợp điều tra, theo dõi lâm sàng thú y:

  • Quy mô và phương thức chăn nuôi: Bố trí 01 lô theo dõi gồm 600 con gà lai 01 ngày tuổi (khối lượng trung bình ban đầu 38,85 gam), nuôi nhốt tập trung trong chuồng hở có sử dụng đệm lót trấu dày 5 - 7 cm được phun sát trùng bằng Iodine 2%.
  • Quy trình úm và chế độ nhiệt: Tuần 1 duy trì 33 - 35°C dưới chụp sưởi (28°C trong chuồng); sau đó cứ 3 ngày giảm 1°C; từ tuần thứ 3 trở đi duy trì ở mức 21 - 25°C.
  • Chế độ chiếu sáng: Giai đoạn 1 - 3 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ (cường độ 3,5 - 4 W/m² nền chuồng); 4 - 5 ngày tuổi chiếu 23 giờ/ngày (cường độ 2 W/m²); sau 5 tuần tuổi duy trì 22 - 23 giờ/ngày (cường độ 0,2 - 0,4 W/m²).
  • Chế độ dinh dưỡng: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty Thức ăn Chăn nuôi Phú Sỹ được cung cấp tự do kèm nước uống sạch:
    • Giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi (thức ăn G400): Protein thô tối thiểu 21%, năng lượng trao đổi (ME) tối thiểu 3.100 Kcal/kg, xơ tối đa 5,0%, Canxi 0,5 - 1,5%, Phốt pho 0,5 - 1,5%, Lysine tối thiểu 1,2%, Methionine + Cystine tối thiểu 0,8%.
    • Giai đoạn 22 ngày tuổi đến xuất bán (thức ăn G500): Protein thô tối thiểu 18%, xơ tối đa 7,0%, Lysine tối thiểu 0,8%, Methionine + Cystine tối thiểu 0,45%.
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
    • Tỷ lệ nuôi sống (%): Kiểm tra và ghi chép hàng ngày số gà chết hoặc bị loại thải, tính tỷ lệ phần trăm sống sót cộng dồn đến 11 tuần tuổi.
    • Sinh trưởng tích lũy (g/con): Cân định kỳ 50 gà mẫu ngẫu nhiên vào sáng sớm thứ Hai hàng tuần trước khi cho ăn. Giai đoạn từ sơ sinh đến 2 tuần tuổi cân bằng cân kỹ thuật Ohaus (Mỹ, độ chính xác 0,1 g); từ tuần 3 đến tuần 11 cân bằng cân đồng hồ Nhơn Hòa (độ chính xác 5 - 10 g).
    • Lượng thức ăn tiêu thụ (g/con/ngày; g/con/tuần): Cân lượng cám cấp đầu kỳ và cám thừa cuối kỳ của từng tuần, chia cho số lượng cám tiêu thụ theo đầu con bình quân.
  • Phương pháp thú y: Thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin bắt buộc (Dịch tả - ND, Viêm phế quản truyền nhiễm - IB, Gumboro, Đậu gà, Cúm gia cầm H5N1); quan sát chẩn đoán triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích cơ quan nội tạng khi gà có dấu hiệu mắc bệnh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các giá trị thống kê sinh vật học cơ bản gồm số trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_X$) và hệ số biến động ($CV%$) theo tài liệu của Trương Hữu Dũng và cs (2018).

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực phẩm chất lượng cao, tiềm năng thương mại của tổ hợp lai giữa gà trống Mía và gà mái Lương Phượng, đồng thời xác lập mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại cơ sở thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát điều kiện tự nhiên, hạ tầng cơ sở và chức năng của Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (tổng diện tích khu trại gà 11.960 m², khu chăn nuôi 8.000 m² gồm 2 dãy chuồng diện tích 316,6 m², quy mô đàn gà thịt theo dõi 600 con vào tháng 6/2020). Trình bày cơ sở lý thuyết về di truyền tính trạng số lượng ($P = A + D + I + E_g + E_s$), các yếu tố dinh dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, mật độ nuôi tác động đến sinh trưởng gia cầm; tổng quan dịch tễ học các bệnh Bạch lỵ, Cầu trùng, CRD, E. coli; đồng thời tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về gà lai lông màu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xây dựng thiết kế thực nghiệm trên 600 con gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) nuôi nhốt chuồng hở trong 77 ngày (11 tuần). Quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật về úm gà, nhiệt độ, chế độ chiếu sáng giảm dần từ 24h xuống 22-23h, giá trị dinh dưỡng của cám G400 và G500, phương pháp cân khối lượng bằng cân Ohaus và Nhơn Hòa, cách tính toán tiêu thụ thức ăn và phương pháp thống kê sinh thái học.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các công đoạn chuẩn bị chuồng trại (để trống 15 ngày, sát trùng bằng Iodine 2%, rải đệm lót trấu 5 - 7 cm), công tác chọn giống và chăm sóc đàn gà qua giai đoạn úm và nuôi thịt. Trình bày số liệu thực tế về tỷ lệ nuôi sống (đạt 98,67% ở 11 tuần tuổi), sinh trưởng tích lũy qua 11 tuần (đạt 1900,16 g/con), mức thu nhận thức ăn (tổng tiêu thụ 5475,89 g/con). Phân tích kết quả thực hiện lịch vắc xin đạt tỷ lệ an toàn 100%, kết quả công tác vệ sinh thú y, đồng thời mô tả triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám đối với các ca bệnh Bạch lỵ (17 con mắc), Cầu trùng (26 con mắc) và CRD (8 con mắc).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng hợp các chỉ tiêu năng suất thực tế đạt được của đàn gà lai thương phẩm sau 11 tuần nuôi, khẳng định tính phù hợp của quy trình kỹ thuật tại cơ sở và đưa ra các kiến nghị về việc áp dụng quy trình an toàn sinh học trong chăn nuôi gà thịt chuồng hở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả theo dõi sinh trưởng và tiêu thụ thức ăn

Đàn gà lai 600 con được theo dõi liên tục trong 11 tuần tuổi, các chỉ tiêu kỹ thuật chính được tổng hợp tại các bảng số liệu dưới đây:

Bảng 1: Diễn biến tỷ lệ nuôi sống của đàn gà từ 1 đến 11 tuần tuổi

Tuần tuổi Số con đầu kỳ (con) Số con còn sống (con) Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (%)
Sơ sinh 600 600 100,00
Tuần 1 600 598 99,67
Tuần 2 598 596 99,33
Tuần 3 596 596 99,33
Tuần 4 596 596 99,33
Tuần 5 596 596 99,33
Tuần 6 596 596 99,33
Tuần 7 596 595 99,17
Tuần 8 595 595 99,17
Tuần 9 595 595 99,17
Tuần 10 595 594 99,00
Tuần 11 594 592 98,67

Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà đạt 99,33% ở tuần thứ 3 và kết thúc ở 11 tuần tuổi đạt 98,67%. Tỷ lệ hao hụt lũy kế toàn đợt là 1,33% (tương ứng chết/loại 8 con trên tổng đàn 600 con), nằm trong giới hạn cho phép của giống gà lai nuôi nhốt (tiêu chuẩn giống đạt 95 - 97% theo Trần Thanh Vân và cs, 2015).

Bảng 2: Sinh trưởng tích lũy và khả năng tiêu thụ thức ăn qua các tuần tuổi

Tuần tuổi Khối lượng trung bình ($\bar{X} \pm m_X$, gam) Hệ số biến động ($CV%$) Lượng ăn hàng ngày (gam/con/ngày) Lượng ăn hàng tuần (gam/con/tuần)
Sơ sinh 38,85 ± 0,83 11,62 - -
Tuần 1 82,93 ± 1,63 7,56 11,64 81,48
Tuần 2 157,60 ± 1,53 5,22 19,23 134,61
Tuần 3 238,14 ± 4,15 9,37 32,92 230,44
Tuần 4 409,02 ± 1,51 1,99 42,34 296,38
Tuần 5 525,16 ± 0,91 0,93 48,78 341,53
Tuần 6 692,89 ± 9,39 7,30 62,98 440,86
Tuần 7 746,76 ± 6,46 4,66 75,01 525,07
Tuần 8 1035,36 ± 40,47 21,45 113,32 793,24
Tuần 9 1579,01 ± 56,12 19,14 120,35 842,45
Tuần 10 1683,37 ± 11,31 3,62 125,07 875,49
Tuần 11 1900,16 ± 16,05 4,55 130,62 914,34
Tổng cộng - - 657,19 5475,89

Đến 11 tuần tuổi, gà đạt khối lượng bình quân 1900,16 gam/con, phù hợp với ngưỡng sinh trưởng tiêu chuẩn của tổ hợp lai (1,7 - 2,0 kg ở 12 tuần tuổi). Tổng lượng thức ăn thu nhận tích lũy bình quân đạt 5475,89 gam/con (tương đương 5,48 kg thức ăn/con trong 11 tuần).

Kết quả thực hiện quy trình phòng và trị bệnh

  • Quy trình sử dụng vắc xin và thuốc: Thực hiện phòng bệnh nghiêm ngặt theo lịch trình:
    • Ngày 1 - 3: Cho uống kháng sinh úm gia cầm (Colistin) để chống nhiễm khuẩn vận chuyển, tăng sức đề kháng (an toàn 100%).
    • Ngày 3: Nhỏ mắt vắc xin sống ND-IB phòng bệnh Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm (thực hiện trên 599 con, an toàn 100%).
    • Ngày 5: Pha nước uống Vitamin + chất điện giải (Glucovit C) nhằm giảm stress sau vắc xin (an toàn 100%).
    • Ngày 7: Nhỏ miệng vắc xin Gumboro lần 1 và chủng đậu màng cánh (thực hiện trên 598 con, an toàn 100%).
    • Ngày 14: Nhỏ miệng vắc xin Gumboro lần 2 kết hợp nhỏ mắt ND-IB lần 2 (thực hiện trên 596 con, an toàn 100%).
    • Ngày 14 - 16: Cho uống thuốc Anti-Coccid kết hợp Gluco K-C để phòng ngừa bệnh Cầu trùng (an toàn 100%).
    • Ngày 28: Tiêm dưới da cổ vắc xin phòng Cúm gia cầm H5N1 (thực hiện trên 596 con, an toàn 100%).
  • Công tác vệ sinh chuồng trại: Thực hiện 100% định mức công việc được giao gồm vệ sinh quét dọn chuồng nuôi 2 lượt/ngày, sát trùng định kỳ khuôn viên xung quanh 2 lượt/tuần và rắc vôi bột lối đi/cửa chuồng 1 lượt/tuần.

Bảng 3: Tổng hợp triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám của các bệnh phát sinh

Tên bệnh Số gà kiểm tra (con) Triệu chứng lâm sàng điển hình (số con biểu hiện) Cơ quan tổn thương Biểu hiện bệnh tích mổ khám Tỷ lệ bệnh tích (%)
Bạch lỵ 598 - Đi lảo đảo (17)
- Đứng ủ rũ (16)
- Bỏ ăn/ăn ít (16)
- Phân trắng đặc cứng (6)
- Phân lẫn máu (3)
Ruột
Gan, phổi
Lách
Thận
- Vệt hoại tử trắng
- Sung huyết, hoại tử trắng
- Sưng to
- Sung huyết
100,00 (2/2)
50,00 (1/2)
50,00 (1/2)
50,00 (1/2)
Cầu trùng 596 - Phân lẫn máu (26)
- Gầy, bỏ ăn/ăn ít (26)
- Xù lông, sã cánh (25)
- Mào, da nhợt nhạt (23)
Thành ruột
Manh tràng
Ruột non
Ruột già
- Sưng dày, nốt xuất huyết
- Phình to, chứa đầy máu
- Điểm hoại tử trắng xám
- Điểm hoại tử trắng xám
100,00 (3/3)
66,67 (2/3)
66,67 (2/3)
66,67 (2/3)
CRD 594 - Chảy nước mắt, mũi (8)
- Kéo dài cổ để thở (5)
- Dính 2 mí mắt (3)
- Da màu xanh tím (3)
Khí quản
Đầu, mắt
Phổi, túi khí
Màng tim
- Nhiều dịch viêm vàng
- Mắt sưng, chảy nước
- Phù thũng, viêm
- Viêm bao tim
100,00 (2/2)
100,00 (2/2)
50,00 (1/2)
50,00 (1/2)

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Quản lý giai đoạn úm: Duy trì nghiêm ngặt mức nhiệt 33 - 35°C ngày đầu, điều chỉnh linh hoạt theo thời tiết; thường xuyên sờ kiểm tra lượng thức ăn trong diều gà con để đánh giá thể trạng và khả năng thu nhận thức ăn.
  • Kỹ thuật dùng vắc xin: Tuyệt đối chỉ tiêm phòng cho đàn gà khỏe mạnh; hoàn thành việc dùng vắc xin pha trong vòng 2 giờ; dùng nước sạch không chứa chất sát trùng; bổ sung chất điện giải trước và sau tiêm; không dùng kháng sinh trước và sau khi làm vắc xin ít nhất 12 giờ.
  • Kiểm soát dịch tễ chuồng hở: Duy trì khay vôi bột trước cửa chuồng và thay mới hàng tuần; định kỳ quét vôi, đảo trấu và phun khử trùng bằng Iodine 2% để hạn chế khí độc $NH_3$ và vi khuẩn gây bệnh đường ruột, hô hấp.

Đóng góp thực tiễn của công trình

Tác giả đã cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về khả năng sinh trưởng tích lũy, định mức thu nhận thức ăn và đáp ứng miễn dịch của gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) trong điều kiện chăn nuôi chuồng hở tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy con lai có sức sống cao (tỷ lệ sống 98,67% vượt mức 95 - 97% công bố của Trần Thanh Vân và cs, 2015) và đạt khối lượng thương phẩm 1,9 kg ngay từ 11 tuần tuổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu thực hiện tại cơ sở chuồng nuôi dạng hở, do đó các yếu tố vi khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ không khí, độ lưu thông gió) phụ thuộc nhiều vào diễn biến thời tiết tự nhiên, chưa tối ưu hóa hoàn toàn theo tiêu chuẩn kiểm soát môi trường như mô hình chuồng kín.
    • Hệ số biến động khối lượng ($CV%$) của đàn gà ở giai đoạn tuần 8 ($CV = 21,45%$) và tuần 9 ($CV = 19,14%$) còn ở mức tương đối cao trước khi ổn định trở lại ở tuần 10 - 11.
    • Đề tài chỉ theo dõi trên 01 lô thí nghiệm đơn nhất với quy mô 600 con, chưa thiết lập các lô đối chứng so sánh giữa các chế độ dinh dưỡng khác nhau hoặc so sánh trực tiếp giữa phương thức nuôi nhốt hoàn toàn với phương thức bán chăn thả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát sức sản xuất thịt và tỷ lệ tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng (FCR) của con lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) ở các mô hình chăn nuôi nông hộ theo phương thức bán chăn thả và thả vườn.
    • Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả kinh tế và chất lượng thịt xẻ (tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ mỡ bụng, mỡ dưới da) khi xuất bán ở tuần tuổi thứ 12.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận bố trí thí nghiệm gia cầm thịt, kỹ thuật theo dõi sinh thái học, phương pháp thu thập và xử lý số liệu thống kê sinh học bằng các chỉ tiêu $\bar{X}, m_X, CV%$.
  • Kỹ thuật viên trại giống và người chăn nuôi gia cầm: Cung cấp thông số cụ thể về định mức tiêu thụ cám theo tuần tuổi (Bảng 4.3), hỗ trợ việc lập kế hoạch dự trù thức ăn trong sản xuất thực tế.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng lịch trình vắc xin chi tiết theo ngày tuổi, đường dùng và chủng loại thuốc hỗ trợ (Bảng 4.4).
    • Bảng tổng hợp các triệu chứng lâm sàng và hình ảnh bệnh tích mổ khám thực tế (Bảng 4.6 và Bảng 4.7) của 3 bệnh thường gặp (Bạch lỵ, Cầu trùng, CRD), giúp kỹ thuật viên thú y cơ sở nhanh chóng nhận biết và đưa ra hướng xử lý phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nuôi sống và khối lượng xuất chuồng của đàn gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) tại thời điểm kết thúc 11 tuần tuổi đạt bao nhiêu?
Kết thúc 11 tuần tuổi (77 ngày nuôi), tỷ lệ nuôi sống của đàn gà đạt 98,67% (tương ứng 592 con còn sống trên tổng đàn 600 con theo dõi ban đầu). Khối lượng cơ thể trung bình đạt 1900,16 ± 16,05 gam/con (hệ số biến động $CV = 4,55%$).

2. Tổng lượng thức ăn một con gà tiêu thụ trong suốt 11 tuần theo dõi là bao nhiêu?
Tổng lượng thức ăn tích lũy bình quân của một cá thể gà sau 11 tuần theo dõi là 5475,89 gam (khoảng 5,48 kg thức ăn/con). Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày tăng dần theo tuổi, từ mức 11,64 gam/con/ngày ở tuần thứ 1 lên mức 130,62 gam/con/ngày ở tuần thứ 11.

3. Khẩu phần ăn của đàn gà được chia thành các giai đoạn nào và sử dụng loại thức ăn gì?
Đàn gà được cho ăn tự do bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty Thức ăn Chăn nuôi Phú Sỹ, chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi sử dụng mã thức ăn G400 (hàm lượng protein thô $\ge 21%$, năng lượng trao đổi $\ge 3.100$ Kcal/kg); giai đoạn từ 22 ngày tuổi đến khi xuất bán sử dụng mã thức ăn G500 (protein thô $\ge 18%$).

4. Đàn gà được phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nào và lịch thực hiện bằng vắc xin ra sao?
Quy trình vắc xin được triển khai nghiêm ngặt bao gồm: phòng bệnh Newcastle (ND) và Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) bằng phương pháp nhỏ mắt vào ngày 3 và ngày 14; phòng bệnh Gumboro bằng phương pháp nhỏ miệng vào ngày 7 và ngày 14; phòng bệnh Đậu gà bằng phương pháp chủng màng cánh vào ngày 7; và phòng bệnh Cúm gia cầm H5N1 bằng phương pháp tiêm dưới da cổ vào ngày 28. Tỷ lệ an toàn sau khi làm vắc xin đạt 100%.

5. Trong quá trình nuôi, những bệnh lý nào đã xuất hiện trên đàn gà và bệnh tích mổ khám đặc trưng nhất của bệnh Cầu trùng là gì?
Đàn gà ghi nhận sự xuất hiện rải rác của 3 bệnh: Bạch lỵ (17 con có biểu hiện lảo đảo, ủ rũ, phân trắng đặc), Cầu trùng (26 con ỉa phân lẫn máu, mào da tái) và CRD (8 con chảy nước mắt mũi, vươn cổ thở). Khi mổ khám 3 gà nghi mắc Cầu trùng, bệnh tích điển hình gồm: thành ruột sưng dày và có nốt xuất huyết (100%), hai manh tràng phình to chứa đầy máu và hơi (66,67%), niêm mạc ruột non và ruột già có nhiều điểm hoại tử màu trắng xám (66,67%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Hải Yến đã thực hiện hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà lai thương phẩm (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) quy mô 600 con tại Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm khẳng định con lai có khả năng thích ứng tốt trong điều kiện chuồng hở với tỷ lệ sống cao (98,67%), khối lượng xuất chuồng đạt 1,9 kg/con ở 11 tuần tuổi và tổng mức tiêu thụ thức ăn đạt 5,48 kg/con. Công tác thú y phòng bệnh bằng vắc xin đạt độ an toàn tuyệt đối, đồng thời quy trình chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích đã hỗ trợ xử lý kịp thời các bệnh thường gặp như Bạch lỵ, Cầu trùng và CRD. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, có giá trị ứng dụng cao cho kỹ thuật chăn nuôi gà lai lông màu thương phẩm tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.