Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí then chốt trong cơ cấu nông nghiệp quốc dân, cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng phục vụ tiêu dùng nội địa và hướng tới xuất khẩu. Xu hướng chăn nuôi hiện nay đang chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức nông hộ nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình trang trại tập trung công nghiệp khép kín, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng thịt. Trong hệ thống sản xuất lợn thịt thương phẩm, khâu chăn nuôi lợn nái sinh sản và nuôi dưỡng lợn con giai đoạn theo mẹ đóng vai trò là mắt xích quyết định số lượng cũng như chất lượng đàn giống xuất chuồng.

Tuy nhiên, sự tập trung mật độ nuôi cao cùng với các diễn biến phức tạp của thời tiết và áp lực dịch bệnh nghiêm trọng (đặc biệt là dịch tả lợn châu Phi) đã đặt ra thách thức lớn đối với công tác kiểm soát an toàn sinh học và duy trì năng suất đàn giống. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại Hoàng Văn Viện thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc" do sinh viên Chu Thị Ngân (chuyên ngành Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. La Văn Công nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn sản xuất tại cơ sở chăn nuôi.

Mục tiêu cụ thể của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ.
  2. Thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ.
  3. Đánh giá được tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn Hoàng Văn Viện, Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
  4. Đề xuất được các biện pháp điều trị bệnh hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Yêu cầu của chuyên đề gồm hai nội dung chính:

  1. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ, đồng thời học tập, bổ sung kiến thức từ thực tiễn sản xuất.
  2. Ứng dụng các biện pháp phòng và điều trị bệnh có hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ vào thực tiễn trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái đẻ, lợn nái nuôi con và đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến giai đoạn cai sữa.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, thao tác ngoại khoa và tình hình bệnh lý phát sinh trên đàn nái sinh sản cùng lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Hoàng Văn Viện, thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (tổng diện tích 3 ha).
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 19/11/2019 đến ngày 20/5/2020 (dữ liệu theo dõi thống kê đàn từ tháng 12/2019 đến tháng 5/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết chuyên ngành Thú y, sinh lý học sinh sản gia súc và quy trình chăn nuôi công nghiệp chuẩn hóa:

  • Cơ sở lý luận và sinh lý học: Tác giả hệ thống hóa các đặc điểm sinh lý đẻ và tiết sữa của lợn nái (Trần Tiến Dũng và cs., Trần Văn Phùng và cs.); cơ chế thần kinh – thể dịch trong quá trình sinh đẻ; phản xạ hạ sữa và giá trị dinh dưỡng của sữa đầu đối với sự tồn tại của lợn con sơ sinh.
  • Bệnh lý học thú y: Phân tích cơ chế bệnh sinh, triệu chứng và giải pháp can thiệp đối với các hội chứng thường gặp ở nái sinh sản gồm viêm tử cung (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc liên quan đến vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus, E. coli), viêm vú, sót nhau và phức hợp hội chứng MMA (viêm vú - viêm tử cung - mất sữa theo các nghiên cứu của Martineau, Shrestha, Kemper). Đối với lợn con, khung lý thuyết tập trung vào hội chứng tiêu chảy sơ sinh do vi khuẩn (E. coli, Salmonella), virus (PCV2, Rotavirus, PED, TGE), cầu trùng và các yếu tố stress nhiệt độ, độ ẩm.
  • Khung quy trình thực hành: Áp dụng hệ thống quy trình kỹ thuật chăm sóc, định mức dinh dưỡng theo tiêu chuẩn của Công ty Cổ phần Chăn nuôi GreenFeed Việt Nam (GF), sử dụng các dòng thức ăn chuyên dụng hỗn hợp hoàn chỉnh như mã 9054/GF08 (cho nái đẻ và nuôi con) và mã 9014/GF01 (cám tập ăn dạng viên cho lợn con).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê mô tả: Theo dõi và hồi cứu số liệu cơ cấu tổng đàn, biến động đàn gia súc thông qua sổ sách quản lý, nhật ký chuồng trại theo từng tháng từ tháng 12/2019 đến tháng 5/2020 kết hợp phỏng vấn cán bộ kỹ thuật quản lý trại.
  • Phương pháp thực nghiệm lâm sàng và can thiệp ngoại khoa trực tiếp: Sinh viên trực tiếp tham gia quản lý, chăm sóc nái đẻ, theo dõi chuyển dạ, thực hiện thao tác đỡ đẻ, lau dịch nhầy, hô hấp nhân tạo, buộc và sát trùng cuống rốn bằng cồn i-ốt 5%, mài nanh, cắt đuôi, tiêm sắt (Intrafex-200), thiến lợn đực thương phẩm lúc 5 ngày tuổi và hỗ trợ phẫu thuật mổ thoát vị bẹn (hernia).
  • Phương pháp vệ sinh, khử trùng và giám sát dịch tễ: Áp dụng quy trình tiêu độc định kỳ chuồng trại bằng thuốc sát trùng APA Clean, ngâm tấm đan sàn bằng dung dịch xút (NaOH) 10%, phun khử trùng bằng Virkon, xử lý lối đi và cống rãnh bằng vôi bột, dội nước vôi và phun foocmon.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu dịch tễ học và lâm sàng theo công thức chuẩn:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số con mắc bệnh}}{\text{Số con theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ chết (%)} = \frac{\text{Số con chết}}{\text{Số con mắc bệnh}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \frac{\text{Số con khỏi}}{\text{Số con điều trị}} \times 100$$

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ nhật ký ghi chép kỹ thuật của trại Hoàng Văn Viện; dữ liệu sơ cấp do tác giả trực tiếp thực hiện, đo đếm và ghi chép trên 260 lợn nái sinh sản và 3.043 lợn con theo mẹ trong 6 tháng thực tập.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Nội dung đặt vấn đề nêu bật tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn trong nông nghiệp, xu thế phát triển trang trại tập trung quy mô lớn và vai trò huyết mạch của đàn lợn nái sinh sản. Đặt ra tính cấp thiết của việc áp dụng đúng quy trình chăm sóc, vệ sinh phòng dịch và điều trị bệnh nhằm giảm thiểu rủi ro dịch bệnh trong bối cảnh các đợt dịch tả lợn châu Phi hoành hành. Xác định hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu và 2 yêu cầu thực tiễn cần đạt được.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu vị trí địa lý của trại Hoàng Văn Viện tại thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc (vùng kinh tế trọng điểm chiếm hơn 2/3 tổng thu ngân sách tỉnh, giáp ranh Hà Nội và Thái Nguyên, giao thông thuận tiện với Quốc lộ 2, Quốc lộ 23, đường sắt và gần sân bay Nội Bài). Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ bình quân năm 23°C, cực đại tuyệt đối 41,6°C, cực tiểu 3,1°C, độ ẩm bình quân 83%.
  • Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất: Trại được xây dựng đầu năm 2016 trên diện tích 3 ha. Nhân sự gồm 01 quản lý, 02 kỹ thuật, 03 tổ trưởng (chuồng bầu, chuồng đẻ - cai, chuồng thịt), 08 công nhân ca ngày, 01 công nhân trực đêm và 04 sinh viên thực tập. Cơ sở hạ tầng gồm hệ thống giếng khoan xử lý hóa chất Clo, máy phát điện dự phòng, máy ép phân và hầm biogas, lò tiêu hủy xác động vật. Khu sản xuất bố trí khép kín gồm: 01 chuồng nái chửa 4 dãy (sức chứa 320 con), 01 chuồng nái nuôi con 2 dãy (sức chứa 80 con với sàn kết hợp bê tông cho mẹ và sàn nhựa cho con), 01 chuồng cai sữa 18 ô (sức chứa 720 con) trang bị hệ thống giàn làm mát và quạt hút gió công nghiệp.
  • Tổng quan lý thuyết và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước: Trình bày chi tiết cơ sở khoa học về quy trình kỹ thuật cho ăn theo thể trạng nái chửa và nái đẻ; quy luật dịch âm đạo sau sinh (dịch xuất hiện 1-4 ngày sau đẻ là bình thường, trên 5 ngày biểu hiện viêm tử cung); các công trình nghiên cứu về viêm đường sinh dục của Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Xuân Bình, Trịnh Đình Thâu, Urban, Smith, Taylor, Martineau; cơ chế gây bệnh của vi khuẩn và virus trên đường tiêu hóa của lợn con.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái chửa cuối kỳ, nái nuôi con và đàn lợn con theo mẹ tại trại Hoàng Văn Viện trong giai đoạn từ tháng 11/2019 đến tháng 5/2020.
  • Trình bày chi tiết quy chuẩn khẩu phần ăn của lợn nái theo quy trình GreenFeed (GF):
Giai đoạn nuôi Thời điểm cụ thể Loại thức ăn Định mức thức ăn
Trước đẻ 4 ngày trước đẻ
3 ngày trước đẻ
2 ngày trước đẻ
1 ngày trước đẻ
9054 / GF08 2,5 kg/ngày
2,0 kg/ngày
1,5 kg/ngày
1,0 kg/ngày
Khi đẻ Ngày đẻ 9054 / GF08 Không cho ăn hoặc 0,5 kg cám, uống nước tự do
Sau đẻ Ngày thứ 1
Ngày thứ 2
Ngày thứ 3
Ngày thứ 4
Ngày thứ 5
Ngày thứ 6
Ngày thứ 7 đến trước cai sữa
9054 / GF08 1,0 kg/ngày
2,0 kg/ngày
3,0 kg/ngày
4,0 kg/ngày
5,0 kg/ngày
6,0 kg/ngày
2,4 + 0,4 × (số con nuôi) kg/ngày
Trước cai sữa 2 ngày trước cai sữa
1 ngày trước cai sữa
9054 / GF08 4,0 kg/ngày
2,0 kg/ngày
Cai sữa Ngày cai sữa 9054 / GF08 Sáng 1,0 kg, chiều nhịn ăn
Sau cai sữa 1 ngày sau cai sữa đến khi lên giống
Khi lên giống và chờ phối
9054 / GF08 3,0 – 4,0 kg/ngày
2,0 – 2,5 kg/ngày
  • Quy định quy trình chăm sóc lợn con: mài nanh, cắt đuôi, tiêm sắt Intrafex-200 (2 ml/con), cho uống kháng sinh Amoxicol (1 g/20 kg thể trọng) lúc 24 giờ sau sinh; phòng cầu trùng bằng Zuril-coc 5% (1 ml/con) lúc 3 ngày tuổi; thiến lợn đực và tập ăn sớm bằng cám viên 9014/GF01 lúc 5 ngày tuổi; cai sữa từ 22 đến 26 ngày tuổi.
  • Thiết lập quy trình sát trùng chuồng trại: lịch khử trùng toàn diện trong tuần, quy trình ngâm rửa tấm đan bằng NaOH 10%, dội nước vôi hành lang, phun APA Clean 2 lần/ngày.
  • Quy chuẩn lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho nái hậu bị, nái chửa và lợn con.

Phần 4: Kết quả đạt được và phân tích kết quả

  • Tình hình biến động tổng đàn của trang trại: Cơ cấu đàn gia súc qua 6 tháng thực tập (tháng 12/2019 – 5/2020) được tổng hợp chi tiết qua sổ sách ghi chép.
  • Kết quả trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: Sinh viên trực tiếp thực hiện công tác quản lý trên 260 lượt nái chửa cuối kỳ/nái đẻ và 3.043 lượt lợn con theo mẹ.
  • Thực hiện các thao tác kỹ thuật ngoại khoa: Thống kê khối lượng công việc thao tác trực tiếp trên đàn lợn con gồm đỡ đẻ, mài nanh cắt đuôi, thiến hoạn và xử lý phẫu thuật mổ thoát vị bẹn (hernia).
  • Đánh giá tình hình sinh sản của đàn nái: Phân tích tỷ lệ đẻ thường và tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật qua từng tháng.
  • Thực hiện vệ sinh phòng bệnh và tiêm phòng vắc xin: Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu rắc vôi, phun sát trùng, dội rửa gầm chuồng; theo dõi tỷ lệ tiêm vắc xin cho nái và lợn con.
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh: Ghi nhận thực trạng phát sinh bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau trên nái và hội chứng tiêu chảy trên lợn con; kết quả áp dụng các phác đồ điều trị kháng sinh.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được qua 6 tháng thực hiện chuyên đề tại trang trại; chỉ ra các bài học kinh nghiệm trong kỹ thuật hộ lý đỡ đẻ, kiểm soát dinh dưỡng và vệ sinh phòng bệnh; đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể với cơ sở chăn nuôi nhằm hoàn thiện quy trình an toàn sinh học và duy trì năng suất đàn nái.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện trong 6 tháng thực tập sản xuất tại trại Hoàng Văn Viện:

Nhóm chỉ tiêu theo dõi Chỉ tiêu chi tiết Số lượng / Tỷ lệ ghi nhận
Cơ cấu đàn tại thời điểm tháng 5/2020 Tổng đàn lợn
- Đực giống
- Lợn nái sinh sản
- Lợn con sơ sinh
- Lợn con cai sữa
- Lợn thịt thương phẩm
3.583 con
5 con
305 con
367 con
345 con
2.561 con
Quy mô trực tiếp chăm sóc (12/2019 – 5/2020) Nái chửa cuối kỳ và nái đẻ
Lợn con theo mẹ
260 con
3.043 con
Thao tác kỹ thuật ngoại khoa Đỡ đẻ lợn nái
Mài nanh, cắt đuôi lợn con
Thiến lợn đực thương phẩm
Phẫu thuật mổ hernia (thoát vị bẹn)
166 / 260 con (63,84%)
2.932 / 3.043 con (96,35%)
732 / 1.019 con (24,05% theo ghi nhận bảng)
3 / 11 con mắc (27,27%)
Theo dõi tình hình sinh sản (n = 260 nái) Nái đẻ thường
Nái đẻ khó, phải can thiệp ngoại khoa
246 con (94,64%)
14 con (5,36%)
Công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại Rắc vôi hành lang đi lại (định mức 180 lần)
Xịt gầm chuồng (định mức 72 lần)
Phun sát trùng chuồng nuôi (định mức 180 lần)
Dội vôi gầm chuồng (định mức 48 lần)
171 lần (95,00%)
36 lần (50,00%)
87 lần (48,33%)
6 lần (12,50%)

Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đúc kết:

  • Kiểm soát dinh dưỡng nái đẻ: Tuân thủ chặt chẽ việc giảm định mức cám 9054/GF08 trong 4 ngày trước sinh để tránh hiện tượng thai quá to gây đẻ khó; không cho nái ăn vào ngày đẻ (hoặc chỉ ăn nhẹ 0,5 kg) và tăng khẩu phần dần dần sau khi sinh (tăng 1 kg/ngày từ ngày 1 đến ngày 6) nhằm kích thích nhu động ruột, giảm sốt sữa và tránh viêm vú.
  • Kỹ thuật đỡ đẻ và chăm sóc sơ sinh: Phải chuẩn bị chuồng úm, đèn sưởi ấm, bột lăn làm khô (Mistran) trước khi đẻ; lau sạch màng nhầy ở mũi miệng ngay khi lọt lòng để tránh ngạt thở; cắt rốn cách bụng 3-4 cm và sát trùng kỹ bằng cồn i-ốt 5%; thu gom và kiểm tra toàn bộ số lượng nhau thai tương ứng với số lợn con đẻ ra nhằm phát hiện kịp thời nái bị sót nhau.
  • Phòng bệnh nghiêm ngặt: Triển khai tiêm vắc xin cho nái chửa theo định kỳ: tuần chửa thứ 10 tiêm vắc xin Dịch tả lợn (Sf), tuần thứ 12 tiêm Lở mồm long móng (aftopor), tuần thứ 14 tiêm E. coli (neocolipor); tiêm định kỳ vắc xin Tai xanh (PRRS) vào các tháng 3, 7, 11 và Giả dại (Begonia) vào các tháng 4, 8, 12 cho toàn đàn. Đối với lợn con, bắt buộc dùng Intrafex-200 bổ sung sắt lúc 1-3 ngày tuổi và phòng cầu trùng bằng Zuril-coc lúc 3-4 ngày tuổi.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về hiệu quả ứng dụng quy trình chăn nuôi GreenFeed tại một trang trại tư nhân quy mô hơn 3.500 con ở tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Chứng minh rằng việc quản lý thức ăn khoa học kết hợp vệ sinh nghiêm ngặt giúp khống chế tỷ lệ nái đẻ khó ở mức thấp (5,36%), bảo toàn được tổng đàn ổn định trong bối cảnh dịch bệnh dịch tả lợn châu Phi tại địa phương diễn biến phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi thực tế:

  • Hạn chế về thời gian và địa bàn: Đề tài thực hiện trong khung thời gian thực tập tốt nghiệp 6 tháng (11/2019 – 05/2020) tại một trang trại duy nhất, chưa theo dõi được liên tục chu kỳ sinh sản trọn vẹn qua nhiều lứa đẻ của cùng một đàn nái hạt nhân.
  • Hạn chế về điều kiện chuồng trại: Do nuôi nhốt theo mô hình công nghiệp trong cũi sắt chuồng kín, lợn nái hoàn toàn không có sân vận động tự nhiên; công tác vận động cho nái phụ thuộc vào biện pháp thủ công (công nhân đánh thức nái đứng dậy 5-6 lần/ngày), điều này làm tăng nguy cơ bại liệt hoặc giảm trương lực cơ trơn nếu khâu hộ lý bị gián đoạn.
  • Tác động của dịch bệnh bên ngoài: Áp lực dịch tả lợn châu Phi buộc trang trại phải phong tỏa, hạn chế phương tiện ra vào và tạm dừng nhập mới lợn hậu bị, làm hạn chế việc theo dõi quy trình thích nghi và hậu bị lên giống mới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần tiếp tục theo dõi biến động năng suất sinh sản (số con đẻ ra/lứa, số con cai sữa/nái/năm, khối lượng cai sữa) trên các lứa đẻ kế tiếp của đàn nái tại cơ sở.
  • Mở rộng phân tích hiệu quả kinh tế chi tiết của từng phác đồ điều trị kháng sinh đối với hội chứng MMA trên nái và tiêu chảy ở lợn con trong điều kiện thực tiễn trang trại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thú y và Chăn nuôi Thú y: Cung cấp tài liệu trực quan, sinh động về quy trình thực hành lâm sàng, thao tác ngoại khoa cơ bản (đỡ đẻ, mài nanh, thiến lợn, mổ thoát vị bẹn) và quy trình xử lý nhau thai, chăm sóc lợn con sơ sinh.
  • Kỹ thuật viên và chủ trang trại chăn nuôi lợn: Tham khảo bảng quy chuẩn định mức cám nái đẻ chi tiết theo từng ngày (bảng 3.2), quy trình xử lý tiêu độc tấm đan bằng dung dịch xút (NaOH) 10%, và lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Khẩu phần thức ăn cho lợn nái nuôi con từ ngày thứ 7 sau đẻ đến trước khi cai sữa được tính theo công thức nào?

Theo quy định quy trình thức ăn của GreenFeed áp dụng tại trại (mã cám 9054/GF08), lượng thức ăn hàng ngày của lợn nái nuôi con từ ngày thứ 7 đến trước cai sữa được tính theo công thức:

$$\text{Lượng thức ăn/nái/ngày (kg)} = 2,4 + [0,4 \times (\text{số con nuôi})]$$

Khẩu phần được chia làm 3-4 bữa trong ngày (sáng, trưa, chiều, đêm).

Các thao tác can thiệp kỹ thuật trên lợn con mới sinh được thực hiện theo mốc thời gian nào?

Tại trang trại Hoàng Văn Viện, các can thiệp được thực hiện theo trình tự thời gian sau:

  • Ngay sau khi sinh: Lau khô màng nhầy ở mũi miệng, lăn bột giữ ấm, thắt và cắt cuống rốn (chừa 3-4 cm), sát trùng rốn bằng cồn i-ốt 5%, đưa vào quây úm và cho bú sữa đầu.
  • 24 giờ sau sinh: Thực hiện mài nanh, cắt đuôi, tiêm bù sắt bằng Intrafex-200 (liều 2 ml/con) và uống kháng sinh phòng nhiễm khuẩn đường ruột (Amoxicol).
  • 3 ngày tuổi: Cho uống thuốc đặc trị cầu trùng Zuril-coc 5% (liều 1 ml/con).
  • 5 ngày tuổi: Tiến hành thiến hoạn lợn đực nuôi thịt và bắt đầu lắp máng cho lợn con tập ăn sớm bằng cám viên hỗn hợp (9014/GF01).

Tỷ lệ lợn nái đẻ khó phải can thiệp tại trang trại trong 6 tháng theo dõi là bao nhiêu và nguyên nhân do đâu?

Trong tổng số 260 lợn nái đẻ được theo dõi, có 246 con đẻ thường (chiếm 94,64%) và 14 con đẻ khó phải can thiệp (chiếm 5,36%). Các nguyên nhân đẻ khó được xác định gồm: lợn nái đẻ lứa đầu, thai quá to do chế độ dinh dưỡng cuối kỳ mang thai chưa chuẩn, ngôi thai không thuận, lợn nái ít vận động làm giảm khả năng rặn, hoặc do thể trạng sức khỏe con mẹ suy giảm.

Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái mang thai tại trại được quy định ở những tuần tuổi chửa nào?

Đàn nái mang thai được tiêm phòng bắt buộc 3 loại vắc xin:

  • 10 tuần chửa: Tiêm vắc xin Dịch tả lợn (Sf) với liều 2 ml tiêm bắp.
  • 12 tuần chửa: Tiêm vắc xin Lở mồm long móng (aftopor) với liều 2 ml tiêm bắp.
  • 14 tuần chửa: Tiêm vắc xin E. coli (neocolipor) với liều 2 ml tiêm bắp để tạo kháng thể truyền cho lợn con qua sữa đầu.

Tấm đan sàn chuồng nái đẻ sau khi cai sữa được vệ sinh và tiêu độc bằng hóa chất gì?

Sau khi chuyển lợn con cai sữa, toàn bộ các tấm đan của chuồng đẻ được tháo dỡ và mang ngâm ngập trong bể sát trùng chứa dung dịch xút (NaOH) nồng độ 10% trong thời gian 1-2 ngày. Sau đó, công nhân dùng máy áp lực xịt rửa sạch bằng nước, phơi khô ngoài trời rồi mới lắp lại vào ô chuồng, quét dội dung dịch nước vôi và để trống chuồng tối thiểu 5 ngày trước khi chuyển lứa nái mới lên chờ đẻ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Ngân đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu khảo sát, thực hiện và đánh giá quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh trên 260 lợn nái và 3.043 lợn con theo mẹ tại trang trại Hoàng Văn Viện. Nghiên cứu khẳng định việc kiểm soát chặt chẽ khẩu phần ăn theo từng giai đoạn sinh lý cùng quy trình vệ sinh tiêu độc nghiêm ngặt đã giữ tỷ lệ đẻ khó ở mức thấp (5,36%) và bảo đảm an toàn dịch tễ cho đàn gia súc hơn 3.500 con. Các số liệu thực nghiệm và quy trình kỹ thuật được tổng hợp trong chuyên đề mang lại giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Thú y và tổ chức sản xuất lợn nái công nghiệp.