Đặt vấn đề Việt Nam là một nước đang phát triển, trong đó sản xuất nông nghiệp đã trở thành nghề truyền thống và góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Cùng với trồng trọt, chăn nuôi cũng là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập hiệu quả cao, góp phần cải thiện đời sống xã hội của nhiều người lao động. Theo thống kê chăn nuôi 10/2019 thì tổng đàn gia cầm của nước ta hiện nay khoảng 100 triệu con, trong đó gà chiếm khoảng 88%, vịt 9%, còn lại là các loại gia cầm khác… Ước tính tổng số gia cầm của cả nước tăng 4,5 – 5% so với cùng kỳ năm 2018. Cùng với số lượng lớn thì cơ cấu loài của chăn nuôi gia cầm cũng rất đa dạng, điều này đã đưa ngành chăn nuôi gia cầm lên vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi.
Theo thống kê của Tổ chức lương thực thế giới (FAO), Việt Nam là một nước nuôi nhiều gà, đứng hàng thứ 13 thế giới và vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Hiện nay, ngành nông nghiệp vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Bên cạnh đó xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người về thực phẩm có nguồn gốc động vật như: thịt, trứng, sữa. ngày càng cao.
Vì vậy, trong chăn nuôi gia cầm phải không ngừng áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gia cầm, góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Nhằm đạt được hiệu quả chăn nuôi cao chất lượng sản phẩm tốt, đạt hiệu quả kinh tế cao, trong những năm gần đây với mục tiêu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo chủ trương của Ðảng và Nhà nước, ngành chăn nuôi đã có được sự đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn, đưa giống mới có năng suất, chất lượng cao vào m 2 sản xuất, góp phần vào thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn. Với những chính sách thuận lợi và phù hợp của Nhà nước, nên ngành chăn nuôi gia cầm đã và đang phát triển mạnh mẽ với rất nhiều trại nuôi gia cầm, với nhiều quy mô khác nhau. Chăn nuôi gà là một hướng phát triển lớn trong phương hướng phát triển ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng.
Bên cạnh những giống gà và phương thức nuôi truyền thống thì đã xuất hiện những giống gà mới và phương thức nuôi hiện đại, trong đó thực hiện nuôi gà theo phương thức chuồng hở đang được áp dụng ngày càng rộng rãi. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, em tiến hành thực hiện chuyên đề “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà lông màu giai đoạn từ 1 – 75 ngày của công ty ĐỨC HẠNH MARPHAVET tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục đích - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại liên kết với công ty MARPHAVET - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông màu nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại. Yêu cầu - Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại liên kết với công ty MARPHAVET - Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông màu nuôi tại trại đạt hiệu quả cao. - Xác định được tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại. m 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 2.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty 2.
Lịch sử hình thành Công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng 12 năm 2002, hoạt động kinh doanh chính trong các lĩnh vực: Sản xuất vaccin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi… Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị. Hiện tại, Marphavet có 5 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, công ty cổ phần Nanovet, công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền, công ty cổ phần Aboss. Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao. Trụ sở nhà máy đặt tại Xã Trung Thành- Phổ Yên- Thái Nguyên và 12 chi nhánh khác trên cả nước như: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9 - TPHCM, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Đắk Lắc, Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng và Chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội.
Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước và xuất khẩu sang trên 10 nước trên Thế giới. Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lượng hơn 8. Cơ cấu bộ máy và tổ chức của công ty Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó giáo sư, 8 Tiến sĩ, 29 Thạc sĩ, trên 500 Bác sỹ thú y và Kỹ sư chăn nuôi, 15 Dược sỹ nhân y, 12 Cử nhân Công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 Cử nhân kinh tế, Kế toán, Luật, Nhân văn, Quản trị kinh doanh, Marketing, Cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh…có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. Ngoài ra công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước.
Cơ cấu tổ chức của trại 2. Cơ cấu tổ chức trại gà Trại gồm có 3 người trong đó có: + 1 quản lý + 1 công nhân + 1 sinh viên thực tập 2. Cơ sở vật chất của trại Trại mới được xây dựng nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng đều được quan tâm và chú trọng. Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư tương đối đầy đủ.
Trại được xây dựng trên vùng đất rộng với diện tích 250 m2 với 1 dãy chuồng lớn tách rời riêng biệt. Mỗi chuồng lớn lại được chia thành 3 ô nhỏ. Trong các dãy chuồng đều có các ô ngăn cách nhau bởi hàng rào. Có hệ thống quạt gió, điện chiếu sáng, máng uống nước cho gà.
Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho gà con khi mới nhập. m 5 Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện.Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi. Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho gà và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vaccin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn gà của trại. Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoát nước và được bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân.
Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông. Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái gồm 1 dãy chuồng chạy dài, được tách ra làm 3 ô chuồng. Các chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống máng uống nước ở mỗi dãy chuồng. Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt thông gió.
Mùa đông có hệ thống làm ấm bằng đèn hồng ngoại. Ngoài ra, trang trại còn có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,.Những vật dụng cá nhân như : kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội đầu cũng được trại chuẩn bị. Thuận lợi và khó khăn của trại - Thuận lợi: + Trại được xây dựng trên một bãi đất rộng cách xa khu dân cư, không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quanh. + Trại được xây dựng theo mô hình chăn nuôi bán chăn thả, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi hiện nay.
m 6 - Khó khăn: + Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn 2. Giới thiệu về quy trình nuôi gà tại trại Chuồng trại được thiết kế theo phương thức chăn nuôi bán chăn thả bằng hệ thống chuồng có quạt thông gió và hệ thống làm mát. Ưu điểm: là phương thức chăn nuôi tiên tiến, áp dụng cơ khí hóa và điện khí hóa trong chăn nuôi để điều khiển về khí hậu chuồng nuôi, đáp ứng nhu cầu sinh lý của gà, tạo môi trường tốt nhất cho gà, hạn chế gà mắc bệnh, tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Nhược điểm: đầu tư ban đầu lớn, cần có thị trường tiêu thụ lớn và diện tích đất rộng, xa khu dân cư, không thích hợp với quy mô nhỏ.
Một số đặc điểm tiêu hóa và sinh trưởng của gà 2.1 đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà Hình 2.1: Hệ tiêu hoá của gia cầm 1. Dạ dày tuyến; 4. Ổ nhớp m 7 Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật có vú. Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hoá.
Ở gà còn non, tốc độ này là 30 - 39 cm trong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 - 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 - 42 cm. Chiều dài của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn được giữ lại trong đó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với động vật khác.