CHƯƠNG 1, TONG QUAN VE BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.1, Bảo hành, Bảo trì công trình xây dựng LLL, Bảo hành công trình xây dựng Sau khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công tình có trách nhiệm tổ chức khắc phục những hư hỏng công trình do sai sót của mình gây ra trong qui trinh thi công, lấp đặt thiết bị, gọi là bảo hành công tỉnh. Bảo hành công trình có thời hạn và mức tiễn bảo hành giữ lại theo loại, cắp công trình được quy định như sau: Đối với công trình cắp 1, cấp đặc biệt, thời bạn bảo hành không it hơn 24 tháng, tiễn nộp bảo hành bằng 3% giá trị hợp đồng; Đối với các công tình còn lại, thời hạn bảo hành không ít hơn 12 tháng, tiền nộp bảo hành bằng % giá trị hợp đồng; Tiên bảo hành công trình nộp vào ti khoản của Chủ đầu tư được tính Ii theo Ii sắt ngân hing và được hoàn trả sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được Chủ i tư xác nhận đã hoàn thành trách nl bio hành. Có thé thay thé tiền bảo hành. công trình bằng thư bảo lãnh của ngân hằng có giá trị tương đương; Chủ đầu tư, chủ sở hi chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm theo dõi, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhả thầu thực hiện bảo hành công trình và giám sát nghiệm thu công việc bảo hành theo đúng quy định; Nhà thầu th công xây dưng, cung ứng thiết bị phải tổ chức sửa chữa khắc phục ngay những hư bỏng do lỗi của minh gây a khi có yêu clu, nếu châm trễ hoặc khắc phục không đạt chất lượng Chủ đầu tư có quyền thu nhà thầu khác thực biện, kính phí thuê iy từ iền bảo hành công nh: Nha thầu có quyển từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị hư hỏng không.
do nhà thầu gy 1.2, Bảo tì công trình xy đựng “Các công trình xây dựng thuộc mọi nguồn vốn, mọi hình thức sở hữu, Chủ Sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì công trình 4 nhằm duy tử những đặc trưng kiến trúc, công năng công nh, đảm bảo công trình vân hành khai thác phủ hợp yêu cầu thiết kế đảm bảo kết cấu lim việc liên tục trong xuốt tuổi tho công trình; Đối với công tình xây dựng mới, nhà thẫu thiết kế, nh sản xuất thiét bị lập quy trình bảo trì công tình xây dụng phủ hợp với cấp công trình và loi thiết bị, vật liệu sử dụng xây dựng công tỉnh. Đổi với công trình đang sử dụng nhưng chưa cố quy trình bảo tr thì chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng thuê tổ chức kiểm định công tinh có đủ diều kiện năng lực kiểm định, đánh giá chất lượng và lập quy trinh bảo trì công trình theo trình tự như sau: Kiểm tra đánh giả chất lượng công trình: chủ sở hữu, chủ quản ý sử dụng thực hiện kiếm tra thường xuyên để phát hiện kịp thời dầu hiệu xuống cấp của công trình. Tay theo loại công ình chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vẫn hoặc chuyên gia chuyên ngành có năng lục phủ hợp để kiểm tra định kỹ công tình theo quy định. Ngoài ra khi có sự cổ bắt thường như bảo lũ, hỏa hoạn, động đấ.cằn tổ chức kiểm tra đột xuất dé kịp thời bảo trì công trình, công việc này phải do các chuyên gia, t6 chức có.
di điều kiện nang lực thực hiện. Thực hiện bảo trì công trình: Sau khi có kết quả kiểm tra, tủy theo thực trạng chất lượng công tình chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng quyết định chọn cắp bảo tr công trình cho phủ hợp. Giám sat, ng ‘thu va bảo hành công trình: chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải ám sát thi công và nghiệm thu công tác bảo tri công trình theo quy định của luật xây dựng.2, Lịch sử phát triển của công tác bảo trì 1.1, Lịch sit báo trì Bảo tri đã xuất hiện kể từ khi con người biết sử dụng các loại mấy móc, thết bi công cụ. Nhưng chi vài thập niên vừa qua bảo tri mới được coi trọng.
ding mực khỉ có sự gia tăng về số lượng và ching loi của các tải sản cổ định như máy móc, thiết bị, nha xưởng và công trình xây dựng; 6 bắt kỹ nơi nào rên thể giới người ta đã tính trung bình khoảng từ 4 đến 40 Lin chỉ phí mua sắm sin phẩm và thiết bị để ding để duy tì vận hành chúng đạt yêu cầu bằng các hoạt động bảo trì phòng ngừa và phục hồi trong suốt tuổi đời của chúng.1 Chỉ phi chu ky sống của mot số sản phẩm tiêu ding Giáímua | Chiphiyện | Chỉphíchu h pve ” ‘Ting chỉ phi Sin phim | ban diu | hank bio ti | kỳsống Ẵ (sp) cusp) usp) Giá mua ban đầu 200 465 465 33lễn 230 S61 1 Bếp điện 15 ss 16 4a lin May sit 235 617 95 36 in 1.2, Bảo tri đã trải qua ba thé hệ 1.1, Thể hệ thứ nhất Bắt đầu từ xa xưa đến chiến tranh thé giới Lin thứ II. Trong giai đoạn này công. nghiệp chưa được phát triển. Việc chế tạo và sản xuất được thực hiện bằng các máy móc còn đơn giản, thời gian ngừng máy ít ảnh hưởng đến sản xuất, do đó công việc "bảo tỉ cũng rit đơn giản.
Bảo tri không ảnh hưởng lớn về chất lượng va năng suất. Vì vậy ý thức ngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa được phổ biến trong đội ngũ cquản lý. Do đó không cần thiết phải có các phương pháp bio tri hợp lý cho các may móc. Bảo trì lúc bấy giờ là sửa chữa các máy móc và thiết bị khi có hư hong xây ra 1.2, Thể hệ thứ hai Mọi thứ đã thay đổi trong suốt thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II.
Những áp lực trong thời gian chiến tranh đã làm tăng nhu cầu của các loại hing hỏa trong khi nguồn nhân lực cung cấp cho công nghiệp lại sút giảm đáng kể, Do đó cơ khí hóa đã được phát triển mạnh để bù dp lại nguồn nhân lực bị thiếu hụt. 1950, máy móc các loại đã được đưa vào sản xuất nhiều hơn và phức tạp hơn. Công, nghiệp bắt đầu phụ thuộc vào chúng; Do sự phụ thuộc ngày cing ting, thời gian ngừng máy đã được ngày cảng được ‘quan tâm nhiều hơn. Đôi khi câu hỏi được nêu ra là "con người kiểm soát máy móc hay máy móc điều khiển con người".
Nếu công tác bảo trì được thực hiện tốt thi con 6 ngư 'm soát được máy móc, ngược lại máy móc hư hỏng sẽ gây khó khăn cho con người, Vi vậy đã có ý kiến cho rằng những hư hỏng của thiết bị có thể và nên được phòng ngữa, để rảnh làm mắt thời gian khi có những hư hỏng hay tinh huồng khẩn cấp xây ra, Từ đó đã bắt đầu xuất hiện khái niệm bảo tì phòng ngừa mà mục tiêu chủ ếu là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ở trang thải ôn định chứ không phải sửa chữa khí có hư hỏng. Trong những năm 1960 giải pháp này chủ yếu là đại tu lại thiết bị vào những khoảng thời gian nhất định; Chỉ phí bảo trì cũn .đã bất đầu gia tăng đáng ké so với chi vận hành khác. Điều này dẫn đến việc phát triển những hệ thông kiểm soát và lập kế hoạch bảo trì Cuối cũng tổng vốn đầu tư cho ti sin cổ định đã ga tăng đáng kể nên người ta bit dau tìm kiểm những giải pháp để có thé tăng tối đa tuổi thọ của các tài sản này.3, Thế hệ thứ ba Từ ta những năm 1970, công nghiệp thé giới đã có những thay đổi lớn. thay đổi này đồi hỏi và mong đợi ở bảo tr ngày cảng nhiều hơn.
Thời gian ngừng máy luôn luôn ảnh hưởng đến năng lục sin xuất của thiết bị do làm giảm sin lượng, tăng chỉ phí vận hành và gây trở ngại cho dịch vụ khách hing. Vào những năm 1960 và 1970 điều này đã là một mỗi quan tâm chủ yếu trong một số nghành công nghiệp lớn như chế tạo máy, khai thác mỏ và giao thông vận tải. Những hậu quả của thời gian ngừng máy lại trim trọng thêm do công nghiệp chế tạo thé giới có xu hướng. thực hiện các h ự sản x Ất đúng lúc, trong đó lượng tổn kho nguy vật bán thành phẩm giảm rắt nhiều nên chỉ những hư hỏng nhỏ của một thiết bị nào đó cũng đủ làm ngừng toản bộ một nhà máy.
Trong những năm gần đây sự phát triển. của cơ khí hóa và tự động hóa đã làm cho độ tn cậy và khả năng sẵn sing trở thành những yêu tổ quan trong hàng đầu trong các ngành công nghiệp và dich vụ như ý tổ, xử lý dữ liệu, vgn thông, tn học và xây dựng Vi dụ như: Vào ngày 30/10/2014 sự cổ vỡ đập Đầm Ha Động gây thiệt hại cho Quảng Ninh 80 tỷ đồng, công trình thủy lợi hỗ chia nước Dim Hà Động được khối công xây dụng ngày 12/4/2006 với tổng số vẫn đầu tư trên 500 tỷ đồng, từ nguồn vốn trái phiều Chính phú và vốn ngân sách địa phương, “ Đập Đầm Hà Động bị vo là do mức nước đảng lên quá nhanh, trong khi người quản lý đập bị động nên việc 7 xã lũ không đáp ứng được. (khi điện lưới bị cắt chuyển qua máy phát nhưng không liệu chứng tỏ một điều công tác bảo tì trước mùa Hình 1.1 Sự cổ vỡ đập Dim Hà Động ngày 30/10/2014. Tự động hóa nl éu hon cũng có nghĩa rằng những hư hỏng ngày cảng ảnh hưởng.
lớn hơn đến các tiêu chuẫn chit lượng và dịch vụ. ụ các chỉ it của hệ thông điều tết nước hư hỏng có thể ảnh hướng đáng kể đến hệ thống vận hành tưới tiều của hỗ chứa nước, sự đúng giờ của hệ thống giao thông vận tải và chúng gây trở. ngại cho khả năng dat chất lượng kết cấu công tinh trong quả tình đổ bê tổng trơi do thời gian ngưng kết b tổng; "Những hư hong ngày cảng gây các hậu quả về an toàn và môi trường nghiêm trọng trong khi nhưng tiêu chuẩn ở các lĩnh vực này đang ngày cảng tăng nhanh chóng. Tai nhiều nước trên thé giới, đã có những công ty, nhà máy đóng cửa vi không đảm.
bảo các iêu chuỗn về an toàn và mỗi trường. Điễn hinh là những tai nạn và rô rỉ ở một số nhà máy điện nguyên tử đã làm nhiều người lo ngại. Một số nước như Thụy.