CHƯƠNG 1 27 'CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LY VA KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUAN LÝ DUY TU, SUA CHỮA CÔNG TRINH HO CHUA NƯỚC 28 2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác duy tu, sửa chữa công trình xây dựng 28 2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật 28 2.2 Hệ thông Nghị định, Thông tư 31 2.3 Một số Quyết định UBND Ninh Thuận 33 .2 Nội dung trong công tác quản lý duy tu, sửa chữa công trình chứa nước 34 2.1 Kiểm tra, đánh giá công tình 34 2.2 Bảo dưỡng công trình.3 Sửa chữa công trình.4 Kiểm định chất lượng công trình.5 Kiểm định an toàn đập, hỗ chứa.6 Quan trắc đập 39 2.3 Nội dung quản lý chất lượng bảo tả công tinh thủy lợi 42 2.1 Những yêu cầu trong công tác quản lý lượng bảo trì CTTL 42 3.32 Nội dung quản lý chất lượng bảo tn công tình thủ lợi 43 2.4 Quy trình quản lý chất lượng bảo tì công trình hd chứa nước, 44 2.1 Lập kế hoạch bảo ui 45 2.2 Công tác kiểm tra, quan trắc 45 2.3 Công tác bảo dưỡng, sữa chữa 46 2.5 Công tác nghiệm thu 47 3.46 Lập và quản lý hỗ sơ bảo tr 48 2.5 Các yếu tổ ác động đến chất lượng hỗ chứa nước 48 25.1 Yêu tte nhiên 48 2.2 Yếu tổ khảo st thiết kế 49 2.3 YẾu tổ thí công 49 2.4 Yến tổ vận hành khai thác 49 25.5 Đánh giá nguyên nhân 49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 251 'CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIA THỰC TRANG VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP QUAN LÝ. DUY TU, SỬA CHỮA CÁC CÔNG TRINH HO CHUA NƯỚC TẠI HUYỆN ‘THUAN BAC, TINH NINH THUẬN 53 3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Khái thức công tình thiy lợi Ninh Thuận By 3.2 Giới thiệu khái quát các công trình hồ chứa nước tai huyện Thuận Bắc, tinh, Ninh Thuận.1 Hỗ chứa nước Sông Trâu 55 3.2 Hỗ chứa nước Bà Rau 56 3.3 Hồ chứa nước Ba Chi 57 3.4 Hồ chứa nước Ma Trai 57 3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng duy tu, sửa chữa công trình hỗ chứa. nước tại huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.1 Thực trạng công tác kiểm tra hỗ, đập hàng năm 59 3.2 Quản lý, kiểm tra hỗ, đập theo Nghị định 114/2018/NĐ-CP 60 3.3 Thực trạng công tác đầu tư sửa chữa, nâng cấp hỗ, dip 69 3.4 Công tác tổ chức quản lý chất lượng của Công ty 75 3.5 Năng lực nhà thầu 76 3.4 DE xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý duy tu, sta chữa các công tinh hỗ chứa nước tai huyền Thuận Bắc, tinh Ninh Thuận 76 3.1 Hoàn thiện công tác quản lý, bảo tì vừa chữa hỗ đập theo Nghị định 114/2018/NĐ-CP 76.2 Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và khả năng phối hợp trong công tác cho cần bộ, công nhân viên 78 3.3 Tang cường công tác quản lý chất lượng giai đoạn khảos 3.4 Tang cường quản lý chat lượng trong công tác lựa chọn nhà Ú 3.5 Tang cường công tác QLCL trong quá trình thi công 83 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1-1 Mục tiêu của bảo tì công tình xây dựng 12 Hình 1-2 Tỷ lệ các loại hồ chứa thủy lợi ở Việt Nam thể hiện theo Hình 1-3 Đập Bản Kiêu trước khi vỡ [6] 24: 1-4 Đập Bản Kiểu sau khi vỡ [5] 24 Hình 1-5 Sự cổ vỡ dip la kare! 2< Gia Lai 25 Hình 1-6 Trần xà lũ hò Đầm Hà Động sau sự cổ ngày 30/10/14 [7] 26 Hình 1-7 Thân đập Đầm Hà Động sau khi nước tràn qua đỉnh [7] 26. Hình 3-1 Trụ sở công ty TNHH MTV khai thác CTTL Ninh Thuận [11] 53 3-2 Tóm tit sơ đỗ tổ chúc của Công ty 55 Hình 3-3 Hỗ chứa nước Sông Trin [12] 56 Hình 3-4 Hỗ chứa nước Bà Riu [13] 57 Hình 3-5 Hỗ chứa nước Ba Chỉ 58.
Hình 3-6 Hỗ chứa nước Ma Trai 58 inh 3-7 Biểu đồ so sinh số lượng hi đập theo tùng loại của Trạm với Công ty 61 Hình 3-8 Tỷ lệ hồ đập có QTVH của Tram và Công ty 62 Hình 3-9 Hệ thống do mưa. mực nước thượng lưu hồ Sông Trâu 67 Hình 3-10 Máng đo lưu lượng nước hồ Sông Trâu 67 Hình 3-11 Công tác kiểm tra rãnh thoát nước trong qua trình xây dựng hd Sông Trâu d9 Hình 3-12 Tu sửa hạ lưu vai trần xã lĩ hồ Bà Riu 70 3-13 Khoan phụt vai tần xã lĩ hồ Bà Râu 70 Hình 3-14 Biểu đồ tỷ lệ hạng mục đã bảo ti tu sửa lớn 73 3-15 Biểu đỗ ty lệ hang mục đã bao trì, tu sửa nhỏ 73 Hình 3-16 Mô hình quan lý chất lượng của dự án Công ty làm chủ đầu tư 75 3-17 Sơ đồ quan hệ phối hợp giữa 2 phòng phụ trách công tác bảo ti tu ita sông tình thủy lợi tai Công ty 80 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1 Phân cấp sự cổ công trình công tinh 14 Bảng 2.1 Tổng hợp các văn bản Luật về quản lý đầu tư xây dựng.2 Hi \g Nghị định, thông tư về quản lý dau tư xây dựng 31 Bảng 3.1 Đầu mỗi hồ chứa do Trạm thủy nông Thuận Bắc quản lý 58 Bảng 32 Phân loại đập, hồ chứa do Trạm Thuận Bắc quản lý 61 Bảng 3.3 Hiện trang công tác lập QTVH các hồ chứa do Trạm Thuận Bắc quản lý 62 Bảng 3.4 Nội dung kiếm ta, đánh giá an toàn hỗ đập do Trạm Thuận Bắc quản lý 63 Bang 3.5 Hiện trang công tác kiêm định an toàn hỗ đập do Trạm Thuận Bắc quản lý 64 Bảng 36 Hiện trang cắm mốc chi giới phạm vi bảo vệ hỗ dip do Trạm Thuận Bắc quản lý 65 Bảng 3.7 Hiện trang lập quy tình bảo thé thống giám sắt vận hành hd dip do Tram Thuận Bắc quản lý 66. Bảng 38 Hiện trang lắp đạt thiết bị quan trắc và quan trắc khí tượng thủy văn chuyên, dang, xây dựng module phần mềm tính toán cho hé đập do Trạm Thuận Bắc quản lý 68 Bảng 3.9 Tổng hop các dự án bảo tr, ta sửa lớn hỗ dp tại huyện Thuận Bắc 71 Bảng 3.10 Tổng hợp các dự án bảo tà, tu sửa nhỏ hd dp tại huyện Thuận Bắc 72 Bang 3.12 Kế hoạch hoàn thiện công tác quản lý, bao trì, sửa chữa hỗ đập do Tram “Thuận Bắc quản lý theo Nghị định 114/2018/NĐ-CP 77 ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT An toàn đập, Ban Quản lý dự án Bộ ấy dựng Bộ Nông nghiệp và Phát trién nông thôn Chit lương công trình xây dựng “Cổng lấy nước Chính phù ty Công Công ty TNHH MTV khai thác CTTL Ninh Thuận CTTL “Công tình thủy lợi CTXD. “Công tình xây dựng DA Dean DADT Dự án đầu tr DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐTXD.
Đầu tư xây dựng HL Hạ lưu MNDBT Mue nước dâng bình thường MNTL Muge nước thượng lưu QLDT,SC “Quản lý duy tụ, sửa chữa QLCL Quan lý chất lượng QLCLCT “Quản lý chất lượng công tình QLKTCT “Quản lý khai thác công trình QLVH (Quan lý vận hành QTVH Quy tình vận hành TL Thủy lợi SCTX Sửa chữa thường xuyên SXNN Sản suất nông nghiệp UBND. Ủy Bạn nhân dân 1. Tính cấp thiết của để tài Ninh Thuận là tình thuộc vùng duyên hai Nam Trung Bộ, có vị tr địa lý ắt quan tong nằm trên ngã ba nối liễn vùng kinh tế trọng điểm Nam Trung Bộ với Đông Nam Bộ và ‘Tay Nguyên. Tuy vậy, đây lại là vùng có khí hậu khắc nghiệt, nắng nóng, khô hạn quanh năm với tổng lượng mưa thấp nhất cả nước nên thường xuyên xuất hiện tình trạng thiểu nước.
Để tạo nguồn nước chủ động nhằm giải quyết vẫn để thiểu nước trằm trong nhiều công trình hồ chứa, dap dâng đã được xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Huyện Thuận Bắc nói riêng và tỉnh Ninh Thuận nói chung nằm trong khu vực khô hạn nhất của cả nước, có nền khí hậu nhiệt đới giớ mùa bán khô hạn điển hình với đặc trưng là khô nóng. ít mưa bão, nắng và gió quanh năm, Giải quyết vẫn để này là nhà nước đầu tw xây dựng nhiều công tình hồ chứa nhằm đảm bảo phát triển kinh té- xã hội. đặc biệt sóp phần vào sự phát triển nông nghiệp, nuôi trồng khai thác thủy sản, phát điện, phát tiễn dụ lịch cắp nước sinh hoạt, cất giám lũ cho hạ do, góp phần ải thi môi trường, “Trong tình hình biển đổi khí hậu toàn cầu, thời tiết diễn biển ngày càng phức tạp, mưa lũ khó lường, vượt ra ngoài quy luật thông thường như hiện nay, van để bảo đảm an toàn.
hà, đập ci được sự quan tâm hơn nữa của các nhà Khoa học đầu ngành, nhất về thy văn, thuỷ lợi trong công tác nghiên cứu định hướng phát triển bén vững xây dựng công. trình thủy lợi nói chung và xây dựng hỗ chứa nước nói riêng. “Trong giai đoạn hiện nay, hau hết các hỗ chứa thủy lợi dự kiến xây dựng gần như không còn, các hỗ chứa đang khai thác sử dụng thì da phần là các hồ chứa đã được xây dựng tir âu, dang tong tinh trạng xuống cắp nghiêm trong. Vi vậy công tác quản lý duy tu, sửa chữa công tinh các hỗ chứa nước trở thành một phần công việc không th tích rời trong hoạt động xây dựng, giữ vai t quan trọng trong việc đảm bảo an toàn khai thác sử dụng theo đúng công năng và tuổi thọ thiết kế của công trình.
Xuất phát từ tình. hình thực tiễn, ác gi lựa chọn đề tà: “Nghiên cứu hoàn thi công tác quản lý duy tu, sửa chữa các công trình hỗ chứa nước tại huyện Thuận Bắc „tính Ninh Thuận” 2. Mục đích của để tài Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng duy tu, sửa chữa (QLCL công trình g vận hành) các công trình hỗ chứa nước tại huyện Thuận Bắc, tính Ninh Thuận 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Cách tiếp cận: + Thu thập, phân tí âu và khảo sit thực tiễn công tình hỗ chứa tại huyện Thuận Bắc + Tiếp cân nguồn ti iệu: quy chuẩn,tiêu chun, nghị định, thông tr hướng dẫn về ‘quan lý chất lượng công việc bảo tì công trình xây dựng, Phương pháp nghiên cứu: 4+ Phương pháp thống kê, nghiên cửu lý thuyết.
+ Phương pháp phân 1h, lồng hợp 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Dối tượng: Công tác quản lý chất lượng duy tu, sửa chữa chữa hi chứa nước trong giai doan vận hành hay cụ thé hơn là công tác bảo trì công trình. "hứa nước, Pham vi nghiên cứu: hỗ chứa nước trên địa bàn Huyện Thuận Bắc, tinh Ninh Thuận. 5, Ý nghĩa khoa học và thực tiến ¥ ng!