Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050" do Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng làm chủ đầu tư và Trung tâm Kiến trúc Miền Nam thực hiện tư vấn năm 2023. Đồ án giải quyết bài toán tổ chức không gian phát triển cho một địa bàn đặc thù vùng hạ lưu sông Mê Kông trong bối cảnh hạ tầng giao thông quốc gia đang có sự thay đổi lớn.

Về bối cảnh thực tiễn, huyện Cù Lao Dung được thành lập năm 2002 theo Nghị định số 04/2002/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Phú. Toàn bộ 8 đơn vị hành chính trực thuộc huyện đều được công nhận là xã đảo theo Quyết định số 1900/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó có 3 xã, thị trấn là xã An toàn khu (gồm xã An Thạnh 2, xã An Thạnh Đông và thị trấn Cù Lao Dung). Địa bàn huyện nằm ở cửa ngõ phía Đông của tỉnh Sóc Trăng, bị bao bọc bởi hai nhánh sông Hậu (cửa Định An và cửa Trần Đề) và tiếp giáp 17 km bờ Biển Đông. Huyện vốn ở thế cô lập về đường bộ, kết nối đối ngoại phụ thuộc vào phà Đại Ngãi và phà Đại Ân 1. Khi dự án cầu Đại Ngãi vượt sông Hậu trên tuyến Quốc lộ 60 được triển khai, Cù Lao Dung đứng trước cơ hội phá vỡ thế biệt lập, kết nối trực tiếp với mạng lưới giao thông liên tỉnh (Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng) và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Trước yêu cầu phát triển mới, công tác quy hoạch xây dựng tại huyện bộc lộ hạn chế do tính chất manh mún, các đồ án quy hoạch nông thôn mới và quy hoạch đô thị cấp dưới chưa có sự khớp nối đồng bộ trên quy mô toàn huyện theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng tại Thông báo số 57/TB-VPUBND ngày 10/6/2021. Đồng thời, địa phương đang đối mặt với các thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông và hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào mùa khô. Do đó, việc lập quy hoạch vùng huyện là nhiệm vụ cấp thiết nhằm:

  1. Cụ thể hóa Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  2. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng và không gian chức năng theo Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, hướng tới xây dựng mô hình nông thôn mới thông minh và nâng cấp thị trấn Cù Lao Dung thành đô thị loại IV, làm tiền đề phát triển huyện thành thị xã trong tương lai.
  3. Tái cấu trúc không gian kinh tế theo hướng sinh thái, nông nghiệp xanh thích ứng biến đổi khí hậu và phát huy lợi thế rừng ngập mặn ven biển.

Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Cù Lao Dung với tổng diện tích tự nhiên là 24.503,70 ha. Tứ cận xác định: phía Tây Nam giáp huyện Long Phú và huyện Trần Đề qua sông Hậu (cửa Trần Đề); phía Tây Bắc giáp huyện Kế Sách qua sông Hậu; phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh qua sông Hậu (cửa Định An); phía Đông Nam giáp Biển Đông. Thời hạn lập quy hoạch được phân kỳ gồm giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn từ năm 2031 đến năm 2040 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2050.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên khung pháp lý chuyên ngành quy hoạch xây dựng và các định hướng chiến lược quốc gia:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Quy hoạch năm 2017; Luật Xây dựng năm 2014; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP; Thông tư số 04/2022/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện.
  • Quy chuẩn kỹ thuật: Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD) ban hành kèm Thông tư số 01/2021/TT-BXD và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật (QCVN 07:2016/BXD) ban hành kèm Thông tư số 01/2016/TT-BXD.
  • Định hướng phát triển vùng và địa phương: Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02/4/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Quyết định số 287/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 25/8/2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng; Quyết định số 2404/QĐ-UBND ngày 13/9/2022 của UBND tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cù Lao Dung.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm: Niên giám thống kê huyện Cù Lao Dung năm 2021 và 2022; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2022 của UBND huyện Cù Lao Dung; Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 – 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cù Lao Dung; chuỗi số liệu quan trắc độ mặn trạm Đại Ngãi (2002 - 2019) do Viện Nghiên cứu Thủy lợi Miền Nam cung cấp; số liệu thủy văn trạm Mỹ Thanh; cùng hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 của huyện.

Phương pháp nghiên cứu thực tế áp dụng là phương pháp tích hợp quy hoạch chuyên ngành xây dựng: kết hợp điều tra, khảo sát thực địa hiện trạng hạ tầng kỹ thuật - xã hội; phương pháp phân tích, thống kê mô tả chuỗi số liệu kinh tế - nhân khẩu học; phương pháp phân tích không gian trên nền tảng bản đồ địa hình; phương pháp đánh giá tổng hợp đa yếu tố (SWOT); và phương pháp dự báo chuyên gia theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của quy chuẩn xây dựng hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu hệ thống hóa cấu trúc hành chính huyện Cù Lao Dung gồm 08 đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn Cù Lao Dung và 7 xã: An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Đông, An Thạnh Tây, An Thạnh Nam, Đại Ân 1) với 37 ấp trực thuộc. Phân bố diện tích giữa các xã được tổng hợp cụ thể:

STT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Số ấp trực thuộc
1 Thị trấn Cù Lao Dung 739,50 3
2 Xã An Thạnh 1 3.980,90 3
3 Xã An Thạnh 2 2.525,82 7
4 Xã An Thạnh 3 4.168,31 5
5 Xã An Thạnh Đông 4.027,26 8
6 Xã An Thạnh Tây 1.743,69 3
7 Xã An Thạnh Nam 4.224,66 3
8 Xã Đại Ân 1 4.093,57 5
- Toàn huyện 24.503,70 37

Chương này xác định quan điểm xuyên suốt là phát triển huyện trở thành vùng đệm kinh tế xanh của tỉnh Sóc Trăng, kết hợp bảo tồn sinh thái sông nước và biển. Mục tiêu dài hạn là lấy thị trấn Cù Lao Dung làm hạt nhân để đẩy nhanh đô thị hóa, hướng tới nâng cấp huyện thành thị xã.

Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng vùng

Chương này đánh giá toàn diện các yếu tố cấu thành hiện trạng huyện tính đến năm 2022:

  • Điều kiện tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, lượng mưa trung bình năm phân bổ không đều (90 - 95% lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 11). Địa hình phân hóa bằng phẳng với cao độ trung bình 0,5 - 1,2 m; diện tích có cao độ nền trên 2,0 m chỉ chiếm 0,35% tổng diện tích toàn huyện. Mạng lưới sông rạch tự nhiên và kênh thủy lợi có tổng chiều dài khoảng 830 km với mật độ 3,17 km/km2 (hai trục chính là sông Bến Bạ dài 18,2 km và sông Cồn Tròn dài 20 km). Biên độ triều bình quân tại trạm Mỹ Thanh đạt 2,73 m; vào mùa lũ, triều cường gây ngập trung bình từ 0,3 - 0,5 m (cục bộ 0,8 - 1,0 m). Về thổ nhưỡng, diện tích đất mặn chiếm 5.479,7 ha; đất phèn chiếm 7.860,4 ha; đất lập liếp phục vụ canh tác và định cư chiếm 2.424,0 ha.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội: Năm 2022, diện tích gieo trồng nông nghiệp đạt 10.815 ha (trong đó mía 2.700 ha, cây ăn trái 4.900 ha với 2.700 ha chuyên canh dừa); thủy sản đạt 4.461 ha với tổng sản lượng 28.015 tấn; toàn huyện có 09 sản phẩm đạt chứng nhận OCOP. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 123,26 tỷ đồng (giá so sánh 2010); tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 3.100 tỷ đồng với 1.601 cơ sở kinh doanh.
  • Hiện trạng dân số và đô thị: Dân số năm 2022 toàn huyện là 57.903 người, mật độ 234 người/km2 (dân tộc Kinh chiếm 92,63%, dân tộc Khmer chiếm 7,24%). Dân số đô thị tại thị trấn Cù Lao Dung là 6.160 người (chiếm 10,75%), dân số nông thôn là 51.102 người (chiếm 89,25%). Giai đoạn 2017 - 2022, tỷ lệ tăng dân số bình quân của huyện là số âm (-2,34%/năm) do tình trạng xuất cư lao động. Cơ cấu lao động nông - lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối 77,74%.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên 24.503,70 ha gồm đất nông nghiệp 15.677,58 ha (chiếm 63,98%), đất phi nông nghiệp 8.717,80 ha (trong đó đất sông, ngòi, kênh rạch chiếm 7.228,94 ha) và đất chưa sử dụng 108,32 ha.
  • Hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Đường bộ gồm 2,0 km Quốc lộ 60, đường tỉnh 933B dài 36,2 km, đường tỉnh 933 dài 3,5 km cùng hệ thống đường huyện (HL10, HL11, HL12A, HL12B, HL15) với tổng chiều dài đường bộ 413,6 km. Hệ thống đê bao có tổng chiều dài 103,882 km (gồm 22,454 km đê biển thuộc dự án WB9 và 81,428 km đê bao tả, hữu Cù Lao Dung với 26 cống). Về cấp nước, 4 trạm cấp nước tập trung có tổng công suất 2.880 m3/ngày đêm, phục vụ 4.903 hộ (tỷ lệ 26,60%). Toàn huyện có 3 bãi rác tập trung với diện tích 3,04 ha (tại xã An Thạnh 1, An Thạnh 2 và An Thạnh 3); tỷ lệ thu gom rác đô thị đạt 99%, nông thôn đạt 58%.

Động lực và tiềm năng phát triển

Chương này phân tích các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng vùng:

  • Khai thác lợi thế từ các công trình hạ tầng giao thông cấp vùng: Cầu Đại Ngãi trên trục Quốc lộ 60 giúp liên kết thông suốt các tỉnh duyên hải Tây Nam Bộ; ảnh hưởng lan tỏa từ cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng và tuyến Quốc lộ 91B (Nam Sông Hậu).
  • Lợi thế sinh thái tự nhiên: Rừng bần phòng hộ ven biển lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 1.712,36 ha (tập trung tại An Thạnh Nam 1.531,20 ha), hệ thống kênh rạch cảnh quan nguyên sơ và 17 km đường bờ biển thích hợp phát triển chuỗi du lịch sinh thái nông nghiệp - biển.
  • Động lực chính sách: Toàn huyện hưởng cơ chế ưu đãi từ chính sách xã đảo và các xã An toàn khu theo quy định của Chính phủ.

Các dự báo phát triển

Nội dung chương thiết lập các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dự báo đến năm 2040 và 2050:

  • Dự báo dân số, lao động và tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn; định hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm từ nông nghiệp sang dịch vụ - du lịch và công nghiệp chế biến.
  • Dự báo nhu cầu quỹ đất xây dựng đô thị, đất nông thôn và đất phát triển hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
  • Dự báo rủi ro biến đổi khí hậu và thiên tai: Tốc độ gia tăng mực nước biển trung bình ghi nhận 0,56 cm/năm; tính toán phạm vi ngập triều ứng với kịch bản nước biển dâng và nguy cơ suy giảm nguồn nước ngọt do độ mặn trên sông Hậu có thời điểm vượt ngưỡng 10 g/l (năm 2004 đạt 10,4 g/l, năm 2019 đạt 10,7 g/l tại trạm Đại Ngãi).

Tổ chức phân vùng và yêu cầu quản lý, phát triển theo phân vùng

Đồ án phân chia không gian phát triển của huyện thành 03 tiểu vùng kinh tế - sinh thái:

  • Tiểu vùng 1 (Khu vực phía Bắc và Trung tâm huyện): Vùng phát triển Đô thị - Thương mại dịch vụ. Hạt nhân là thị trấn Cù Lao Dung kết nối với xã An Thạnh Tây và Đại Ân 1 dọc trục Quốc lộ 60 và nút giao cầu Đại Ngãi.
  • Tiểu vùng 2 (Khu vực trung chuyển nội đồng): Vùng phát triển Nông nghiệp kết hợp Du lịch sinh thái miệt vườn. Trọng tâm gồm các xã An Thạnh 1, An Thạnh 2 và một phần An Thạnh Đông, tập trung sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, phát triển vùng chuyên canh cây ăn trái gắn với mô hình du lịch cộng đồng (như làng du lịch Long Ẩn quy mô 300 ha).
  • Tiểu vùng 3 (Khu vực phía Nam hướng biển): Vùng phát triển Thương mại dịch vụ - Du lịch sinh thái biển. Địa bàn bao gồm xã An Thạnh 3 và xã An Thạnh Nam, khai thác không gian bãi bồi, kinh tế biển, rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.

Định hướng phát triển không gian

Chương này quy hoạch chi tiết các cấu trúc không gian vùng:

  • Hệ thống đô thị và điểm dân cư: Xây dựng thị trấn Cù Lao Dung đạt chuẩn đô thị loại IV (giai đoạn 2026 - 2030); phát triển trung tâm xã An Thạnh 3 đạt tiêu chí đô thị loại V (giai đoạn 2021 - 2025). Điểm dân cư nông thôn được quy hoạch phân bố bám theo các trục giao thông chính và tuyến kênh rạch tự nhiên, kết hợp mô hình nhà vườn sinh thái.
  • Hệ thống khu chức năng du lịch: Định hướng hình thành chuỗi điểm du lịch quy mô lớn gồm: Khu du lịch "Cửa sổ Đồng bằng sông Cửu Long" (phía Nam hạ lưu sông Mê Kông), Khu du lịch nghỉ dưỡng An Thạnh Tây, Khu du lịch Ốc đảo Vàm Hồ và Đảo Khỉ, Khu du lịch sinh thái miệt vườn An Thạnh 1, Làng du lịch Long Ẩn, các điểm nghỉ dưỡng ven biển giáp rừng ngập mặn và du lịch khám phá bãi bồi.
  • Hệ thống hạ tầng xã hội và bảo tồn: Nâng cấp Trung tâm Y tế huyện (200 giường), hệ thống trường học (THPT Đoàn Văn Tố, THPT An Thạnh 3); bảo tồn nguyên trạng các khu di tích lịch sử như Đền thờ Bác Hồ (2,2 ha tại xã An Thạnh Đông), Bia chiến thắng Rạch Già, Bia chiến thắng An Hưng và Đình Rạch Giồng.

Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng huyện

  • Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Xác định cao độ nền khống chế cho từng khu vực đô thị và nông thôn phù hợp với mực nước triều cường; xây dựng hệ thống cống và trạm bơm tiêu thoát nước mưa riêng biệt đổ ra hệ thống sông Hậu, sông Bến Bạ và sông Cồn Tròn.
  • Giao thông: Cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường tỉnh (ĐT933B, ĐT933); mở rộng các tuyến đường huyện (HL10, HL11, HL12A, HL15); quy hoạch tuyến đê bao kết hợp đường giao thông liên vùng với lộ giới định hướng mở rộng tối thiểu 26 m; nâng cấp luồng hàng hải Định An, Trần Đề và hệ thống bến thủy nội địa.
  • Cấp điện và cấp nước: Giữ nguyên và nâng công suất trạm biến áp 110/22kV Cù Lao Dung (1x40MVA) tại xã An Thạnh 2 nhận nguồn từ tuyến 110kV Đại Ngãi - Trần Đề. Mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước sạch từ các trạm cấp nước tập trung, từng bước thay thế việc khai thác nước ngầm tầng nông bị nhiễm sắt và nhiễm mặn.
  • Quản lý chất thải và thoát nước thải: Từng bước xây dựng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt đô thị tách rời nước mưa; mở rộng mạng lưới thu gom chất thải rắn đạt 100% tại đô thị và trên 80% tại nông thôn; cải tạo 3 bãi rác tập trung hiện hữu tại An Thạnh 1, An Thạnh 2 và An Thạnh 3 theo hướng hợp vệ sinh; khoanh vùng nghĩa trang tập trung, xóa bỏ hủ tục chôn cất trong đất vườn gia đình.
  • Hạ tầng viễn thông thụ động: Ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông dọc theo các trục đường giao thông chính khu vực nội thị; kiểm soát và chuẩn hóa 61 trạm thu phát sóng di động (cột loại A2a và A2b).

Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch và bảo vệ môi trường

  • Giải pháp cơ chế: Kiến nghị áp dụng đầy đủ các cơ chế hỗ trợ tài chính cho địa bàn xã đảo và xã An toàn khu; xây dựng chính sách ưu đãi kêu gọi đầu tư vào hạ tầng giao thông kết nối, logistics và nông nghiệp sinh thái.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu: Thiết lập ranh giới phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt đối với 1.712,36 ha rừng phòng hộ ven biển; xây dựng phương án ứng phó sạt lở bờ sông thông qua việc duy trì và nâng cấp các tuyến đê bao kết hợp kè chống xói lở; bố trí lịch thời vụ canh tác và chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi nhằm giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn vào mùa khô.

Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng huyện

Văn bản đưa ra các quy tắc kiểm soát phát triển không gian vùng, chỉ tiêu mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi xây dựng và chiều cao tối đa cho từng phân vùng chức năng; phân công trách nhiệm giám sát quy hoạch cho UBND huyện Cù Lao Dung và các cơ quan ban ngành chuyên môn trực thuộc tỉnh Sóc Trăng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án quy hoạch đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện các số liệu hiện trạng của huyện Cù Lao Dung tính đến mốc đánh giá năm 2022:

  • Xác lập cơ cấu sử dụng đất chính thức trên tổng diện tích 24.503,70 ha: Đất nông nghiệp chiếm 15.677,58 ha (sản xuất nông nghiệp 11.470,83 ha; nuôi trồng thủy sản 2.462,79 ha; đất lâm nghiệp 1.712,36 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 8.717,80 ha (trong đó đất mặt nước kênh rạch chiếm áp đảo với 7.228,94 ha); đất chưa sử dụng còn lại 108,32 ha.
  • Lập sơ đồ cấu trúc không gian 03 tiểu vùng chức năng dựa trên nguyên tắc thích ứng địa hình sinh thái, kết nối trực tiếp với nút giao Quốc lộ 60 và công trình cầu Đại Ngãi.
  • Định hình lộ trình nâng cấp đô thị rõ rệt: Đưa thị trấn Cù Lao Dung từ đô thị loại V lên đô thị loại IV (giai đoạn 2026 - 2030) và xã An Thạnh 3 đạt chuẩn đô thị loại V (giai đoạn 2021 - 2025).
  • Đề xuất hoàn thiện mạng lưới đê bao ngăn mặn và tiêu thoát lũ với tổng chiều dài 103,882 km, trong đó có 22,454 km đê biển (thuộc dự án WB9, cao trình đỉnh +3,90 m) và 81,428 km đê sông; đảm bảo năng lực ngăn mặn cho 9.662,47 ha và cấp nước cho 5.662,47 ha đất sản xuất.

Về mặt đóng góp, đồ án đã khắc phục thành công tình trạng quy hoạch rời rạc giữa các xã nông thôn mới theo định hướng của UBND tỉnh Sóc Trăng, tạo lập một khung pháp lý kỹ thuật thống nhất để quản lý xây dựng, thu hút dự án đầu tư và triển khai các công trình ứng phó biến đổi khí hậu trên phạm vi huyện đảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nội tại được văn bản chỉ ra là đặc thù hạ tầng của huyện xuất phát từ điểm tựa rất thấp: tỷ lệ dân cư sử dụng nước sạch tập trung mới đạt 30,72%; hạ tầng giao thông đường bộ đối ngoại hoàn toàn phụ thuộc vào tiến độ xây dựng cầu Đại Ngãi; tỷ lệ ngầm hóa mạng viễn thông chỉ đạt 1%; và tình trạng biến động cơ học dân số âm (-2,34%/năm) tạo ra áp lực thiếu hụt nhân lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc triển khai lập các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 cho các khu du lịch chuyên đề ven biển (khu vực bãi bồi, sinh thái rừng bần An Thạnh Nam), đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Cù Lao Dung và quy hoạch chung xây dựng đô thị mới An Thạnh 3, cùng các nghiên cứu kỹ thuật chuyên sâu về kịch bản ngập lụt chi tiết ứng với lưu lượng xả lũ thượng nguồn sông Mê Kông kết hợp triều cường cực đoan.

Giá trị tham khảo

Đồ án là nguồn tài liệu tra cứu chuyên ngành dành cho cán bộ quản lý nhà nước về xây dựng, kiến trúc, quy hoạch không gian, cũng như các kỹ sư, chuyên gia nghiên cứu và sinh viên thuộc các ngành: Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị và công trình, Địa lý kinh tế, Quản lý đất đai và Kỹ thuật hạ tầng môi trường.

Văn bản cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về điều kiện thủy văn cửa sông ven biển, chuỗi số liệu xâm nhập mặn trạm Đại Ngãi qua 18 năm, hiện trạng hệ thống đê bao thủy lợi dự án WB9 và mô hình phân vùng kinh tế thích ứng biến đổi khí hậu cho các huyện đảo có địa hình trũng thấp tại đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Huyện Cù Lao Dung có bao nhiêu đơn vị hành chính và diện tích tự nhiên là bao nhiêu?
Toàn huyện Cù Lao Dung có tổng diện tích tự nhiên là 24.503,70 ha, gồm 08 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc: thị trấn Cù Lao Dung (739,50 ha) và 7 xã gồm An Thạnh 1 (3.980,90 ha), An Thạnh 2 (2.525,82 ha), An Thạnh 3 (4.168,31 ha), An Thạnh Đông (4.027,26 ha), An Thạnh Tây (1.743,69 ha), An Thạnh Nam (4.224,66 ha), Đại Ân 1 (4.093,57 ha). Toàn huyện có 37 ấp trực thuộc.

2. Hiện trạng mạng lưới đê bao ngăn mặn và công trình thủy lợi của huyện có quy mô thế nào?
Huyện có hơn 103,882 km đê bao gồm 22,454 km đê bao biển (cao trình đỉnh +3,90 m, chiều rộng mặt đê 7,5 m thuộc dự án WB9) và 81,428 km đê bao tả, hữu Cù Lao Dung với 26 cống trên tuyến đê. Toàn huyện có 6 kênh cấp I (dài 115 km) và 262 kênh cấp II (dài 518 km), đảm bảo năng lực ngăn mặn cho 9.662,47 ha và cấp nước tưới tiêu cho 5.662,47 ha đất nông nghiệp.

3. Đồ án tổ chức không gian huyện Cù Lao Dung thành mấy tiểu vùng phát triển?
Đồ án phân chia không gian toàn huyện thành 03 tiểu vùng phát triển:

  • Tiểu vùng 1: Vùng phát triển Đô thị - Thương mại dịch vụ (gồm thị trấn Cù Lao Dung, xã An Thạnh Tây và xã Đại Ân 1).
  • Tiểu vùng 2: Vùng phát triển Nông nghiệp kết hợp Du lịch sinh thái miệt vườn (gồm xã An Thạnh 1, An Thạnh 2 và An Thạnh Đông).
  • Tiểu vùng 3: Vùng phát triển Thương mại dịch vụ - Du lịch sinh thái biển (gồm xã An Thạnh 3 và An Thạnh Nam).

4. Xu hướng biến động dân số của huyện Cù Lao Dung giai đoạn 2017 – 2022 diễn ra như thế nào?
Dân số trung bình của huyện năm 2022 là 57.903 người. Trong giai đoạn 2017 – 2022, dân số huyện có xu hướng xuất cư mạnh, tỷ lệ tăng dân số bình quân toàn huyện là số âm (-2,34%/năm). Trong đó, dân số khu vực đô thị (thị trấn Cù Lao Dung) tăng nhẹ 1,08%/năm, còn khu vực nông thôn giảm trung bình -2,71%/năm; tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 9,06% (năm 2017) lên 10,76% (năm 2022).

5. Lợi thế về tài nguyên rừng và đường bờ biển của Cù Lao Dung được thể hiện qua những con số nào?
Năm 2022, huyện Cù Lao Dung sở hữu 1.712,36 ha rừng phòng hộ ven biển và ven sông Hậu (độ che phủ đạt 5,47%), lớn nhất là tại xã An Thạnh Nam với 1.531,20 ha rừng bần ngập mặn. Địa bàn huyện có 17 km đường bờ biển tiếp giáp Biển Đông (chiếm gần 24% tổng chiều dài bờ biển toàn tỉnh Sóc Trăng) và hệ sinh thái biển phong phú với 661 loài cá, 35 loài tôm và 23 loài mực.

Kết luận

Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cù Lao Dung đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 là công trình nghiên cứu quy hoạch vùng đồng bộ, xác lập luận cứ khoa học và cơ sở pháp lý kỹ thuật nhằm khai thác tiềm năng đặc thù của huyện đảo duy nhất tại tỉnh Sóc Trăng. Bản thuyết minh đã giải quyết thành công bài toán khớp nối không gian giữa hệ thống đô thị hạt nhân, vùng sản xuất nông nghiệp sinh thái và khu bảo tồn rừng ngập mặn ven biển trên tổng diện tích 24.503,70 ha. Việc triển khai các định hướng phân vùng, đê bao thủy lợi và kiểm soát kiến trúc trong đồ án là nền tảng cốt lõi giúp Cù Lao Dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả, chủ động đón đầu động lực kết nối từ cầu Đại Ngãi và thích ứng bền vững trước biến đổi khí hậu toàn cầu.