Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cả nước dành hơn 100.000 tỷ đồng đầu tư cho tam nông giai đoạn 2011-2015, tỉnh Hòa Bình đã tích cực giải ngân 9.773 tỷ đồng để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Nằm tại vị trí cửa ngõ tiếp giáp Thủ đô Hà Nội, xã Hòa Sơn thuộc huyện Lương Sơn sở hữu tổng diện tích tự nhiên 2.387,0 ha. Tuy nhiên, địa hình đồi núi chiếm tới 47% diện tích tự nhiên, gây ra nhiều khó khăn trong quy hoạch mạng lưới hạ tầng và phân bố không gian kinh tế. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng khiến nhu cầu sử dụng đất đai gia tăng đột biến, trong khi nguồn tài nguyên đất chưa được khai thác đồng bộ, tạo nên những xung đột hạ tầng và bất cập trong tổ chức đời sống dân cư.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, mức độ đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới tại 11 xóm của xã Hòa Sơn; từ đó xây dựng phương án quy hoạch không gian xây dựng, tổ chức sản xuất và phát triển hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2016-2020. Đề tài giới hạn không gian trên toàn bộ 2.387,0 ha địa giới hành chính xã Hòa Sơn, kế thừa số liệu thực tiễn giai đoạn 2011-2015 và xây dựng định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học để quản lý 2.717 lao động xã hội, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì trên 11,8%/năm, từng bước nâng tỷ lệ cứng hóa đường ngõ xóm từ 26,79% lên 100% và đưa xã đạt chuẩn nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quy hoạch không gian tích hợp của Allmendinger, Tewdwr-Jones (2002) và Taylor (1998), nhấn mạnh việc kết hợp giữa không gian vật thể với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Đồng thời, đề tài vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng.

Về mô hình thực tiễn, luận văn kế thừa bài học từ phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) của Hàn Quốc về phát huy nội lực nhân dân, mô hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hương trấn của Trung Quốc, cùng kinh nghiệm liên kết nông nghiệp - công nghiệp của Nhật Bản.

Khung nghiên cứu gắn liền với 4 khái niệm cốt lõi: Nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật quy hoạch nông thôn theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD; và Phân vùng chức năng không gian sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Lương Sơn, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/50.000, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011-2015 và hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa và phỏng vấn trực tiếp.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 1.394 hộ gia đình phân bố tại 11 xóm (trong đó có 915 hộ nông nghiệp, 164 hộ công nghiệp - xây dựng và 315 hộ dịch vụ), kết hợp phỏng vấn sâu 25 cán bộ quản lý cấp xã, trưởng thôn và chuyên gia phát triển nông thôn. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng theo khu vực địa bàn và cơ cấu kinh tế nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho vùng bán sơn địa đặc thù có 47% diện tích đồi núi.

Phương pháp phân tích bao gồm: đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) để thu thập nguyện vọng xây dựng công trình phúc lợi; phương pháp chuyên gia để lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu; mô hình toán học dự báo dân số và nhu cầu đất đai dựa trên công thức tăng trưởng tự nhiên kết hợp cơ học; và phương pháp số hóa bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch không gian trên phần mềm AutoCAD. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính chuẩn xác kỹ thuật đo đạc không gian và tính khả thi xã hội. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai thực hiện và hoàn thành trong giai đoạn 2014-2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kinh tế xã Hòa Sơn đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,8%/năm giai đoạn 2010-2015. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: giá trị nông lâm nghiệp giảm 9,5%, tiểu thủ công nghiệp tăng 3% (đạt giá trị 8,55 tỷ đồng với 1.143 lao động) và thương mại - dịch vụ tăng 6,5% với 315 hộ kinh doanh đạt mức tăng trưởng 15-17%/năm.

Thứ hai, cơ cấu sử dụng đất có sự phân hóa rõ rệt trên quy mô 2.387,0 ha: đất feralit vàng đỏ chiếm 55% diện tích tự nhiên, đất phù sa cổ chiếm 38,5% (919 ha) và đất phù sa ngòi suối chiếm 6,5% (155 ha). Đất sản xuất nông nghiệp có 660,67 ha (gồm 248,67 ha cây hàng năm và 412 ha cây lâu năm), đất lâm nghiệp chiếm 460,9 ha (19,31% diện tích tự nhiên) với trữ lượng gỗ khoảng 3.520 m3. Năng suất lúa xuân đạt 56,2 tạ/ha và sản lượng rau màu đạt gần 300 tấn/năm.

Thứ ba, cơ cấu 2.717 lao động có sự chuyển dịch nhanh sang khu vực phi nông nghiệp với tỷ lệ 8-10%/năm. Lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 42,1% (1.143 người), lao động nông nghiệp chiếm 41,8% (1.137 người) và lao động dịch vụ chiếm 16,1% (437 người). Mặc dù vậy, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, chỉ đạt 36,2%.

Thứ tư, kết quả rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới cho thấy xã mới đạt tiêu chuẩn về điện lực (7 trạm biến áp 1.135 kVA cấp điện cho 100% hộ dân), bưu điện và trường trung học cơ sở. Các tiêu chí chưa đạt gồm: tiêu chí 1 về quy hoạch, tiêu chí giao thông (đường ngõ xóm mới cứng hóa 5,99 km, đạt 26,79%), tiêu chí thủy lợi (chỉ có 3,0/7,92 km kênh mương được kiên cố hóa, đạt 37,88%), trường mầm non (đạt 8,58 m2/học sinh), cơ sở vật chất văn hóa (chỉ 4/11 xóm đạt chuẩn, tỷ lệ 40%) và chưa có chợ nông thôn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính khiến các tiêu chí hạ tầng chưa hoàn thành xuất phát từ địa hình đồi núi dốc phức tạp làm đội vốn thi công san lấp mặt bằng. Nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2011-2015 chưa đồng bộ, tỷ lệ huy động đóng góp từ 1.394 hộ dân mới đạt mức khiêm tốn khoảng 10-15% do tâm lý trông chờ ngân sách. Bên cạnh đó, việc mở rộng mặt bằng công nghiệp tự phát làm chia cắt nhiều tuyến kênh mương nội đồng phục vụ 165 ha lúa.

So với mức bình quân 11,5 tiêu chí/xã của toàn tỉnh Hòa Bình và kết quả 5/19 xã đạt chuẩn của huyện Lương Sơn, tiến độ của xã Hòa Sơn nằm ở nhóm trung bình khá nhưng còn thiếu bền vững ở các tiêu chí mềm và thiết chế văn hóa.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa mạch lạc qua Bảng 3.1 tổng hợp đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới, kết hợp biểu đồ cơ cấu lao động 3 khu vực kinh tế và hệ thống bản đồ số AutoCAD thể hiện phân khu chức năng khu trung tâm xã 3.000 m2 đất chợ và các tuyến giao thông liên xóm dài 20,15 km.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện phê duyệt quy hoạch không gian và sử dụng đất: Tiến hành rà soát, cắm mốc ranh giới cho 2.387,0 ha đất tự nhiên, phân bổ 3.000 m2 tại xóm Đồng Táu để xây dựng chợ xã và bảo vệ nghiêm ngặt 460,9 ha đất lâm nghiệp. Mục tiêu hoàn thành 100% đồ án quy hoạch chi tiết trong quý IV/2017, do UBND xã Hòa Sơn chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn thực hiện.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng: Triển khai bê tông hóa 17,56 km đường ngõ xóm còn lại nhằm nâng tỷ lệ cứng hóa từ 26,79% lên 100%; kiên cố hóa 4,92 km mương đất để đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương trên 85%; nâng cấp 4 hồ đập phục vụ tưới tiêu ổn định cho 165 ha lúa. Mục tiêu hoàn thành vào cuối năm 2018, do Ban Quản lý Nông thôn mới xã phối hợp với nhân dân 11 xóm thực hiện.

Thứ ba, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị: Mở rộng vùng chuyên canh rau an toàn 30 ha đạt sản lượng trên 500 tấn/năm, cải tạo 120 ha vườn cây ăn quả kém hiệu quả và tổ chức lại 10 trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô 3.000 - 10.000 con xa khu dân cư. Đặt mục tiêu nâng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 8-10%/năm trong giai đoạn 2016-2020, do Hội Nông dân xã và Trạm Khuyến nông huyện Lương Sơn chỉ đạo.

Thứ tư, phát triển thiết chế văn hóa và đào tạo nghề lao động: Xây dựng mới 1 nhà văn hóa trung tâm xã, cải tạo 7 nhà văn hóa xóm để đạt 100% xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn trước năm 2019; mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 36,2% lên trên 60% vào năm 2020 cho 2.717 lao động, do UBND huyện Lương Sơn bố trí vốn và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện tổ chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương. Lãnh đạo UBND xã Hòa Sơn, UBND huyện Lương Sơn và Ban Chỉ đạo Nông thôn mới tỉnh Hòa Bình sử dụng phương án quy hoạch để phân bổ hiệu quả nguồn vốn ngân sách, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí chuẩn quốc gia.

Nhóm 2: Chuyên gia và cán bộ tư vấn quy hoạch nông thôn. Các kỹ sư quy hoạch xây dựng ứng dụng cơ sở dữ liệu số hóa AutoCAD trên diện tích 2.387,0 ha và phương pháp dự báo dân số để làm tài liệu tham khảo cho các đồ án quy hoạch xã bán sơn địa.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học. Các viện nghiên cứu và trường đại học khối Nông - Lâm nghiệp, Quản lý đất đai khai thác mô hình lý thuyết kết hợp phương pháp PRA điều tra 1.394 hộ dân làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Nhóm 4: Hợp tác xã, doanh nghiệp và chủ trang trại địa phương. Các đơn vị sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại xóm Hạnh Phúc và 10 chủ trang trại chăn nuôi nắm bắt định hướng phân vùng đất đai 660,67 ha nông nghiệp để đầu tư mở rộng sản xuất an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tiêu chí giao thông và thủy lợi của xã Hòa Sơn chưa đạt chuẩn trong giai đoạn 2011-2015 là gì? Hệ thống giao thông ngõ xóm có 17,56 km đường đất lầy lội (chiếm 73,21%), chỉ có 5,99 km được cứng hóa. Về thủy lợi, có tới 4,92 km kênh mương đất (chiếm 62,12%) và 4 hồ đập xuống cấp, trong khi địa hình đồi núi dốc khiến kinh phí san ủi thi công vượt quá khả năng tự cân đối của địa phương.

Cơ cấu lao động của xã Hòa Sơn có sự chuyển dịch như thế nào trước tác động của đô thị hóa? Tỷ lệ chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp đạt 8-10%/năm. Năm 2015, tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng đạt 42,1% (1.143 người), vượt qua lao động nông nghiệp 41,8% (1.137 người). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 36,2%, tạo ra rào cản lớn về chất lượng nguồn nhân lực.

Phương án quy hoạch sản xuất nông nghiệp của luận văn tập trung vào những mũi nhọn nào? Đề tài định hướng chuyển đổi 660,67 ha đất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa chất lượng cao: mở rộng 30 ha rau an toàn đạt gần 300 tấn/năm, thâm canh 120 ha cây ăn quả và phát triển 10 trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô 3.000 - 10.000 con áp dụng an toàn sinh học.

Phương pháp điều tra thực địa trong luận văn được tiến hành như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã tiến hành rà soát 1.394 hộ dân trên toàn bộ 11 xóm bằng phương pháp PRA, phỏng vấn sâu 25 cán bộ quản lý và kết hợp xử lý dữ liệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/50.000 trên phần mềm AutoCAD, đảm bảo tính chuẩn xác về không gian và nhu cầu thực tiễn.

Luận văn đã vận dụng kinh nghiệm quốc tế nào vào bài toán nông thôn mới xã Hòa Sơn? Luận văn đã tiếp thu mô hình Saemaul Undong của Hàn Quốc về phát huy nội lực cộng đồng thông qua cơ chế dân bàn - dân làm - dân thụ hưởng, đồng thời học hỏi mô hình công nghiệp hương trấn của Trung Quốc để phát triển cơ sở mây tre đan xóm Hạnh Phúc và giải quyết việc làm tại chỗ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch nông thôn mới, xác lập khung phân tích phù hợp với địa bàn bán sơn địa.
  • Đánh giá chi tiết hiện trạng tự nhiên, kinh tế và rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới trên diện tích 2.387,0 ha với 1.394 hộ dân tại 11 xóm của xã Hòa Sơn.
  • Chỉ rõ những nút thắt hạ tầng tại 17,56 km đường ngõ xóm, 4,92 km kênh mương đất, 4 hồ đập xuống cấp và tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 36,2%.
  • Xây dựng phương án quy hoạch không gian, phân vùng 660,67 ha đất nông nghiệp, bố trí 3.000 m2 chợ trung tâm và số hóa hồ sơ bản đồ kỹ thuật bằng AutoCAD.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình huy động vốn và đào tạo nghề đạt trên 60% vào năm 2020.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp một bản thiết kế quy hoạch xây dựng nông thôn mới toàn diện, có tính khoa học và thực tiễn cao cho xã Hòa Sơn, giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa tốc độ đô thị hóa nhanh và yêu cầu bảo vệ môi trường nông thôn.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 đến năm 2020, Đảng ủy và UBND xã Hòa Sơn cần nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch chi tiết, thành lập các tổ giám sát cộng đồng tại 11 xóm để tiếp nhận nguồn vốn đầu tư. Độc giả, nhà nghiên cứu và các đơn vị quy hoạch quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng vào công tác quy hoạch phát triển nông thôn bền vững.