TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA ĐỊA LÝ TRẦN THANH LONG. NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI XÃ TRƢỜNG THỌ, HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SỸ HÀ NỘI - 2012 1 z TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA ĐỊA LÝ TRẦN THANH LONG. NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI XÃ TRƢỜNG THỌ, HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Địa chính Mã số: 60.80 Ngƣời thực hiện: Trần Thanh Long Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:PGS. Trần Anh Tuấn HÀ NỘI - 2012 2 z MỤC LỤC MỤC LỤC.
1 DANH MỤC HÌNH VẼ. 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu. Quan điểm nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi không gian nghiên cứu. Phạm vi nội dung nghiên cứu.
Quy trình các bƣớc nghiên cứu. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI. Các vấn đề cơ bản về quy hoạch và phát triển nông thôn. Các vấn đề cơ bản về phát triển nông thôn.
Các vấn đề cơ bản về quy hoạch phát triển nông thôn. Một số vấn đề về nông thôn mới. Vai trò của phát triển nông thôn đối với nền kinh tế. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nƣớc trên thế giới.
Nhật Bản: “Mỗi làng một loại đặc sản”. Thái Lan: “Sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nƣớc”. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ TRƢỜNG THỌ PHỤC VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI. Đặc điểm điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý. Địa chất - địa hình. Khí hậu - thủy văn. Thổ nhƣỡng.
Tài nguyên khoáng sản. Hiện trạng kinh tế - xã hội. Dân số - lao động. Đặc điểm kinh tế xã Trƣờng Thọ.
Hiện trạng cơ sở hạ tầng. Hiện trạng sử dụng đất. XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ TRƢỜNG THỌ. Quan điểm nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học.
Xác lập cơ sở khoa học phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Trƣờng Thọ. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất thời kỳ 2003 - 2010. Đánh giá hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa ở xã Trƣờng Thọ. Đánh giá mức độ đạt chuẩn tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
80 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 93 4 z DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ phát triển bền vững (UNESCO).
Quy trình các bƣớc nghiên cứu. Thay đổi tiếp cận về phát triển nông thôn. Đóng góp nông nghiệp GDP của một số nƣớc châu Á. Lao động sản xuất nông nghiệp một số nƣớc châu Á.
Vị trí địa lý xã Trƣờng Thọ, huyện An Lão. Biểu đồ cơ cấu diện tích đất năm 2010. Quy trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất. Thuật toán Union dùng để chồng xếp các lớp bản đồ trong ArcGIS và áp dụng để xác định vùng biến động.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Trƣờng Thọ năm 2003. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Trƣờng Thọ năm 2010. Thuật toán Disolve trong ArcGIS. Biến động diện tích một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp xã Trƣờng Thọ.
Bản đồ biến động sử dụng đất xã Trƣờng Thọ giai đoạn 2003-2010. Sơ đồ giải thửa xứ đồng đầm cửa, thôn Ngọc Chử, xã Trƣờng Thọ (trƣớc dồn điền đổi thửa). Sơ đồ giải thửa xứ đồng đầm cửa, thôn Ngọc Chử, xã Trƣờng Thọ (sau dồn điền đổi thửa). Mô hình dồn điền đổi thửa tự nguyện.
Ma trận SWOT đánh giá cho tiêu chí Quy hoạch. Ma trận đánh giá SWOT cho nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng. Ma trận SWOT cho nhóm tiêu chí văn hóa - môi trƣờng. 86 5 z DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Chiến lƣợc phát triển nông thôn tổng hợp. Các loại hình chiến lƣợc phát triển nông thôn. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Chỉ số đa dạng cây trồng trong hệ thống nông nghiệp xã Trƣờng Thọ năm 2010.
Thống kê các tiêu chí thực hiện trong hệ thống nông nghiệp trên địa bàn xã Trƣờng Thọ năm 2011. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Trƣờng Thọ năm 2011. Hiện trạng sử dụng đất xã Trƣờng Thọ năm 2010. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010.
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010. Các lớp thông tin trong CSDL. Biến động diện tích các loại hình sử dụng đất. Các loại chủ sở hữu ruộng đất ở Việt Nam (1930-1931).
Bình quân thửa/hộ nông dân ở các vùng trên cả nƣớc. Mức độ manh mún đất đai ở một số tỉnh thuộc vùng ĐBSH. Kết quả dồn điền đổi thửa ở một số địa phƣơng trong cả nƣớc. Đánh giá mức độ manh mún đất đai của xã Trƣờng Thọ.
Tổng hợp kết quả dồn điền, đổi thửa xã Trƣờng Thọ (tính đến năm 2010). Kết quả dồn điền đổi thửa huyện An Lão (tính đến năm 2010). Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí Quy hoạch và cơ sở hạ tầng xã Trƣờng Thọ. Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí kinh tế - xã hội và văn hóa - môi trƣờng xã Trƣờng Thọ.
Tính cấp thiết của đề tài Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch nông thôn mới là một việc làm hết sức cần thiết bởi lẽ phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi cả nƣớc. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ định hƣớng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là “tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị, giữa các cùng miền, góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ an ninh quốc phòng. Hơn nữa các văn bản hƣớng dẫn của các Bộ, ngành về triển khai thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới chƣa có sự thống nhất với nhau, chƣa kịp thời nên việc thực hiện còn chậm. Hải Phòng là thành phố cảng biển, đô thị loại 1 cấp quốc gia, thành phố có 15 đơn vị hành chính trực thuộc trong đó có 8 huyện, với 143 xã chiếm 82% diện tích toàn thành phố; dân số khu vực nông thôn chiếm 55,2% số dân toàn thành phố, số ngƣời trong độ tuổi lao động chiếm 60,4%.
Với đặc điểm nêu trên, việc nghiên cứu để xác lập cơ sở khoa học cho việc quy hoạch nông thôn mới phải đi trƣớc, để từ đó các ngành, cấp mới triển khai đồng bộ, hiệu quả. X· Tr-êng Thä n»m ë phÝa B¾c huyÖn An L·o, c¸ch trung t©m thÞ trÊn An L·o kho¶ng 3 km vÒ phÝa §«ng Nam, lµ x· cã kh¸ nhiÒu tiÒm n¨ng ®Ó ph¸t triÓn kinh tÕ, x· héi, giao th«ng thñy bé t-¬ng ®èi thuËn lîi, lùc l-îng lao ®éng trÎ dåi dµo, c¬ së h¹ tÇng ngµy mét khang trang. Quy hoạch xây dựng xã Tr-êng Thä nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để đƣa ra định hƣớng phát triển về không gian, mạng lƣới dân cƣ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm khai thác tiềm năng vốn có của địa phƣơng, từ đó có thể chủ động kiểm tra quản lý xây dựng, đất đai của địa phƣơng, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra. Xuất phát từ lý do trên, đề tài nghiên cứu đƣợc lựa chọn với tiêu đề: “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch nông thôn mới xã Trường Thọ, huyện An Lão, thành phố Hải phòng”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học nhằm xây dựng và hoàn thiện các tiêu chí về nông thôn mới xã Trƣờng Thọ, huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng. Nhiệm vụ nghiên cứu - Định hƣớng phát triển mạng lƣới điểm dân cƣ và kết quả hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cũng nhƣ các công trình sản xuất, phục vụ sản xuất phù hợp với các yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Làm cơ sở pháp lý cho việc phát triển các điểm dân cƣ và hệ thống kết cấu hạ tầng; cho việc hƣớng dẫn, quản lý đất đai và đầu tƣ xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn xã.
- Đánh giá biến động sử dụng đất xã Trƣờng Thọ giai đoạn 2003-2010. - Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa xã Trƣờng Thọ - Đánh giá và so sánh thực trạng phát triển xã Trƣờng Thọ theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 3. Quan điểm nghiên cứu 3.
Quan điểm hệ thống Có nhiều quan niệm khác nhau về hệ thống tùy thuộc vào từng lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất. Các nhà cảnh quan học quan niệm hệ thống nhƣ một địa hệ - hệ thống của các yếu tố tự nhiên, là “tổng thể các thành phần nằm trong sự tác động tương hỗ” (L. Bertalanf), là “tập hợp bất kỳ các thành phần tác động tương hỗ” (A. Armand, 1971) và có tính thứ bậc.
Các nhà kinh tế sinh thái quan niệm hệ thống nhƣ một hệ thống xã hội - môi trƣờng (socio-environmental system) - những hệ thống phức tạp, tồn tại ở nhiều dạng khác nhau và có thể thực hiện những hoạt động không thể dự báo trƣớc (Clayton và Radcliffe, 1996), có khả năng tự điều chỉnh và có thứ bậc, bao gồm nhiều hệ thống nhỏ khác nhau (Jennings và Reganold, 1991; Norton và Ulanowicz, 1992; Warren và Cheney, 1993; Muster et al, 1994). Các nhà quy hoạch vùng và tổ chức lãnh thổ quan niệm hệ thống là một thể thống nhất và khách quan của mọi chủ thể tồn tại và phát triển trên trái đất. Do đó, mọi hoạt động của hệ thống phải luôn thể hiện ở trạng thái cân bằng và phải đƣợc điều chỉnh kịp thời khi chịu tác động, đó là tiêu chuẩn của phát triển bền vững.