CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI GVHD:TS.LÊ KINH VĨNH HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ quả của hệ thống GTVT, đảm bảo tiện lợi, nhanh chóng và an toàn giao thông. Yêu cầu này phải được quán triệt ngay khi lựa chọn và xây dựng mạng lưới GTVT, quy hoạch hệ thống các tuyến đường giao thông, các công trình phụ trợ, xác định công suất của các công trình. Nội dung: Bất kỳ một đô thị nào trên thế giới hiện nay cũng có kế hoạch phát triển của riêng mình trong tương lai. Điều này được thể hiện thông qua định hướng phát triển đô thị.
Trong đó bao gồm định hướng phát triến của các nghành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, kiến trúc. Như vậy, muốn quy hoạch hệ thống GTVT đô thị trước hết chúng ta phải xuất phát từ định hướng phát triển GTVT của đô thị. Sau khi nghiên cún định hướng phát triển nghành chúng ta sẽ tiến hành đi vào quy hoạch tổng thể hệ thống GTVT. Ớ đây yêu cầu đối với quy hoạch tổng thế là tính đồng bộ thống nhất và hiệu quả.
Tính đồng bộ được hiếu là quy hoạch toàn diện song song về mọi mặt từ cơ sở hạ tầng kỹ thuật nghành, mạng lưới đường, các phương thức vận tải cho đến phương thức phục vụ. Tính thống nhất được hiếu là việc quy hoạch được tiến hành sao cho không có sự chồng chéo chức năng của các phương thức vận tải. Đảm bảo sự tương thích giừa vận tải và giao thông tạo ra sự liên hoàn nhằm cải thiện tình trạng ách tắc giao thông cũng như lăng phí trong GTĐT. Đối với tính hiệu quả của quy hoạch GTVT không những chúng ta chỉ xét riêng về măt kinh tế một cách đơn thuần mà còn phải xét đến các yếu tố xã hội, môi trường và văn hoá của cả đô thị.
Nội dung của quy hoạch giao chi tiết gồm 3 phần và tùy theo mục đích mà nội dung của quy hoạch GTVT đô thị có thể khác nhau nhưng xét về mặt tổng quát thì nội dung quy hoạch GTVT đô thị có thể mô phỏng theo hình sau: SVTH: ĐỖ PHI DANH 12 MSSV:1351090265 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI GVHD:TS.LÊ KINH VĨNH HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ Sơ đồ 1.4: Nội dung quy hoạch GTVT đô thị 1. Quy trình lập quy hoạch GTVT. Thu thập số liệu Đánh giá hiện trang Xác định mục tiêu Dự báo tương lai Mô hình hóa Thực hiện công tác quy hoạch Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh Sơ đồ 1.5: Quy trình lập quy hoạch GTVT SVTH: ĐỖ PHI DANH 13 MSSV:1351090265 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI GVHD:TS.LÊ KINH VĨNH HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ 1. Quy trình quy hoạch mô hình VTHKCC bằng xe buýt.
Quá trình xây dựng mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt phải được tiến hành lần lượt theo các bước sau đây. Bước 1 : Trong bước này phải tiến hành nghiên cứu các vấn đề sau. - Phân tích đặc điểm nhu cầu : Nhu cầu và đặc tính nhu cầu đi lại trong thành phố, biểu đồ công suất luồng hành khách các tuyến giao thông chủ yếu, quy luật phân bổ chuyến đi theo cự ly đi lại. - Nghiên cứu, xem xét luận cứ phát triển các phương tiện vận tải hành khách công cộng bao gồm : Cơ cấu hệ thống vận tải hành khách công cộng, đặc tính khai thác của từng loại phương tiện trong hệ thống VTHKCC.
- Nghiên cứu xem xét các ràng buộc chủ yếu. Hiện tượng mạng lưới giao thông, tiêu chuẩn phát triển mạng lưới giao thông và mạng lưới tuyến VTHKCC. Bước 2 : Xác định các tiêu chuẩn và nguyên tắc quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến VTHKCC. Bước 3 : Lựa chọn dạng mạng lưới và xác định cơ cấu mạng lưới tuyến VTHKCC.
Bước 4 : Xác định giới hạn hoạt động của mạng lưới tuyến và vạch tuyến. Bước 5 : Xác định các chỉ tiêu chủ yếu của tuyến, kiểm tra sự phù hợp của tuyến và mạng lưới tuyến với tiêu chuẩn. Các bước tiến hành xây dựng mạng lưới tuyến VTHKCC có thể được mô tả ở sơ đồ sau : SVTH: ĐỖ PHI DANH 14 MSSV:1351090265 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI GVHD:TS.LÊ KINH VĨNH HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ Sơ đồ 1.6: Các bước tiến hành xây dựng mạng lưới tuyến VTHKCC 1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.Mật độ mạng lưới giao thông.
𝐿𝑔𝑡 δg = 𝐹 Trong đó : Lgt : Tổng chiều dài của mạng lưới giao thông ( km ) F : Diện tích thành phố SVTH: ĐỖ PHI DANH 15 MSSV:1351090265 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI GVHD:TS.LÊ KINH VĨNH HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ Từ những chỉ tiểu khái quát về mạng lưới giao thông chúng ta sẽ tiến hành đánh giá mạng lưới tuyến xe buýt tổ chức trên đó. Mạng lưới tuyến xe buýt sẽ được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau: 1.Tổng chiều dài mạng lưới tuyến ( LM ) Tổng chiều dài của mạng lưới tuyến được xác định theo công thức sau. 𝑛 𝐿𝑀 = ∑ 𝐿𝑡𝑖 𝑖=1 Trong đó: Lti : Chiều dài của tuyến xe buýt thứ i n : Số lượng tuyến xe buýt 1.Chiều dài tuyến xe buýt ( Lt ) Sự phù hợp về chiều dài tuyến xe buýt được thực hiện qua việc thỏa mãn quãng đường đi lại gần nhất cũng như xa nhất của hành khách trên tuyến. Lkh ≤ 𝐿𝑖 ≤ ( 2 − 3 )𝑙ℎ𝑘 (𝑘𝑚) Trong đó : Lt : Chiều dài của tuyến xe buýt ( km ) lhk : Chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách ( km ) Chiều dài chuyến đi của hành khách có thể được xác định theo công thức thực nghiệm sau : Lhk = 1,3 + 0,3√𝐹 1.Số điểm đỗ dọc đường của tuyến ( n) Số điểm đỗ dọc đường được tính theo công thức sau : 𝐿𝑡 𝑛= −1 𝐿0 Trong đó : L0 : Khoảng cách bình quân giữa các điểm đỗ ( m ) Tùy theo từng tính chất của điểm đỗ mà L0 thay đổi tương thích, việc xác định L0 phù hợp có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian đi bộ của hành khách, và thông qua đó ảnh hưởng đến thời gian chuyến đi của hành khách – một trong những chỉ tiêu quan trọng hàng đầu của mạng lưới tuyến.Mật độ mạng lưới tuyến ( 𝛿𝑡 ) 𝐿𝑚 𝛿𝑡 = ( km/ km2 ) 𝐹 SVTH: ĐỖ PHI DANH 16 MSSV:1351090265 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI GVHD:TS.LÊ KINH VĨNH HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ Trong đó : Lm : Tổng chiều dài mạng lưới tuyến xe buýt ( km ) F : Diện tich thành phố ( km2 ) 1) Hệ số tuyến ( Kt ) Hệ số tuyến được xác định theo công thức sau.
𝐿𝑚 𝐸𝑡 = (km/km) 𝐿𝑔𝑡 Trong đó : Lm : Tổng chiều dài mạng lưới tuyến xe buýt ( km ) Lgt : Tổng chiều dài mạng lưới giao thông nơi hành trình xe buýt có thể chạy qua ( km ) Thông thường theo chuẩn Kt = 1,5 – 3,5 1.Hệ số đổi chuyến : Là số lần đổi tuyến bình quân trong 1 chuyến đi của hành khách, nó đánh giá mức độ phục vụ tốt hay xấu của hệ thống hành trình. Hệ số đổi chuyến phụ thuộc vào dạng mạng lưới tuyến, sự đa dạng của các loại tuyến trong mạng lưới. Để đảm bảo thuận tiện cho hành khách khi thiết kế mạng lưới tuyến cần đảm bảo : Kdc ≤ 2,5. Nếu Kdc ≥ có nghĩa là hệ thống hành trình chưa được phục vụ tốt, hành khách phải chuyển đổi nhiều không thuận tiện.Thời gian một chuyến xe ( Tcx ) 𝐿𝑡 𝑇𝑐𝑥 =.
60 𝑉𝑘 Trong đó : Lt : Chiều dài tuyến ( Km) Vk : Vận tốc khai thác ( Km/h) 1.Vận tốc khai thác (Vk) 𝐿𝑡 Vk = × 60 (Km/h) 𝑇𝑙𝑏 +𝑇𝑑 +𝑇𝑑𝑐 Trong đó : Tlb : Thời gian xe lăn bánh trên đường ( phút ) Td : Thời gian xe dừng dọc đường (phút ) Tdc : Thời gian xe dừng ở bến đầu cuối ( phút ) 1.Thời gian 1 chuyến đi của hành khách ( Tch ) Mạng lưới tuyến tối ưu là mạng lưới mà trên đó hành khách phải chi phí thời gian nhỏ nhất cho sự di chuyển. Thời gian di chuyển bao gồm : Thời gian hành khách đi bộ đến điểm đỗ, thời gian hành khách chờ ở điểm đỗ, thời gian vận chuyển của phương tiện và thời gian hành khách đi bộ từ điểm dỗ đến nơi cần đến của chuyến đi. SVTH: ĐỖ PHI DANH 17 MSSV:1351090265 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI GVHD:TS.LÊ KINH VĨNH HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ Tch = Tdb + Tcd + Tlb + Td + Tk ( Phút ) Trong đó : Tdb : Thời gian đi bộ từ ( Từ nhà đến điểm đỗ và từ điểm đỗ đến đích ) Tlb : Thời gian xe lăn bánh Td : Thời gian xe dừng để đón khách dọc đường Tcd : Thời gian hành khách chờ đợi ở bến xe buýt ( Trạm đỗ ) Tk : Thời gian khác ( Chuyển tuyến, chuyển phương thức….Hệ số trùng tuyến trên từng đoạn ( 𝜀 ) Hệ số này cho biết số lượng tuyến cùng chạy qua một đoạn đường nhất định, nó phụ thuộc vào khả năng thông qua của tuyến đường. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH 12 ngày 13/11/2008); Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc "Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tp.