ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là một loại tài nguyên vô cùng quý giá đối người. Nó là thành phần quan trọng của môi trường sống, là dia ban phat cáoRhụ ý dan cu và xây dựng các cơ sở hạ tầng về kinh tế, xã hội, an inh, udc phồng của một quốc gia. Đất đai là nguồn tư liệu đặc biệt không. ế được của tất cả các ngành sản xuất xã hội, đặc biệt là ngành sản xuất 12 _ nghiệp và nó giữ một vị trí hết sức quan trọng đối với ôn, tiền núi - nơi mà có cuộc sống chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập từ sản xuất lân ông nghiệp.
re “Trong chiến lược phát triển dat nud thôn luôn được coi là địa bàn trọng điểm để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trên địa bàn đó, xã được coi là đơn vịagen lý hành chính nhỏ nhất, là đơn vị cơ bản quản lý và tổ chức sản xuất lâm, g nghiệp dư các thành phân kinh tế tap thể và tư nhân, quy hoạch sử dụi nguyên đất lâm, nông. Đứng trước thực trạng đó, Nhà nước ta đã ban hành những văn bẩn pháp uật nhằm quy định rõ vẻ công tác quản lý và sử dụng đất: T Luật đất đai năm 2003 quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai” Và Nhà nước cũng thực hiện nhiều chủ trương về giao đất, cho thuê, chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho các thành phần kinh tế khác nhau, đã tạo ra một mô hình về sản xuất lâm nghiệp mang tính xã hội sâu sắc, tiến tới quản lý sử dụng nguồn tài nguyên một cách bên vững và bảo vệ môi trường sinh thái. Nhưng trong thực tế, việc triển khai các chính sách của Nhà nước còn gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ sở khoa học, phương pháp luậ ‘tng nhu những kinh nghiệm thực tế.
Điều đó cho chúng ta thấy vai trò của việc lập quỷ hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong công tác quản lý nhà nude vi lất đai i wong giai doan phát triển mới của đất nước. Nó không chỉ có ý nghĩ nina còn cả lâu đài bởi vì công tác quy hoạch vừa mang tính hướng, điểu tiết, vừa mang tính pháp lý nhằm quản lý chặt chế đất đai, uc vu chosự Phát triển chung của nền kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. ww Xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, tỉn h một xã miền núi, trình độ kinh tế, kỹ thuật, dân trí và cơ sở hạ tầng còn thấp (Trong xã, lâm, nông nghiệp. là ngành sản xuất chủ yếu, với dié tích đất tai, nông nghiệp chiếm đại đa số diện tích đất tự nhiên của xã, nhưn; rong nihiey nam qua viéc quần aly va sit tới.
ự ó, tối tiến hành nghiên cứu đề tài: “Qwy hoạch sử dụng đất lâm, nôi ié) cho xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình” để góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quy hoạch, đặc à đi Eho xã có căn cứ định hướng phát triển nền lâm, lạng và nhiều thành phần, nhằm khắc phục những khó sống của người dan trong xã. Chương 2 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CU Quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp là một có le sử hình thành từ rất sớm. Trên thế giới 2. Khái quát chung quan đến quy hoạch sử dụng đất.
Những củaWeber năm 1921 trong tác phẩm “Hình thành các bang hợp lý” đã mở đâu thời kỳ quy hoạch. Như vậy, đến đầu thế ký XX quy hoạch sử dụng và quy hoạch vùng thuần tuý. Vậy, việc phân chia đất đai theo địa lý và vùng sản xuất là nên tảng để quy 2 L 40a) hoạch ngành bắt đầu xuất hiện.V đã chợ ra đời chuyêff'khảo đâu tiên: “Phân loại ít dai cho quy hoạch sử dụng đất”. Số ng dain quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ cho quy hoạch cơ sở hạ tầng tr ồng rùng được Bộ Nông nghiệp nước Cộng hoà Zimbabwe xuất bản nãi từ năm maak Hội đồng Nông ngiỄn Châu Âu và tổ chức FAO đã kí hoạch đất dai.
Na à niim)1975, các chuyên gia tư vấn FAO tại Rone (Itali) va Genever (Thuy S¥)me cập đến các phương pháp cùng tham gia trong quy hoạch ñmô.ào tm , các thuật ngữ như: quy hoạch địa e phones quy hoach hinh thank 2. Các nghiệp cấp Theo các nghiên cứu cho rằng: Phương pháp quy hoạch phát triển địa phương có hai cách tiếp cận: tiếp cận từ trên xuống và tiếp cận từ dưới lên. Trong đó, cách tiếp thứ hai được hình thành khi các nhà xã hội học chứng minh rằng “sự không thể thiếu được” vai trò của cộng đồng nông thôn trong quản lý tài nguyên cộng đồng (Chambers. 1994) và“Quy hoạch trên cơ sở cộng đồng” bắt đầu xuất hiện.
Vao nam 1984, Bohlin dé xuat yêu cầu của hệ thống thông tin và đến năm 1987 các tác giả Lund và Soda đã đưa ra hệ thống thôn n thiết cho quy hoạch xây dựng rừng một cách hoàn chỉnh. Nhiều tác giả mi laveren (1983), các tư vấn đất đai (LACO) (1985), Dorney (1989), ra và hoà íi"thiện khung đữ liệu cần cho quy hoạch trong lĩnh vực quản lý tà thiên nhiên. Trước đó, năm 1975 Vink đã phân thành 6 nhóm dữ liệu chính Của tai nguyen đất cân thu thập cho quy hoạch sử dụng đất như: khí hậu; độ dốc, dịã mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn đất và tài nguyên nhân tạo (hệ thống tưới tiêu, thán thực val). Từ cuối thập kỷ 70, nhiều nhà nghiên cứu quan tâm phát triển các phương pháp điều tra, đánh giá cùng tham gia ánh giá nhanh nông thôn (RRA), đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA),.+ được nghiên cứu rộng rãi.
Phương pháp RRA vào thập kỷ 80 Ph phương phái A vào thập kỷ 90 được thử nghiệm trong phát triển nông thôi Và lập kế hoạch sử dụng đất được thực hiện trên 30 nước phát triển (Chambers. | ) cho thấy ưu thế của phương pháp này trong quy hoạch. ^* = Năm 1988 Dent và nhiều tác giả đã khái quát quy hoạch sử dụng đất trên 3 cấp khác nhau và mối q của cle ¢cấp: kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp vùng (tỉnh, huyện), ong | sag thon). “Theo Purenll năm 19 mục Tiêu của quy hoạch sử dụng đất là thiết lập các kế hoạch thực tiễn có khả năng sử dụng tốt nhất các loại đất đai nhằm đạt được các mục tiê au để sản xuất quốc gia, cải thiện đời sống, bảo vệ môi trường, đạt được lợi ích xi và giải trí.
ú FAO đã xuất bản cuốn “Phát triển hệ thống canh tác ẻnD) đưa ra phương pháp tiếp cận mới nhằm phát triển ‘cong đồng nông thôn trên cơ sở bền vững. Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất day đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc tái phân bổ quỹ đất, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện để bảo vệ đất và môi trường. Quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp thuộc quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai theo ngành lâm, nông, nghiệp. Một số chính sách quan trọng của Nhà nước có liền quan đến quy a hoạch nông, lâm nghiệp cấp xã ay Chi thi của Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng II nam 1983 Tiêu rõ: #Giao đất, giao rừng là cẩn thiết.
Hiến pháp nước Cộ à xã hội chủ nghĩa Viet Nam năm 1992 đã chỉ i rõ: “Nhà nước thống lý toàn bộ dat dai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”(điều 18). Theo điều 8 của Luật Bảo vệ sin rừng năm 1991, thì cấp xã là đơn vị hành chính thấp nhất có nhiệm vụ ra, xác định các loại rừng, phân định ranh giới rùng, đất trồng rừng trên an đồ và:trên thực địa, thống kê, theo dõi diễn biến tình hình rừng, đất trồ, Ệ trên địa phương mình”. Những nội dung của Luật đất đai năm 1993 khẳng định vai trò của cấp xã trong quản lý và sử dụng dat dai tai địa phươn đại và tại điều 17 nội dung về quy hoạch và kế hoạch sử dụng dai quy định trong phạm vi cấp xã là phân định, xác định ranh giới và lập hoạch sử age loai dat. Nghị định 64/CP ra ngài 93 cũng nói đến vai trò của cấp xã trong việc giao đất nông nghiệp tại điều 8, 12215 của quyết định về giao đất nông, nghiệp.
Ngày 15/4/2991, ính ra thông tư số 106/QHKT hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất ấp xã Srey hoạch sử dụng đất nông nghiệp là chủ yếu. Ngày 6/1/19 ủ tich Hội |) đồng Bộ T © trưởng tay là Tha tong Chinh phủ) đã ra quyết đến địa giới hàn đã phân loại đất đai theo 3 nhóm: Đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Điều 21 đến điều 30 trong nmục 2- sử đụ đất Rar 4 neu lên các đặc điểm đất nông nghiệt p, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng và đó cũng là tiêu chí để phân loại đất. Luật đất đai năm 2003 và những quyết định, nghị định của Chính phủ là căn cứ cho việc quy hoạch sử dụng đất các cấp.
Quan điểm về quy hoạch cấp xã “Trong những năm 90, Luật Bảo vệ và phát triển rừng r đời (1991), Luật Đất đai sửa đổi (1993) và đặc biệt là các Nghị định 64 (19! 2 (1994), OL 0535) là cơ sử tiền đề eho quy heaeltcap Xã. Falmiivis Ộ tu a 'Việt Nam và ông cũng phân biệt rõ đặc điểm khác nhau quy b Vĩ môvà quy hoạch cấp xã. Nhiều quan điểm cho rằng quy hoạch vĩ mô là quy fo: ến thần ánh hiện trạng và phân chia 6 loại đất và 3 loại rừng. trong và ngoài nước cho rằng quan điểm quy hoạch la ông nị cấp địa phương nên đi theo hướng sau: to - Tiến hành nghiên cứu khả năng từ quy hoạch lâm, nông nghiệp chủ yếu dựa trên chức năng sử dụng đất sang dựa trên tiềm năng của đất.
~ Rà soát, xem xét lại hệ thống chính sách yim hướng tới đa mục đích sử dụng đất đai bằng việc da dang hod các hoạt sone sản xuất trong mỗi bản quy hoạch cộng đồng. : - Gan hai quá trình qu à giaordất, coi đó là hai bộ phận có quan hệ chặten chế làm cơ sở chợ quy y hoạch. os - xuất lâm, nônglẽ nghiệpT ở mỗi địa phương, cộng đồng. ~ Nghiên cứu và iệm _phữơng pháp cùng tham gia trong quá trình quy hoạch, phát riể âm, ‘ni ng- nghiệp, xác định và phân tích rõ các chủ thể trong quy hoạch lâi ông nghỉ iệp Eấp Xã, 2.