Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về an ninh lương thực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, tại khu vực miền núi và vùng sâu, vùng xa, sự phát triển kinh tế - xã hội vẫn còn thiếu bền vững, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, sản xuất phân tán và quy mô nhỏ. Đặc biệt, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém và thiếu quy hoạch đồng bộ, gây trở ngại cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao đời sống của người dân.
Xã Thần Sa là một xã vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 36 km. Địa phương có địa hình đồi núi hiểm trở, chia cắt mạnh, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (38,15%), kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông - lâm nghiệp tự cung tự cấp. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi, trường học và cơ sở vật chất văn hóa còn thiếu thốn và xuống cấp nghiêm trọng. Nhằm cụ thể hóa Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, việc rà soát, đánh giá thực trạng và xây dựng phương án quy hoạch hạ tầng theo Bộ tiêu chí quốc gia tại xã Thần Sa giai đoạn 2011 - 2015 là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội của xã Thần Sa.
- Đánh giá chi tiết thực trạng cơ sở hạ tầng nông thôn theo các tiêu chí đã hoàn thành và chưa hoàn thành trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (tập trung vào nhóm tiêu chí hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội).
- Đánh giá việc phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, tạo lập cơ sở pháp lý và khoa học cho công tác lập dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn xã.
- Điều tra, làm rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
- Xây dựng các phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thực hiện các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và phương án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã Thần Sa (tập trung chuyên sâu vào 8 tiêu chí hạ tầng thiết yếu: Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Bưu điện, Nhà ở dân cư).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên là 10.262,46 ha, bao gồm 9 xóm (Hạ Kim, Trung Sơn, Ngọc Sơn I, Kim Sơn, Xuyên Sơn, Ngọc Sơn II, Tân Kim, Hạ Sơn Tày, Hạ Sơn Dao).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành điều tra, thu thập số liệu thực địa từ ngày 18/8/2014 đến ngày 31/11/2014; các chuỗi dữ liệu thống kê, đánh giá hiện trạng và định hướng quy hoạch được tổng hợp trong giai đoạn 2011 - 2015 (dữ liệu thống kê mốc năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về nông thôn mới và cơ sở hạ tầng nông thôn:
- Khái niệm Nông thôn mới: Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X), nông thôn mới là mô hình phát triển toàn diện có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế hợp lý; xã hội ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
- Khái niệm Cơ sở hạ tầng nông thôn: Là toàn bộ nền tảng vật chất kỹ thuật và hệ thống công trình phục vụ sản xuất và đời sống xã hội nông thôn, bao gồm hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, điện lực, thông tin liên lạc, cấp thoát nước) và hạ tầng xã hội (trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, chợ, nhà ở dân cư).
- Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, gồm 19 tiêu chí phân bổ trên 5 nhóm: (1) Quy hoạch, (2) Hạ tầng kinh tế - xã hội, (3) Kinh tế và tổ chức sản xuất, (4) Văn hóa - xã hội - môi trường, (5) Hệ thống chính trị.
- Kinh nghiệm quốc tế và trong nước: Khóa luận tổng hợp bài học phát triển nông thôn từ chính sách "Tam nông", mô hình "Nhất thôn, nhất phẩm" và khu công nghệ cao nông nghiệp tại Trung Quốc; mô hình kinh doanh nông nghiệp tập đoàn (Agribusiness) tại Hoa Kỳ; tổng kết thực tiễn triển khai xây dựng nông thôn mới tại 15 tỉnh miền núi phía Bắc và tỉnh Thái Nguyên tính đến năm 2014.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ kỹ thuật được áp dụng gồm:
- Các văn bản Trung ương: Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT và Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC; Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTN&MT; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 17/2010/TT-BXD, Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT; Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD, Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD.
- Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020; Quyết định số 112/QĐ-SXD của Sở Xây dựng; Quyết định số 253/QĐ-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2412/SNN-KHTC của Sở Nông nghiệp và PTNT; Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT của Sở Giao thông Vận tải; Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 716/QĐ-UBND, Quyết định số 798/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp số liệu báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất từ UBND xã Thần Sa, UBND huyện Võ Nhai, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Võ Nhai.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp địa hình, cảnh quan, hiện trạng công trình giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa, trường học trên địa bàn 9 xóm.
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Phỏng vấn hộ dân theo phiếu điều tra được thiết kế sẵn về mức sống, thu nhập, tình hình sử dụng điện, nước, giao thông và nguyện vọng đóng góp xây dựng nông thôn mới.
- Thảo luận nhóm: Tổ chức làm việc, lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ xã, trưởng thôn/xóm và đại diện người dân về tiến độ và rào cản khi thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.
- Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung: Khảo sát thực địa nhằm kiểm tra, đối chiếu các điểm sai khác giữa số liệu báo cáo văn phòng và hiện trạng thực tế công trình (tuyến đường giao thông, hệ thống tràn, mương dẫn nước).
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, mã hóa và tổng hợp số liệu đất đai, dân cư, hạ tầng kỹ thuật thành hệ thống bảng biểu định lượng phục vụ công tác phân tích và xây dựng đồ án quy hoạch.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới nông nghiệp, nông thôn và thực trạng lạc hậu của hạ tầng cơ sở tại xã Thần Sa. Xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ đối tượng nghiên cứu là việc thực hiện các tiêu chí hạ tầng nông thôn mới. Khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc hoàn thiện phương pháp luận quy hoạch nông thôn vùng cao và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho UBND xã Thần Sa và huyện Võ Nhai trong quản lý đầu tư xây dựng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình nông thôn mới và phân loại kết cấu hạ tầng nông thôn. Phân tích nội dung 19 tiêu chí theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT. Trình bày kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Trung Quốc (chính sách giảm thuế, hỗ trợ giá thu mua nông sản, phát triển doanh nghiệp nông thôn) và Hoa Kỳ (phát triển trang trại quy mô lớn ứng dụng khoa học kỹ thuật). Phân tích tổng quan tình hình xây dựng nông thôn mới tại 15 tỉnh miền núi phía Bắc (bình quân đạt 6,3/19 tiêu chí, tỷ lệ nghèo 24%) và tỉnh Thái Nguyên (đến tháng 4/2014 có 12/143 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí, huy động trên 4.500 tỷ đồng, nâng cấp 3.833 km đường giao thông nông thôn và trên 200 km kênh mương).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định không gian nghiên cứu tại xã Thần Sa trong khung thời gian từ 18/8/2014 đến 31/11/2014. Thiết lập khung nội dung gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, rà soát 8 tiêu chí hạ tầng nông thôn mới, xây dựng phương án quy hoạch và đề xuất giải pháp thực hiện. Trình bày chi tiết quy trình áp dụng 5 phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp, quan sát và phỏng vấn sơ cấp, thảo luận nhóm, điều tra dã ngoại bổ sung và xử lý số liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực tế tại xã Thần Sa trên các khía cạnh:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:
- Vị trí và địa hình: Diện tích tự nhiên 10.262,46 ha. Địa hình đồi núi chia cắt mạnh với 3 khu vực độ cao:
| Khu vực |
Độ cao (m) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Đồi núi |
200 - 700 |
6.670,00 |
65,00% |
| Sườn đồi |
100 - 200 |
2.463,00 |
24,00% |
| Thung lũng |
50 - 100 |
1.129,00 |
11,00% |
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ dao động từ 0 - 3°C (thấp nhất) đến 38 - 40°C (cao nhất); giờ nắng trung bình 1.750 giờ/năm; lượng mưa bình quân 2.500 mm/năm (tập trung từ tháng 5 đến tháng 10). Hệ thống thủy văn gồm sông Nghinh Tường và các khe suối nhỏ.
- Tài nguyên: Diện tích đất có rừng là 9.276,74 ha (rừng đặc dụng 5.931,90 ha; rừng sản xuất 3.013,24 ha; rừng phòng hộ 331,60 ha). Tài nguyên khoáng sản có 1 mỏ vàng tại khu vực Bản Ná và 1 mỏ đa kim tại xóm Thượng Kim. Di tích khảo cổ học Mái Đá Ngườm với 4 địa tầng văn hóa thời đại đá cũ và thắng cảnh Thác Nậm Rứt.
- Hiện trạng kinh tế - xã hội và dân số:
- Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 10 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 38,15%.
- Sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2014: Diện tích lúa 160,8 ha (năng suất 50 tạ/ha, sản lượng 804 tấn); diện tích ngô 146,4 ha (năng suất 39 tạ/ha, sản lượng 570 tấn); chè thu hoạch 36,2 ha (năng suất búp tươi 4,8 tấn/ha, sản lượng 157,9 tấn); lạc vỏ 20,35 ha (sản lượng 30,5 tấn); sắn 8 ha; trồng mới 99,4 ha rừng tập trung, khai thác 1.850 m³ gỗ. Triển khai mô hình khuyến nông thâm canh tăng vụ 10 ha tại 2 xóm Trung Sơn và Kim Sơn (2 vụ lúa, 1 vụ bí đỏ F1 868). Tổng đàn trâu 448 con, bò 115 con, lợn 1.330 con, dê 1.039 con, gà 15.510 con, ngựa 19 con; sản lượng thủy sản khai thác 3,2 tấn.
- Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Có 1 hợp tác xã chè, 1 cơ sở gạch xi măng - bột đá, 1 cơ sở mộc, 3 xưởng may gia đình, 9 cơ sở xay xát.
- Dân số toàn xã có 579 hộ với 2.631 nhân khẩu, gồm 4 dân tộc: Tày (63,5%), Dao (28,3%), H'Mông (7,5%) và dân tộc khác:
| STT |
Tên xóm |
Tổng số hộ |
Hộ nông nghiệp |
Hộ phi nông nghiệp |
Dân tộc Kinh |
Dân tộc ít người |
Số nhân khẩu |
| 1 |
Hạ Kim |
33 |
31 |
2 |
7 |
150 |
157 |
| 2 |
Trung Sơn |
102 |
98 |
4 |
21 |
430 |
451 |
| 3 |
Ngọc Sơn I |
54 |
53 |
1 |
5 |
238 |
243 |
| 4 |
Kim Sơn |
78 |
73 |
5 |
16 |
398 |
414 |
| 5 |
Xuyên Sơn |
90 |
90 |
0 |
4 |
369 |
373 |
| 6 |
Ngọc Sơn II |
46 |
45 |
1 |
2 |
190 |
192 |
| 7 |
Tân Kim |
66 |
64 |
2 |
0 |
314 |
314 |
| 8 |
Hạ Sơn Tày |
35 |
35 |
0 |
2 |
141 |
143 |
| 9 |
Hạ Sơn Dao |
75 |
66 |
9 |
14 |
330 |
344 |
| Tổng |
|
579 |
555 |
24 |
69 |
2.560 |
2.631 |
- Lực lượng lao động: 1.790 người (chiếm 68,03% nhân khẩu), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 75%, kinh doanh dịch vụ 10%, công nghiệp - xây dựng 10%, cán bộ công chức 5%.
- Hiện trạng sử dụng đất đai:
- Tổng diện tích đất tự nhiên là 10.262,46 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 94,50% và đất chưa sử dụng còn 416,97 ha:
| STT |
Chỉ tiêu |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
10.262,46 |
100,00% |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
9.698,17 |
94,50% |
| 1.1 |
Đất lúa nước |
DLN |
95,25 |
0,93% |
| Trong đó |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
25,00 |
0,24% |
| 1.2 |
Đất trồng lúa nương |
LUN |
23,12 |
0,23% |
| 1.3 |
Đất trồng cỏ chăn nuôi |
COC |
2,00 |
0,02% |
| 1.4 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
176,75 |
1,72% |
| 1.5 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
120,12 |
1,17% |
| 1.6 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
331,60 |
3,23% |
| 1.7 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
5.931,90 |
57,80% |
| 1.8 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.013,24 |
29,36% |
| 1.9 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
4,19 |
0,04% |
| 1.10 |
Đất làm muối |
LMU |
0,00 |
0,00% |
| 1.11 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,00 |
0,00% |
-
Thực trạng các tiêu chí cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông (Tiêu chí số 2): Toàn xã không có quốc lộ, tỉnh lộ hay huyện lộ chạy qua. Tuyến đường liên xã Cúc Đường - Trung tâm xã - Ngọc Sơn II dài 11,67 km (mặt cắt 7,5m, rải đá nhựa, mặt đường tốt); đoạn Ngọc Sơn II đi tỉnh Bắc Kạn dài 6,82 km (mặt cắt 5,5m, cấp phối cuội sỏi, đã xuống cấp). Toàn bộ 4 tuyến đường trục xã (tổng chiều dài 23,4 km, mặt cắt 3,5m) và hệ thống đường xóm/ngõ ngách (chiều dài 34,5 km, mặt cắt 2,0m) đều là đường cấp phối cuội sỏi hoặc đường đất tự nhiên bị xuống cấp nặng, ngập úng và lầy lội trong mùa mưa. Tỷ lệ cứng hóa trục thôn xóm đạt 46,9% (7/14,9 km); tỷ lệ đường ngõ xóm sạch không lầy lội đạt 5,1% (1,15/22,5 km); tỷ lệ đường trục nội đồng cứng hóa đạt 0%.
- Các tiêu chí hạ tầng khác: Đánh giá chi tiết hiện trạng hệ thống Thủy lợi (tiêu chí 3), Điện (tiêu chí 4), Trường học (tiêu chí 5), Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 6), Chợ nông thôn (tiêu chí 7), Bưu điện (tiêu chí 8) và Nhà ở dân cư (tiêu chí 9) dựa theo quy chuẩn kỹ thuật của bộ tiêu chí.
-
Phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng và giải pháp:
- Xây dựng phương án quy hoạch mạng lưới giao thông (nâng cấp, bê tông hóa các trục đường xã, trục thôn xóm, ngõ xóm và đường nội đồng kết hợp xây dựng cầu tràn kiên cố); phương án quy hoạch trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia; quy hoạch khu trung tâm văn hóa xã và nhà văn hóa 9 xóm; quy hoạch địa điểm xây mới chợ nông thôn phục vụ giao thương hàng hóa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp: huy động nguồn lực đầu tư, lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu, thực hiện cơ chế hỗ trợ vật liệu xi măng và phát huy vai trò làm chủ của người dân theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và mức độ hoàn thành các tiêu chí hạ tầng NTM của xã Thần Sa. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, cơ quan ban ngành cấp tỉnh, huyện và cộng đồng dân cư địa phương nhằm triển khai phương án quy hoạch hạ tầng một cách khả thi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết toàn bộ số liệu về hiện trạng tài nguyên đất đai, nhân khẩu học và kết cấu hạ tầng của xã Thần Sa tại thời điểm năm 2014:
- Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng 10.262,46 ha đất tự nhiên, chỉ rõ diện tích đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (9.276,74 ha, tương đương 90,39% diện tích tự nhiên), trong khi đất trồng trọt rất hạn chế (lúa nước chỉ có 95,25 ha, chiếm 0,93%).
- Phân tích chi tiết mức độ đạt chuẩn kỹ thuật của mạng lưới giao thông nông thôn:
| Tuyến giao thông |
Chiều dài (km) |
Mặt cắt ngang (m) |
Kết cấu mặt đường |
Tình trạng kỹ thuật |
| Liên xã Cúc Đường - TT xã - Ngọc Sơn II |
11,67 |
7,5 |
Đá nhựa |
Mặt đường tốt |
| Liên xã Ngọc Sơn II - Tỉnh Bắc Kạn |
6,82 |
5,5 |
Cấp phối cuội sỏi |
Xuống cấp |
| Trục xã TX01 (TT xã - Hạ Sơn Dao) |
5,20 |
3,5 |
Cấp phối cuội sỏi |
Xuống cấp |
| Trục xã TX02 (Khu di tích - Trung Sơn) |
1,80 |
3,5 |
Cấp phối cuội sỏi |
Xuống cấp |
| Trục xã TX03 (TT xã - Bản Ná - Xuyên Sơn) |
7,80 |
3,5 |
Cấp phối cuội sỏi |
Xuống cấp |
| Trục xã TX04 (Trung Sơn - Ngọc Sơn I - Bản Ná) |
8,60 |
3,5 |
Cấp phối cuội sỏi |
Xuống cấp |
| Đường xóm, đường ngõ ngách nội bộ |
34,50 |
2,0 |
Cấp phối / Đất tự nhiên |
Xuống cấp |
- Chỉ ra tỷ lệ đạt chuẩn của các hạng mục giao thông: cứng hóa đường trục thôn xóm đạt 46,9% (yêu cầu chuẩn là 50%); đường ngõ xóm sạch đạt 5,1% (yêu cầu chuẩn là 50%); đường trục nội đồng đạt 0%.
- Tác giả tự nêu các đóng góp của công trình nghiên cứu:
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu điều tra thực địa có độ chính xác cao về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại một xã miền núi đặc thù.
- Xây dựng phương án quy hoạch phân kỳ hệ thống hạ tầng (giao thông, giáo dục, văn hóa, chợ) phù hợp với định hướng phát triển của xã Thần Sa giai đoạn 2011 - 2015.
- Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở pháp lý trực tiếp cho UBND xã Thần Sa và các cơ quan quản lý huyện Võ Nhai trong việc phê duyệt dự án đầu tư và phân bổ nguồn lực xây dựng nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:
- Đề tài tập trung chuyên sâu vào nhóm tiêu chí hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội (8/19 tiêu chí), chưa thực hiện đánh giá đồng bộ toàn bộ 19 tiêu chí nông thôn mới (nhất là nhóm tiêu chí về văn hóa, môi trường, hệ thống chính trị và an ninh trật tự).
- Thời gian thực hiện điều tra dã ngoại diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014) trên một địa bàn rộng lớn (trên 10.000 ha), địa hình đồi núi phức tạp, dẫn đến việc khảo sát chi tiết hệ thống đường nội đồng và công trình cấp nước sinh hoạt tại các cụm dân cư vùng sâu (như xóm Tân Kim, Hạ Kim) chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp của địa phương và phỏng vấn đại diện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu đánh giá đầy đủ 19 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Thần Sa cho các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2015).
- Nghiên cứu chi tiết giải pháp huy động vốn xã hội hóa và đánh giá tác động môi trường của việc khai thác khoáng sản (vàng Bản Ná, đa kim Thượng Kim) gắn với công tác bảo tồn di chỉ khảo cổ học Mái Đá Ngườm trong quá trình phát triển hạ tầng và du lịch sinh thái địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Phát triển nông thôn tham khảo về phương pháp điều tra thực địa, kỹ thuật thu thập - xử lý số liệu địa chính và quy trình xây dựng đồ án quy hoạch hạ tầng nông thôn cấp xã.
- Cán bộ địa chính, ban chỉ đạo nông thôn mới xã Thần Sa, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Võ Nhai sử dụng số liệu thống kê hiện trạng (đất đai, dân số, giao thông) làm căn cứ xây dựng kế hoạch sử dụng đất và lập dự toán đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết hiện trạng sử dụng đất đai, hiện trạng dân số - lao động theo từng xóm và bảng đánh giá hiện trạng kỹ thuật từng tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Thần Sa.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tập trung đánh giá bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã Thần Sa?
Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu 8/19 tiêu chí thuộc nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội và quy hoạch, bao gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 5 (Trường học), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 7 (Chợ nông thôn), Tiêu chí 8 (Bưu điện) và Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư).
2. Thực trạng hệ thống giao thông tại xã Thần Sa năm 2014 đạt tỷ lệ hoàn thành như thế nào so với quy chuẩn nông thôn mới?
Đến thời điểm khảo sát năm 2014, tỷ lệ km đường trục thôn xóm được cứng hóa đạt 46,9% (7/14,9 km, chưa đạt chuẩn 50% của tỉnh); tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa chỉ đạt 5,1% (1,15/22,5 km, chuẩn quy định là 50%); tỷ lệ km đường trục nội đồng được cứng hóa cho xe cơ giới đi lại đạt 0% (100% vẫn là đường đất).
3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Thần Sa có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng diện tích tự nhiên 10.262,46 ha, nhóm đất nông nghiệp chiếm tới 94,50% (9.698,17 ha), trong đó phần lớn là đất lâm nghiệp với rừng đặc dụng chiếm 57,80% (5.931,90 ha) và rừng sản xuất chiếm 29,36% (3.013,24 ha). Đất chuyên trồng lúa nước có diện tích rất nhỏ, chỉ đạt 25,00 ha (chiếm 0,24% tổng diện tích tự nhiên).
4. Đặc điểm dân số, cơ cấu dân tộc và tỷ lệ hộ nghèo tại xã Thần Sa năm 2014 được ghi nhận ra sao?
Toàn xã có 579 hộ với 2.631 nhân khẩu phân bố trên 9 xóm. Dân tộc Tày chiếm đa số với 63,5%, tiếp theo là dân tộc Dao (28,3%), dân tộc H'Mông (7,5%) và các dân tộc khác. Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 10 triệu đồng/năm và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao là 38,15%.
5. Địa phương có những tiềm năng đặc thù nào về khoáng sản và tài nguyên văn hóa - du lịch?
Xã Thần Sa có 1 mỏ vàng tại khu vực Bản Ná và 1 mỏ đa kim tại xóm Thượng Kim; về văn hóa - du lịch, xã sở hữu di chỉ khảo cổ học Mái Đá Ngườm với 4 địa tầng văn hóa thời đại đá cũ cùng danh thắng Thác Nậm Rứt và hệ thống hang động đá vôi gắn với cảnh quan rừng nguyên sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Đức Mạnh đã phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, tài nguyên, hiện trạng kinh tế - xã hội và thực trạng kết cấu hạ tầng của xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 - 2015. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn lớn về hạ tầng giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa và tỷ lệ hộ nghèo cao tại địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất phương án quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và hệ thống giải pháp huy động nguồn lực khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.