MỞ ĐẦU CHƯƠNG MỘT CHƯƠNG HAI 1.5 MUC LUC PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHAN LUC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ Sự cần thiết của công tác kế hoạch, qui hoạch nhân lực KH-CN trong nền kinh tế theo cơ chế thị trường. Một số khái niệm cơ bản. Các khái niệm khoa học, công nghệ, hoạt động KI-CN. Khái niệm về kế hoạch, qui hoạch, chiến lược Các khái mệm về nhân lực KH-CN và qui hoạch nhân lực KH-CN Cách tiếp cận, các mô hình và các quan hệ cơ bản trong nghiên cứu qui hoạch phát triển nhân lực khoa học- công nghệ ưu tiên.
Cách tiếp cận. Các mô hình kế hoạch, qui hoạch. Kết hợp qui hoạch với thị trường. Mối quan hệ giữa công nghệ và các nganh SX-DV.
Các phương pháp dự báo nhân lực khoa học-công nghệ. Các phương pháp dự báo. Phân loại phương pháp dự báo. KINH NGHIEM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KH-CN TRONG CÁC LĨNH VỤC CÔNG NGHỆ ƯU TIÊN.
Kinh tế trị thức và xu hướng phát triển các công nghệ cao trên thế giới. Nhóm nước thuộc ASEAN. Trung Quốc và nhóm các nước công nghiệp mới (NIC). Nhóm các nước công nghiệp phát triển.
Nhận xét chung về kinh nghiệm quốc tế 6 6 10 17 17 18. 19 19 20 20 23 29 29 31 46 52 58 CHUONG BA CHUONG BON CHƯƠNG NĂM 3.4 THUC TRANG NHAN LUC KH-CN TRONG CAC LINH VUC CONG NGHE UU TIEN Thông tin chung về lực lượng lao động kỹ thuật. Thống kê thực trạng nhân lực KH-CN trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên ở một số Bộ, ngành. Đặc trưng nhân lực KH-CN trong các lính vực công nghệ ưu tiên theo kết quả điều tra.
Đánh giá chung về nhân lực KH-CN trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên. THUC TRANG DAO TAO NHAN LUC KH-CN THEO CAC LANH VUC CONG NGHE UU TIEN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU Tổng quan về hệ thống đào tạo đại học ở Việt Nam. Thực trạng công tác đào tạo của một số cơ sở đại học và viện nghiên cứu lớn. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đại học Bách khoa Hà Nội. Đại học Huế. Đại học Đà Nẵng. Đại học Đà Lại.
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Đại học Cần Thơ. Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia. Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam.
Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nhân lực KH-CN theo các lĩnh vực công nghệ ưu tiên CÁC CĂN CỨ KT-XH, KH-CN CỦA VIỆC XÂY DỰNG QUI HOẠCH NHÂN LỰC KH-CN. Mục tiêu chiến lược và quan điểm phát triển Định hướng phát triển các ngành kinh tế và các vùng Quan điểm, mục tiêu và các nhiệm vụ trọng tâm phát triển KH-CN. Mục tiêu và các giải pháp chiến lược phát triển nguồn nhân lực thời kỳ 2001-2010. 60 60 62 68 79 81 8l 84 85 86 88 89 90 9) 92 00 100 101 101 102 106 113 CHƯƠNG SÁU NHU CẦU NHÂN LỰC KH-CN THEO CÁC HƯỚNG ƯU TIÊN Ở CÁC VÙNG VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM.1 Nhu cau phát triển nhân lực KH-CN theo các hướng ưu 145 tiên ở một số vùng kinh tế-xã hội trọng điểm.1 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ 115 6.2 Vitng kinh tế trọng diểm Miền Trung 116 6.3 Vang kinh tế trọng điểm phía Nam 117 6.4 Vung Déng bằng sông Cửu Long 118 6.2_ Nhu cầu phát triển nhân lực KH-CN theo các hướng ưu tiên ở một số ngành kinh tế trọng điểm.1 Ngành công nghiệp 119 6.2 Ngdnh xay dung 124 6.3 Ngành bưu chính-viễn thông 128 6.4 Ngdnh néng nghiép 132 CHUONG BAY DINH HUGNG QUY HOACH NHAN LUC KHOA HOC - CONG NGHE TRONG CAC LINH VUC CONG NGHE UU TIEN.1 Công nghệ thông tỉn.
Công nghệ sinh học.3 Công nghệ vật liệu mới. Công nghệ tự động hoá. 172 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 182 TAI LIEU THAM KHAO 189 ADB cp CNH CNXH CN CNKT CNƯT CSVC DN ĐH ĐT GD-ĐT GDP GS PGS HĐH KH-CN KT-XH KH&ĐT QLNN NCKH NSNN SX-DV THCN TTDN TTTTQLGD TW UNDP USD SDH XHCN WB DANH MUC TU VIET TAT Ngân hàng Phát triển Châu Á Cao đẳng Công nghiệp hoá Chủ nghĩa xã hội Công nghệ Công nhân kỹ thuật Công nghệ ưu tiên Cơ sở vật chất Dạy nghề Đại học Đào tạo Giáo dục - Đào tạo Thu nhập quốc nội Giáo sư Phó giáo sư Hiện đại hoá Khoa học — công nghệ Kinh tế - xã hội Kế hoạch và Đầu tư Quản lý nhà nước Nghiên cứu khoa học Ngân sách Nhà nước San xuat-dich vụ Trung hoc chuyén nghiép Trung tâm dạy nghề Trung tam Thong tin Quan ly Giáo dục Trung ương Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc Đô la Mỹ Sau đại học Xã hội chủ nghĩa Ngân hàng Thế giới MO ĐẦU 1. Tên dé tai: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, đáp ứng nhu cầu phát triển các lĩnh vực công nghệ tu tiên.
Thời gian thực hiện: 9/1998 - 9/2000 (2 năm). Phạm vỉ nghiên cứu : Định hướng xây dựng qui hoạch nhân lực KH-CN có trình độ đại học trở lên trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên : Thông In, sinh học, vật liệu mới, tự động hoá. Mục tiêu: Mục tiêu chung của đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực KH-CN trong các lĩnh vực CN ưu tiên ở nước ta phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hoá. Các mục tiêu cụ thể: se Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ KH-CN theo các hướng công nghệ ưu tiên (công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu, công nghệ sinh học và công nghệ tự động hóa).
® Dự báo nhu cầu (số lượng, cơ cấu.) nhân lực KH-CN theo các hướng CN ưu tiên đến năm 2010 theo các dự báo về xu hướng phát triển khoa học - công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dự báo về cơ cấu lao động, dự báo dân số và lao động. © Xay dựng cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng quy hoạch định hướng, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực KH-CN cho các lĩnh vực CN ưu tiên, các giải pháp thực hiện quy hoạch đến năm 2010. Nội dung nghiên cứu: 1) Điều tra, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ KH-CN có trình độ đại học trở lên về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo, năng luc. ở các lĩnh vực công nghệ ưu tiên (công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu.
công nghệ sinh học và tự động hoá). 2) Nghiên cứu các bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới về phát triển nguồn nhân lực KH-CN, đặc biệt là các nước công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đầi Loan; các nước trong khu vuc ASEAN. ] CACapnn\Thi\chg | thop(R)} 3) Thu thập, phân tích và hệ thống hoá các dự báo phát triển kinh tế - xã hội, dự báo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực KH-CN theo các hướng công nghệ ưu tiên đến năm 2010 trong một số khu vực sản xuất, dịch vụ, nghiên cứu triển khai, giáo dục-đào tạo và quản lý. 4) Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn để định hướng quy hoạch và các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực KH-CN các lĩnh vực công nghệ ưu tiên trong một số ngành kinh tế-kỹ thuật và ở một số vùng kinh tế trọng điểm.
Phương pháp nghiên cứu: L) Nghiên cứu lý luận về phát triển nguồn nhân lực 2) Thống kê, phân tích và tổng kết kinh nghiệm 3) Điều tra khảo sát 4) Dự báo 5) Chuyên gia 7. Kế hoạch nghiên cứu. Công việc 1998 1999 2000 Quy | Quý 1H IV qui Quit | Quy 111 Quý IV Qui [ Quýn Quý Quy mW Vv 1. Điều tra thực trạng đội ngũ cần bộ KH-CN theo các lĩnh vực công nghệ tu tiên 2.
Tổng quan kinh nghiệm nước ngoài 3. Phương pháp và phương pháp luận xây dựng quy hoạch đáp ứng như cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa dất nude 4. Dự báo như cầu nhân lực KH-CN theo 4 lĩnh vực công nghệ ưu tiên 3. Xây dựng định hướng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực KH-CN theo các hướng công nghệ tu tiên 6.
Các giải pháp thực hiện quy hoạch đến năm 2010 7. Báo cáo tổng kết đề tài C:\Capnn\Thìchg Iiop(R) 7. Trong đó TT Nguồn kinh phí Tong sé Thué Nguyên Thiết bị, | Xây dựng, |- Chỉ khác khoán vật liệu, máy móc sửa chữa chuyên n.lương nhỏ môn A_ | Tổng số 509,0 343,0 31,0 135,0 Trong đó: - Ngân sách SNKH 509,0 343. 7 - Vốn tự có PB Thu hỏi 8.
Cán bộ tham gia đề tài: Họ và tên Học hàm, Co quan hoc vi chuyén mén 1. Dang Ba Lam PGS, TS Viện Nghiên cứu Phát triển GD 2. Trần Khánh Đức TS nt 3. Nguyễn Công Giáp TS nt 4.
Nguyễn Bá Thái TS nt 5. Nguyễn Văn Ngữ TS nt 6. Tran Hitu Nam TS nt 7. Bùi Thị Tính Th.
Ninh Ditc Nhan Th.S Bộ Giáo dục và Đào tạo 9. Nguyễn Lộc TS TT đào tạo khu vực SEAMEO thành phố Hồ Chí Minh (RETRAC) 10. Nguyễn Trọng Thụ Th.S Bộ Khoa học Công nghệ Và các cán bộ do các và Môi trường cơ quan phối hợp chính đề cử 3 CACapnn\Thichg tthop(R) 9. Các hoạt động đã tiến hành.
Đã tổ chức điều tra thực trạng đội ngũ nhân lực KH-CN có trình độ đại học trở lên trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên ở 67 đơn vị bao gồm:. 3 Bộ và cơ quan ngang Bộ 11 Công ty và Tổng công ty 17 Trường đại học 36 Viện nghiên cứu khoa học, công nghệ Với 60 phiếu điều tra và thống kê các đơn vị, 1656 phiếu cá nhân 2). Đã tổ chức 6 hội thảo khoa học theo các chủ để phục vụ cho các nhiệm vụ, nội dung nphiên cứu: - 4 hội thảo khoa học về thực trạng và nhu cầu phát triển nhân lực KHI- CN theo 4 lĩnh vực công nghệ ưu tiên. - | hội thảo khoa hoc về qui hoạch đào tạo nguồn nhân lực KH-CN theo các lĩnh vực công nghệ ưu tiên ở các vùng kinh tế trọng điểm phiá Nam.
-1 hội thảo khoa học về phương pháp luận và phương pháp quy hoạch nhân lực khoa học-công nghệ. Tham gia hội thảo có nhiều nhà quản lý, chuyên gia, cán bộ KH-CN đầu ngành trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên ở các cơ quan quản lý, trường đại học, viện nghiên cứu trong phạm vị cả nước.