CHƯƠNG I LÝ DO, MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH --------- --------- I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH: - Cửa khẩu Khánh Bình nối thị trấn Long Bình với Chray Thom là cửa khẩu quốc gia cả về đường bộ và đường thủy. Năm 2017, cầu Long Bình nối Quốc lộ 91C với đường 21 phía Campuchia là tuyến nối từ cửa khẩu đến thủ đô Phnomphen gần nhất (khoảng 75 km). Trao đổi giao thương về xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh sẽ gia tăng đột biến nhất là khi cửa khẩu được nâng cấp thành cửa khẩu Quốc tế (UBND tỉnh đang lập đề án nâng cấp Cửa khẩu).
- Hiện tại, có một số dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư một cách bất cập như: quy mô công trình tùy chủ đầu tư, hình dáng thửa đất được cấp tùy tiện theo giải thửa mua được, các loại hình cấp phép trùng lấp kế cận nhau,… gây phá vỡ mạng lưới khung của đồ án quy hoạch chung ảnh hưởng mỹ quan đô thị trong khi quỹ đất hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình rất thuận lợi để đầu tư đồng bộ (quỹ đất nông nghiệp không có dân cư). - Để cụ thể hóa chức năng bố trí các công trình hai bên tuyến đường dẫn từ ngã ba Quốc lộ 91C vào cửa khẩu đường bộ Khánh Bình nên cần phải lập quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 để quản lý về đất đai và xây dựng đáp ứng công năng và cảnh quan trục nối tương xứng bộ mặt của quốc gia là cần thiết. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2009; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; TM: QHPK Chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, thị trấn Long Bình 1 - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-SXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 03/4/2008; - Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; - Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; - Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; - Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của UBND tỉnh An Gaing về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng thị trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang đến năm 2025; - Công văn số 1835/SXD-QH ngày 15/8/2016 của Sở Xây dựng An Giang về việc hướng dẫn trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị và các khu chức năng đậc thù; - Công văn số 1673/SXD-HĐXD ngày 07/7/2017 của Sở Xây dựng An Giang về việc quy định các nguyên tắc xác định cao trình thiết kế các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang; - Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 22/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh An giang đến năm 2030; - Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 02/12/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu Cửa khẩu Khánh Bình, thị trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang; - Công văn số 1186/UBND-KT ngày 11/9/2016 của UBND huyện An Phú về việc chấp thuận địa điểm đầu tư xây dựng phát triển mới cửa hàng kinh doanh xăng dầu của công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Hạnh Phát; - Quyết định số 1449/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND Tỉnh An Giang chấp thuận cho Công ty TNHH MTV Thương mại và dịch vụ Nông nghiệp Thủ Tuyền đầu tư dự án Bến xe khách, bốc dỡ trung chuyển hàng hóa; - Quyết định số 2031/QĐ-UBND ngày 19/7/2016 của UBND tỉnh An Giang chấp thuận Điều chỉnh cho Công ty TNHH MTV Thương mại và dịch vụ Nông nghiệp Thủ Tuyền đầu tư dự án Bến xe khách, bốc dỡ trung chuyển hàng hóa; - Tờ trình số 79/TTr-SXD ngày 27/7/2017 của Sở Xây dựng An Giang về việc thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch và tổng dự toán chi phí lập quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, thị trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang; TM: QHPK Chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, thị trấn Long Bình 2 - Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và tổng dự toán chi phí lập quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, thị trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang; - Công văn số 279/UBND-TH ngày 13/3/2017 của UBND huyện An Phú về việc giao Phòng Kinh tế - hạ tầng làm Chủ Đầu tư thực hiện dự án Quy hoạch 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình; - Biên bản số 200/BB-UBND ngày 17/11/2017 của UBND huyện An Phú vệ việc lấy ý kiến thông qua 02 đồ án quy hoạch: Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn Cầu Long Bình; Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Phía Đông khu hành chính huyện An Phú và đề án đề nghị công nhận Khu đô thị Cồn Tiên xã Đa Phước, huyện An Phú, tỉnh An Giang là đô thị loại V; - Thông báo số 181/TB-VPUBND ngày 23/4/2018 của Văn phòng UBND tỉnh An Giang về Kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Lê Văn Nưng tại cuộc họp thông qua Đồ án Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, thị trấn Long Bình, huyện An Phú; - Công văn số 1220/SXD-QH ngày 03/5/2018 của Sở Xây dựng về việc Gia hạn thời gian thực hiện đồ án quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang; - Công văn số 2141/VPUBND-KTN ngày 09/5/2018 của Văn phòng UBND tỉnh An Giang về việc gia hạn thời gian thực hiện Đồ án quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang; III. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH: - Xác định các chức năng bố trí công trình hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình.
- Làm cơ sở quản lý việc xây dựng; đảm bảo kiến trúc cảnh quan cho khu vực đặc biệt (cửa ngõ Quốc gia). - Xác định quỹ đất theo chức năng trong khu quy hoạch, để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, xác định dự án để mời gọi đầu tư. - Quản lý kiến trúc cảnh quan khu chức năng đặc thù (cửa ngõ Quốc gia).
TM: QHPK Chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, thị trấn Long Bình 3 CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU QUY HOẠCH --------- --------- I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC QUY HOẠCH: 1. Vị trí giới hạn: Khu vực quy hoạch thuộc một phần trong đồ án quy hoạch chung xây dựng thị trấn Long Bình và một phần xã Khánh An kéo dài đến Quốc lộ 91C, với tứ cận được giới hạn như sau: - Phía Bắc giáp các Khu chức năng đô thị Long Bình; - Phía Nam giáp xã Khánh Bình; - Phía Đông giáp Quốc lộ 91C (thuộc xã Khánh An); - Phía Tây giáp Khu vực Cửa khẩu Khánh Bình; BẢN ĐỒ VỊ TRÍ KHU VỰC QUY HOẠCH TM: QHPK Chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, thị trấn Long Bình 4 2. Đặc điểm tự nhiên: 2.
Khí hậu: Khu vực quy hoạch mang các đặc điểm khí hậu của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nhiệt độ không khí: Tương đối cao và ổn định - Nhiệt độ trung bình năm: 27,70C; - Biên độ trung bình năm: 3,40C; - Mùa khô nhiệt độ cao nhất trung bình: 350C ÷ 360C; - Mùa mưa nhiệt độ thấp nhất trung bình: 200C ÷ 210C; b. Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo thay đổi theo mùa - Từ tháng 5 đến tháng 11 chủ yếu là gió Tây Nam, Nam - Tây Nam. Tốc độ gió trung bình đạt 3,6m/s - Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chủ yếu là gió Đông Bắc, Bắc - Đông Bắc.
Tốc độ gió trung bình đạt 2,4m/s. Chế độ mưa: Bị ảnh hưởng 2 mùa rõ rệt: - Lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 mm, trong đó mùa mưa chiếm từ 1.350 mm và tập trung nhiều nhất vào tháng 10 với lượng mưa từ 500 mm ÷ 600 mm. - Sự phân bố lượng mưa, ngày mưa khá đều và lượng mưa hàng năm chỉ ở mức thấp đến trung bình so với vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Từ tháng 5 trở đi, lượng mưa đạt 130 mm rất thấp. Từ tháng 7,8,9 lượng mưa rất lớn. Chế độ nắng: Số giờ nắng tương đối cao và đều. Số giờ nắng bình quân 6,30 giờ/ngày trong năm.
- Mùa khô, mây chiếm 40% ÷ 60% bầu trời. Số giờ nắng trung bình từ 7 ÷ 8 giờ/ngày. - Mùa mưa, mây chiếm 70% ÷ 80% bầu trời. Số giờ nắng trung bình có thấp hơn, từ 5 ÷ 6 giờ/ngày.
- Số giờ nắng trung bình năm 2.400 giờ cho nguồn năng lượng khá dồi dào với chỉ số bình quân 10 kcal/cm² e. Lượng bốc hơi: Chịu ảnh hưởng theo mùa - Mùa khô lượng bốc hơi rất lớn thường chiếm 2/3 lượng bốc hơi cả năm. TM: QHPK Chức năng tỷ lệ 1/2000 Hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình, thị trấn Long Bình 5 - Lượng bốc hơi cao nhất vào thàng 2, 3 và 04 (120 mm ÷ 160 mm), nhỏ nhất vào tháng 9 và tháng 10 tháng có mưa nhiều và độ ẩm lớn (50 mm ÷ 90 mm). - Lượng bốc hơi cả năm nói chung vào khoảng 1.
Độ ẩm không khí: - Mùa khô độ ẩm tương đối thấp (70% ÷ 76%) - Mùa mưa tương đối cao (lớn hơn 80%, cá biệt có tháng 90%) 2. Thủy văn: - Ảnh hưởng thủy văn lũ sông Cửu Long, mực nước cao nhất +5,86m (thị trấn Long Bình), mực nước đo tại ngã ba sông Hậu, sông Bình Di. - Hệ thống sông ngòi gồm có: Mương nước tưới tiêu, nước sản xuất nông nghiệp.